21
ĐẦU
+ về không gian: Luận vănMỞ
nghiên
cứu những vấn đề hoàn thiện công
tác 1. Tính cấp thiết của đề tài:
quản trị
chiquá
phítrình
xâyhội
lắpnhập
tại kinh
côngtế ty
XDCT
... triển
, giới
Trong
thế cổ
giới,phần
tồn tại
và phát
luônhạn
là
trong
vấn phạm vi quản trị doanh nghiệp tại công ty cố phần XDCT ....
đề
được các
nghiệp
quan
tâm
ty nghiệp
cổ phầnxây
XDCT
trong
5 năm
(2002phần
lớn
2007)
và
là
cáchuớng
doanhphát
nghiệp
nhỏ,
định
triểnvừa
của và
công
ty trình
trong độ
thờicông
giannghệ
tới. và quản lý còn thấp, do
đó
đề
có thể
tranh
trênnghiên
thị trường
5. cạnh
chi thời
phí quản
nghiệp.
nâng
6. Một số đóng góp của luận văn
cao năng lực cạnh tranh, sử dụng các công cụ marketing để phát triển công ty
• Hệnhư:
thống hóa những vấn đề lí luận cơ bản về công tác quản trị chi
CPXDCT...
phí
CPXDCT...
doanh nghiệp xây dựng trong nền kinh tế thị trường và hội nhập
- Xây
hiệndụng
nay. chiến lược kinh doanh tại CPXDCT...
- Nâng cao năng lực cạnh tranh trong đấu thầu xây dựng tại
đề tài
chủthực
yếutrạng
chỉ khai
vềphí
năng
tranh,tyxây
•CácPhân
tích
côngthác
NGHIỆP
1. KHÁI QUÁT CHUNG
Người ta thường hiểu ràng chi phí xuất hiện khi có một hoạt động sản
xuất,
giao dịch nào đó xảy ra, chẳng hạn như mua nguyên vật liệu cho sản xuất, trả
tiền
công cho việc sử dụng một lao động nào đó. Tuy nhiên, theo ý nghĩa đầy đủ
thì
chi
phí chính là kết quả của các quyết định quản trị nhàm đáp ứng nhừng yêu cầu
kinh
doanh, trong đó, vai trò của nhà quản trị chi phí là xác định, đo lường, thu
thập,
phân tích và báo cáo các thông tin về những yếu tố ảnh hưởng đến sự thành
công
của một doanh nghiệp. Đó là các yếu tố tác động đến chi phí, ảnh hưởng đến
doanh
thu, lợi nhuận của doanh nghiệp. Bên cạnh đó, nhà quản trị chi phí cũng thực
hiện
việc phân tích các thông tin chi phí đê ra các nhà quản trị doanh nghiệp ra
quyết
định về công nghệ sản xuất, nghiên cứu sản phẩm mới, chất lượng tính năng
của
sản
phẩm, độ thoả mãn của khách hàng đối với sản phẩm, lợi thế của doanh
nhau
trong quá trình SXKD mà chúng phục vụ, được chia thành hai loại lớn: chi
phí
sản
xuất và chi phí ngoài sản xuất. Ngành giao thông chi phí phát sinh chủ yếu tại
các
công trình dự án nên chi phí sản xuất bao gồm các khoản mục như sau:
- Chi phí sản xuất:
+ Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp: Gồm nguyên vật liệu, vật liệu kết cấu,
đã
tiêu hao cho các công trình xây lắp như đất, đá, cát, sắt thép, xi măng....
Các
vật
5
xây lắp. Thông thường trong các DNXLGT hiện nay khoản mục này
chiếm
khoảng 15% đến 20% tổng chi phí tuỳ theo từng công trình sử dụng nhiều
lao
động kĩ thuật, lao động pho thông hay sử dụng máy, cách thức trả lương
hiện
nay của các DNXLGT chủ yếu là theo sản lượng thi công hoàn thành.
+ Chi phí công cụ dụng cụ: Trong các DNXLGT công cụ, dụng cụ thường
được
sử dụng là các loại máy cao đạc, thí nghiệm vật liệu, xe rùa, các dụng cụ
(
controllable
costs ) hoặc là chi phí không kiểm soát được ( non-controllable costs ) ở một
cấp
quản lí nào đó là tuỳ thuộc vào khả năng cấp quản lí này có thế ra các quyết
định
đê
chi phối, tác động đến khoản chi phí đó hay không. Như vậy, nói đến khía
cạnh
quản lí chi phí bao giờ cũng gắn liền với một cấp quản lí nhất định: Khoản chi
phí
mà ở một cấp quản lí nào đó có quyền ra quyết định để chi phối nó thì được
gọi
là
chi phí kiểm soát được ( ở cấp quản lí đó ), nếu ngược lại là chi phí không
kiểm
soát
được.
Trong các DNXLGT thường có bộ phận quản lí chi phí tại phòng ban
công
ty
kiểm soát của nhà quản trị. Khi kiểm soát tình hình thực hiện định mức, dự toán ở
một đơn vị nội bộ thì đối tượng của kiểm soát phải là chi phí kiểm soát được,
còn
chi phí không kiêm soát được là trách nhiệm của nhà quản trị cấp trên.
b2. Chi phỉ trực tiếp và chi phỉ giản tiếp
Trong các doanh nghiệp sản xuất, các khoản chi phí phát sinh có liên
quan
trực tiếp đến quá trình sản xuất sản phẩm hoặc thực hiện các đơn đặt hàng và
do
vậy
có thể tính trục tiếp cho tùng loại loại sản phẩm hay tùng đơn đặt hàng thì
được
gọi
là chi phí trực tiếp ( direct cost ). Ngược lại, các khoản chi phí phát sinh cho
mục
đích quản lí chung, liên quan đến việc sản xuất và tiêu thụ nhiều loại sản
phẩm,
nhiều đơn đặt hàng cần tiến hành phân bổ cho các đối tượng sử dụng chi phí
theo
các tiêu thức phân bổ được gọi là chi phí gián tiếp (indirect cost).
+ Trong DNXLGT chi phí trực tiếp là các chi phí phục vụ trực tiếp cho
quá
trình
thi công dự án tại công trường như: Chi phí nguyên nhiên vật liệu, chi phí
1.1.2.1.
Khái niệm quản trị chi phí
■ Quản trị chi phí là phương pháp và cách thức của nhà quản lí trong
hoạch
định kế hoạch dài hạn, ngắn hạn và những quyết định mang tính chất
quản
lí
để vừa làm tăng giá trị đồng thời giảm giá thành sản phẩm, dịch vụ.
■ Trong quá trình thực hiện dự án, quản trị chi phí bao gồm lập kế hoạch
chung, thực hiện kế hoạch, báo cáo mọi chi phí có liên quan đến đầu tư,
các
quyết định lựa chọn hiệu quả của việc sử dụng đồng tiền, quản lí chi
phí
liên
quan đến đầu tư và trong suốt quá trình thực hiện dự án.
1.1.2.2.
Bản chất của quản trị chi phỉ
9
được hình thành trong các đơn vị. Bộ phận quản trị chi phí sẽ trả lời chi phí là
bao
nhiêu, biến động như thế nào khi có sự thay đồi của một hay một số nhân tố
nào
đó,
bộ phận nào chịu trách nhiệm giải thích những thay đối bất lợi của chi phí và
đưa
ra
giải pháp điều chỉnh một cách kịp thời. Điều này cho thấy quản trị chi phí là
một
bộ
Ke toán quăn
trị
Ghi chép các thông tin liên quan• Ghi chép các Ghi 10
các
11chép
đến chi phí ( chi phí, doanh thu, lợi thông tin chi thông tin chi phí.
nhuận, kiểu dáng, tính năng sản phí phát sinh.
Phân
tích
các
phâm, qui trình sản xuât, máy móc• Lập các báo thông
tin
tin quá khứ và dự
báo
hoặc
vật
chấtđôi
hay doanh,
dịch
mình
không
làm
chi phí
pháp sản xuất kinh doanh thông qua cáo ngân lun, trong từng bộ
toáncụ quản
việc sử dụng một số công
bảng
đối người
phận racủa
• Quản
trị chicân
phí giúp
quyếtdoanh
định nhận diện được các nguồn
trị chi phí (Chi phí định
tương mức,
lai tiến tài
hành phân
chọn, tông hợp và cung cấp những thông tin
sản loại,
củalựanghiệp.
benchmaking, TQM, ABC, ...)
•
•
•
Ke toán chi phí
hạn và những quyết định dài hạn. Căn cứ vào các số liệu thông tin được cung
cấp
nhà quản trị chi phí thực hiện việc phân tích đánh giá và nêu các kiến nghị đề
xuất
cũng như tham gia vào việc lập dự toán SXKD hay tư vấn cho các nhà quản
trị
lãnh
đạo đưa ra quyết định phù hợp.
1.1.3.3.
Tồ chức thực hiện
Quản trị chi phí cung cấp các thông tin để tổ chức thực hiện chi phí
thông
qua việc thiết lập các bộ phận, xác lập quyền hạn và trách nhiệm của các bộ
phận
cũng như con người cụ thể đề có biện pháp kịp thời điều chỉnh kế hoạch nhàm
sử
dụng một cách có hiệu quả các nguồn lực. Các thông tin về chi phí sản xuất,
phương
khách
hàng đối với sản phấm hay dịch vụ. Họ thích sản phẩm có chất
lượng
cao, nhiều tính năng mới, mẫu mã đa dạng, các dịch vụ kèm theo
phải
phong phú. Vì vậy, chiến lược kinh doanh của doanh nghiệp là
phải
Quản trị chi phí trong môi trường kỉnh doanh hiện nay
thoả mãn tất cả yêu càu này với chi phí thấp nhất. Vai trò quản trị
Môi trường kinh doanh hiện nay đã có rất nhiều thay đổi và đã làm biến
chi
1.2.2.
đổi
phí vì vậy trở nên quan trọng, vì nếu không quản lí và phân tích
thực tế quản trị chi phí của các doanh nghiệp.
tốt
thì
sản phẩm
có chất
lượng
thì Hiện
giá sẽnay
cao,môi
khách
hàngkinh
sẽ
Đặc điếm công trình giao thông
Công trình giao thông được tiến hành khi có đơn đặt hàng (họp đồng
xây
dựng) của chủ đầu tư, sản xuất xây dựng chỉ được tiến hành khi đã được chủ
đầu
tư
chấp nhận và ký hợp đồng xây dựng. Trong quá trình xây dựng (thi công)
công
trình
chủ đầu tư sẽ giám định kỹ thuật, chất lượng của sản phẩm.
Quá trình sản xuất luôn di động, hệ số biến động lớn. Đặc điềm này
làm
khó
khăn trong công tác tổ chức sản xuất, việc bổ trí của công trình tạm phục vụ
thi
công, việc phối hợp các phương tiện xe máy, thiết bị nảy sinh nhiều vấn đề
phức
tạp.
Thời gian xây dựng công trình kéo dài, làm cho ứ đọng vốn sản xuất
trong
các khối lượng thi công dở dang của các doanh nghiệp xây dựng. Công tác tổ
chức
quản lý sản xuất của doanh nghiệp phải chặt chẽ, họp lý, phải luôn tìm cách
sở
vật
chất và nhân lực đổ đảm bảo công trường có đủ điều kiện thực thi nhiệm vụ
của
doanh nghiệp giao. Trong xây dựng giao thông mỗi họp đồng thông thường
tương
ứng với một vị trí địa điểm xây dựng nhất định, do đó bước đầu tiên trong quy
trình
Cấp
Chức
Số chủ yếu của đường
cấp
Vận
kỹ
tốc
tính năng
làn
Quản
thuật
toán(km/h)
I
Đường nối các trung tâm kinh tế,16 15
II
chính trị văn hóa lớn
III
80 và
điểm
lập trình
hàng,tạm
các khu
20
20
xưởng,
bãi chứa vật liệu, kho tàng ...)
-
Tiến hành huy động thiết bị và nhân lực đến công trường để thực hiện
nhiệm
vụ sản xuất.
b. Qui trình thi công công trình giao thông
Để sản xuất ra một sản phẩm đòi hỏi phải có một quy trình sản xuất.
Trong
xây dựng công trình giao thông do đặc thù của ngành nên quy trình sản xuất
gắn
liền với các quy trình kỳ thuật của từng dự án. Đối với từng dự án việc áp
dụng
quy
trình kỹ thuật do chủ đầu tư quyết định, nhà sản xuất căn cứ vào tiêu chuấn kỹ
thuật,
các quy trình quy phạm kỳ thuật đê xác định quy trình sản xuất cho phù hợp
với
điều kiện thực tế của mình.
*
Sản
dựng
thôngđêcóbốtính
đoncông
chiếc,
không
Nen phấm
đườngxây
là dải
đấtgiao
đủ rộng
trí các
trình
trên giống
đườngsản
và
phâm
của
mặt
ngành
nghiệp
và các
ngành
được
xuất
các điều
đường công
dọc theo
tuyến
đường
nghệ
gồm :
được tiêu
chuẩn
hoá.đào.
Sản phẩm giao thông thường được sản xuất theo đon đặt
+ Nen
đường
hàng
+ Nen đường đắp.
đon chiếc, được sản xuất ra ở những địa điểm, điều kiện khác nhau, chi phí
cũng- Móng đường
thường khác nhau đối vói cùng một loại hình sản phấm.
- Mặt đường
Sản phẩm xây dựng giao thông được sản xuất ra tại noi sẽ tiêu thụ nó,
các Là lớp bảo vệ kết cấu áo đường bao gồm một hoặc nhiều lớp vật liệu
khác trình đều được sản xuất (thi công) tại một địa điểm mà noi đó đồng thòi
công
nhau (Bê tông nhựa, bê tông xi măng ...) nằm trên móng đường nhàm đáp ứng
gắn
các vói việc tiêu thụ và thực hiện giá trị sử dụng của sản phâm, địa diêm tiêu
liên
thụ
Các công trình trên đường giao thông
18
Xây dựng giao thông đòi hỏi phải sử dụng các thiết bị chuyên dùng, có
tính
năng kỳ thuật hiện đại, đê thực hiện thi công những công trình đòi hỏi những
kỳ
thuật phức tạp như : mặt đưòng bê tông nhựa, bê tông xi măng, hầm đường
bộ,
cầu
dây văng, cầu dây võng ... do đặc thù của ngành đòi hỏi phải tổ chức công
trường
19
1.3. NỘI DUNG QUẢN TRỊ CHĨ PHÍ TRONG DOANH NGHIỆP XÂY
LẮP
1. 3.1. Hoạch định quản trị chi phí trong doanh nghiệp xây lắp
1.3.1.1.
Lập phương án thiết kế tổ chức thi công
Xây dựng công trình cũng giống như sản xuất một sản phẩm công
nghiệp,
phải có thiết kế sản phẩm và quá trình tổ chức sản xuất ra sản phẩm theo thiết
kế.
Ngoài thiết kế kĩ thuật trong hồ sơ mời thầu của chủ đầu tư, các công trình chỉ
- Nguồn cung cấp vật liệu trên thị trường. Neu có những vật tư được cung
cấp
theo thời vụ, hay phải nhập khẩu đòi hỏi phải có giải pháp cung cấp hay
dự
trừ
hợp lí. Nếu vật liệu sẵn có trên thị trường và không bị biến động giá lớn
thì
không cần dự trữ. Tất cả các yếu tố trên đều ảnh hưởng rất lớn đến lượng
vốn
lưu động, ảnh hưởng đến khả năng cung cấp tài chính của doanh nghiệp
và
ảnh
hưởng trực tiếp đến tiến độ thực hiện và chi phí công trình.
- Điều kiện giao thông vận tải trong vùng và khả năng di chuyến đi lại
trên
công
trường (công trình giao thông nếu thi công hoàn toàn mới đi lại di chuyền
rất
khó khăn) là căn cứ quan trọng trong việc lựa chọn các giải pháp thi công.
Điều
kiện này có ảnh hưởng trực tiếp đến tốc độ cung cấp vật tư, thiết bị, ảnh
hưởng
giao thông chủ yếu phải tiến hành ngoài trời. Điều kiện tự nhiên còn ảnh
hưởng
đến việc khai thác vật liêu: cát đá... Ảnh hưởng đến giao thông vận
chuyến
vật
tư, thiết bị và gây sự cố lún sụt, hư hỏng công trình đang thi công. Đe thi
công
được liên tục nhà quản trị cũng cần lưu ý hoạch định về khả năng cung
cấp
công
nhân kĩ thuật, khả năng đáp ứng nhu cầu về vốn có ảnh hưởng rất lớn đến
tiến
độ và chất lượng công trình.
- Các điều kiện kiểm soát chất lượng vật liệu đầu vào và chất lượng các
hạng
mục công trình xây lắp theo từng giai đoạn.
c. Nội dung chủ yếu của thiết kế tô chức thi công
cl. Xác định tiến độ thi công
Tiến độ thi công công trình bao gồm tong tiến độ thi công và tiến độ
thi
công
từng hạng mục giai đoạn
nêu
các phương án, giải pháp kĩ thuật tổ chức thi công nhũng phần việc chủ yếu
và
phức
tạp nhất, nêu rõ các phương pháp so sánh để lựa chọn phương án tối ưu nhất.
Thuyết minh rõ ràng việc to chức trang bị và sử dụng máy móc cho thi công.
Nêu
rõ
về điều kiện cơ sở hạ tầng như điện nước, mặt bằng, dân cư, đường sá giao
thông...mà quá trình xây lắp công trình có thể sử dụng được.
Thuyết minh về việc tố chức cung cấp những yếu tố vật chất đầu vào
cho
quá
trình phục vụ thi công, như số lượng cơ cấu nghành nghề lao động, số lượng
chủng
loại các loại vật tư kĩ thuật cần cung cấp ở từng thời điểm cụ thể, nói rõ về
phương
thức vận chuyển, tổ chức kho tàng bến bãi tập kết dự trừ vật liệu. Việc tổ
chức
công
nàodoanh
cũng nghiệp
có mộtđã
lượng
haođồng
hụt
từ
nhất
định
trước.
đêchuyển,
xây lắpbảo
công
trình
phí nguyên
vậtLượng
liệu trực
do quáChi
trìnhphí
vận
quản
vàbao
quá gồm:
trình chi
sử dụng
gây nên.
vật
tiếp,
chi
tư
thi công
đượcvàhiệu
quảNVL
cần phải
lập dự toán
NVL trị
cung
gồm
lượng
cần dùng
lượng
hao hụt.
chi
phí
xây lắp.
Lượng NVL
Lượng NVL Lượng NVL
cầnvật
dùng
x hao
a. Dựcần
toáncung
chỉ cấp
phỉ nguyên
liệu trực
=
x
Trong truờng hợp doanh nghiệp sử dụng nhiều loại vật liệu có đơn giá
khác
nhau để sản xuất nhiều loại sản phẩm khác nhau thì công thức xác định chi
nm
CPVL = ỵs_ọi\tịjuj
'■ j
Với: Mj j là mức hao phí vật liệu j đế sản xuất một sản phẩm i
Gi là đơn giá vật liệu loại j (j = 1 ,m )
Qi là số lượng sản phẩm i dự toán sản xuất (i =
1
n
,n
là
số
loại
)
sản
phẩm
m là số loại vật liệu
Ngoài chỉ tiêu trên đây để bảo đảm cho quá trình thi công không bị
gián
Dự toán mua nguyên vật còn tính đến thời điếm, và mức thanh toán
tiền
mua
nguyên vật liệu căn cứ vào chính sách bán hàng của nhà cung cấp. Đây là cơ
sở
đế
lập dự toán vốn bàng tiền tại doanh nghiệp.
b. Dự toán chỉ phỉ nhân công trực tiếp
Dự toán chi phí nhân công trực tiếp được xây dựng từ dự toán khối
lượng
công tác xây lắp. Dự toán này cung cấp nhũng thông tin quan trọng liên quan
đến
qui mô của lực lượng lao động cần thiết cho kì dự toán. Mục tiêu cơ bản của
dự
toán này là duy trì lực lượng vừa đủ đê đáp ứng yêu cầu thi công công trình,
tránh
tình trạng lãng phí hoặc bị động trong sử dụng lao động. Dự toán này còn là
cơ
sở
để doanh nghiệp lập dự toán về đào tạo, tuyển dụng trong quá trình hoạt động.
Chi phí nhân công trực tiếp thường là biến phí trong mối quan hệ với
khối
lượng công việc
Định mức sản lượng của một ca máy cần sử dụng
thiết kế
Dự toán chi phí máy thi công = ^ QiGi
Í=1
Với: Qi là khối lượng ca máy làm việc thứ i
Gj là đơn giá định mức ca máy làm việc thứ i
d. Dự toán von lưu động phục vụ thi công xây láp công trình
Dự toán vốn lưu động phục vụ thi công công trình chính là lập kế
hoạch
dòng tiền vốn lưu động phục vụ cho dự án bao gồm: khoản tạm ứng theo họp
đồng,
các khoản nghiệm thu thanh toán, các luồng tiền mặt và tiền gửi ngân hàng,
tiền
vay
thu vào và chi ra phục vụ cho quá trình thi công mua nguyên vật liệu, thuê
máy
thiết bị, trả lương và các chi phí khác.
móc
27
• Cân đối giữa lãi suất ngân hàng và tốc độ tăng do trượt giá vật liệu
việc,
trên cơ sở đó mà xác định các giai đoạn thi công. Xác định những diêm bắt
buộc
phải gián đoạn thi công đe đảm bảo chất lượng công trình. Lựa chọn những
thiết
bị
phù họp về tính năng, tác dụng và có thể hoạt động được trong mặt bàng thi
công
cho phép. Phương án phải thể hiện rõ yêu cầu của các tiêu chuẩn, qui chuẩn
Ban
điều
Văn phòng đại
hành
diện
Đội thi công Đội thi công số
28
29
số 2
3
í nghiệp
i thi công số
1
cho thi công và quan
• Ban chỉ huy công trường: Yêu cầu phải có chuyên môn
vậy
kĩ chính là tổng chi
sư phí xây lắp bàng
cầu
điếm hoà vốn củalàsản phẩm xây lắp
với giá
trúng
đường, thuỷ lợi hoặc kĩ sư xây dựng, và kinh nghiệm
điều
hành
dự
án.
thầu của doanh nghiệp.
Điều hành toàn bộ công trường chịu trách nhiệm trước
Trong nghành XDCB, giá thành là một chỉ tiêu chất lượng tông hợp,
công
ty
về
tiến
độ
nó
phản
và chất lượng công trình, quan hệ trực tiếp với tư vấn
ánh mọi mặt tổ chức, quản lí quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh của đon
giám
sát,
đại
tổ bộ
chức
thiquản
cônglí phù
hợp trường.
nhất của phương án
• Đội thi công (ĐTC): Là một đơn vị trực thuộc công ty mà
chọn
doanh nghiệp quyết định mức hạ giá thành kế hoạch xây lắp. Mức hạ giá
thành
này