Báo cáo thực tập
LỜI NÓI ĐẦU
Công tác hạch toán kế toán là một mắt xích rất quan trọng của hệ thống quản lý,
nó góp phần tích cực trong việc điều hành và kiểm soát các hoạt động sản xuất. Là một
khâu chủ yếu của công tác hạch toán kế toán, hạch toán chi phí sản xuất và tính giá
thành sản phẩm có ý nghĩa quan trọng đối với mọi doanh nghiệp sản xuất. Bởi lẽ sự
tồn tại và phát triển của mỗi Doanh nghiệp phụ thuộc vào doanh nghiệp có đảm bảo tự
bù đắp chi phí bỏ ra và có lãi hay không. Mặt khác, để có thể phát triển bền vững lâu
dài, ổn định thì doanh nghiệp phải tuân theo cơ chế thị trường mà trước hết là ứng xử
giá một cách linh hoạt, phải hiểu rõ chi phí bỏ ra, tiến tới giám sát chi phí một cách
chặt chẽ, giảm, cắt bỏ những chi phí không cần thiết để phục vụ cho việcthực hiện hạ
giá thành sản phẩm.
Nhận thức được tầm quan trọng của công tác tập hợp chi phí sản xuất và tính giá
thành sản phẩm, trong thời gian thực tập tại Công ty TNHH Ha Hae Việt Nam, được
sự quan tâm giúp đỡ của các cán bộ, công nhân viên các phòng ban, nhất là các cán bộ
nhân viên Phòng kế toán và đặc biệt là sự hướng dẫn nhiệt tình thầy, cô giáo sự cố
gắng của bản thân, Em đã đi sâu tìm hiểu toàn bộ công tác kế toán, phân tích kinh tế
của Công ty và từ đó Em đã viết báo cáo tổng hợp.
Nội dung báo cáo thực tập gồm hai phần chính:
PHẦN 1- KHÁI QUÁT CHUNG VỀ CÔNG TY TNHH HA HAE VIỆT
NAM
PHẦN 2- KHẢO SÁT ĐÁNH GIÁ CÔNG TÁC KẾ TOÁN VÀ PHÂN
TÍCH KINH TẾ TẠI CÔNG TY TNHH HA HAE VIỆT NAM
Đinh Thị Ánh – DK10
1
Báo cáo thực tập
PHẦN 1: TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY TNHH HA HAE VIỆT NAM
chuyển sang phòng cắt. Khâu này bao gồm nhiều công đoạn như: ráp sơ đồ để cắt vải,
đặt mẫu để pha cắt, cắt gọt sao cho đồng bộ.
+ Đối với những sản phẩm mỗi công nhân chỉ may một bộ phận nào đó của sản
phẩm rồi chuyển cho công nhân khác để tiếp tục hoàn thiện sản phẩm. May xong đối
với sản phẩm cầm tay sẽ được đưa vào giặt, tẩy, mài và có đội ngũ QC sẽ kiểm tra chất
lượng, kiểm tra thông số của sản phẩm.
+ Sản phẩm qua các khâu trên sẽ được hoàn chỉnh, sau đó là, gấp, đóng gói sau
đó được đóng thùng carton. Cuối cùng làm thủ tục xuất khẩu.
Đinh Thị Ánh – DK10
2
Báo cáo thực tập
Nguyên vật liệu
(vải)
Giặt
May
May thân
May tay
…
Ghép thành
thành phẩm
Cắt
Trải vải
chính quản trị.
+ Phòng kỹ thuật chất lượng: có nhiệm vụ tham mưu cho ban giám đốc về công
nghệ quản lý kỹ thuật, chất lượng sản phẩm của công ty.
+ Phòng xuất nhập khẩu: thực hiện và triển khai kế hoạch xuất nhập khẩu hàng
hoá, nguyên phụ liệu, máy móc thiết bị, kết hợp cùng sản xuất với các phòng ban có
liên quan đảm bảo việc xuất khẩu hàng đúng thời hạn.
+ Phòng kế toán tài vụ: Có nhiệm vụ tập hợp số liệu một cách đầy đủ và trung
thực theo các chế độ kế toán hiện hành, lập các báo cáo tài chính cũng như các báo cáo
quản trị. Qua đó cung cấp các thông tin tài chính của công ty cho các đối tượng quan
tâm cả bên trong và bên ngoài doanh nghiệp.
Đinh Thị Ánh – DK10
3
Báo cáo thực tập
+ Phòng kế hoạch sản xuất: có chức năng tiếp nhận và lập kế hoạch sản xuất cho
nhà máy và các đơn đặt hàng gia công bên ngoài theo định kỳ, xây dựng phương án kế
hoạch sản xuất kinh doanh và điều độ sản xuất.
+ Phòng KCS: có nhiệm vụ kiểm tra, đánh giá chất lượng sản phẩm trước khi
đưa sản phẩm vào nhập kho thành phẩm.
+ Phòng xuất kho: gồm có kho nguyên phụ liệu, kho thành phẩm, nơi bảo quản
đầu ra, đầu vào cho quá trình sản xuất kinh doanh của công ty.
+ Nhân viên thống kê xí nghiệp: gồm có nhân viên thống kê phân xưởng, các tổ
trưởng sản xuất, các tổ trưởng xây dựng, chuyền trưởng, nhân viên lao động tiền
lương, cấp phát thống kê…
Tổng giám đốc
Giám đốc điều hành tài chính
Phòng
KCS
Nhân viên thống kê xí nghiệp
Sơ đồ 02: Mô hình tổ chức bộ máy quản lý tại công ty
Đinh Thị Ánh – DK10
4
Phòng
xuất
kho
Báo cáo thực tập
PHẦN 2: KHẢO SÁT ĐÁNH GIÁ CÔNG TÁC KẾ TOÁN, PHÂN TÍCH KINH
TẾ TẠI CÔNG TY TNHH HA HAE VIỆT NAM
2.1 Khảo sát đánh giá thực trạng công tác kế toán
2.1.1 Tổ chức bộ máy kế toán và chính sách kế toán áp dụng tại công ty
* Cơ cấu tổ chức bộ máy kế toán
Công ty áp dụng tổ chức bộ máy kế toán theo hình thức tập trung. Toàn bộ công
tác kế toán được tập trung tại phòng kế toán - tài vụ của Công ty. Phòng kế toán của
Công ty theo dõi toàn bộ hoạt động thu chi tài chính, thực hiện toàn bộ công tác hạch
toán từ việc xử lý chứng từ đến việc lập báo cáo quyết toán. Công ty có một phòng Kế
toán tài vụ gồm 1 Kế toán trưởng và 5 nhân viên kế toán.
- Kế toán trưởng: Quản lý điều hành chung hoạt động của phòng Kế toán. Kiểm
tra các phần hành kế toán chi tiết của các nhân viên trong phòng, ký chứng tù kế toán,
báo cáo kế toán phát hành thuộc thẩm quyền trách nhiệm được giao.
kế toán
tiền
lương
kế toán
TSCĐ
và vật
tư
kế toán
TP và
xác
định
KQKD
kế toán
nguyên
vật liệu
Sơ đồ 03: Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán
* Các chính sách kế toán hiện đang áp dụng tại công ty:
- Công ty áp dụng chế độ kế toán doanh nghiệp vừa và nhỏ được ban hành theo
quyết định 48/2006/QD-BTC ngày 14/09/2006 của Bộ Tài Chính.
- Niên độ kế toán của Công ty bắt đầu từ ngày 01/01 đến ngày 31/12 hàng năm
và kỳ hạch toán được tính theo quý.
- Đơn vị tiền tệ: VNĐ
- Công ty áp dụng hình thức kế toán máy.
- Hình thức sổ sách kế toán áp dụng : Nhật ký chung
- Phương pháp tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ.
- Nguyên tắc ghi nhận TSCĐ: Theo nguyên giá.
Chỉ tiêu bán hàng:
+ Phiếu xuất kho
+ Hóa đơn GTGT
+ Hóa đơn bán hàng
+ Bảng thanh toán hàng đại lý, ký gửi
-
Chỉ tiêu tiền tệ:
+ Phiếu thu, phiếu chi
+ Giấy đề nghị tạm ứng, giấy thanh toán tiền tạm ứng
+ Giấy đề nghị thanh toán
+ Biên lai thu tiền
+ Bảng kê chi tiền
-
Chỉ tiêu tài sản cố định:
+ Biên bản giao nhận TSCĐ
+ Biên bản thanh lý TSCĐ
+ Biên bản đánh giá lại TSCĐ
+ Bảng tính và phân bổ khấu hao TSCĐ
Quản lý chứng từ
- Các chứng từ kế toán tại công ty phải được lập rõ ràng, không tẩy xóa, có đầy
đủ chữ ký của các bộ phận liên quan. Mọi nghiệp vụ phát sinh phải được lập chứng từ
ngay theo quy định.
- Các chứng từ kế toán sau khi được lập tại các bộ phận sẽ được chuyển cho kế
toán phụ trách bộ phận đó. Kế toán bộ phận nhận chứng từ, kiểm tra tính hợp lệ của
• Tài khoản loại 9: Xác định kết quả kinh doanh: 911
• Tài khoản loại 0: Tài khoản ngoại bảng
Vận dụng các TK vào kế toán một số nghiệp vụ chủ yếu tại công ty
Kế toán nghiệp vụ NVL tại công ty
Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp bao gồm các khoản chi phí về nguyên vật liệu
chính, nửa thành phẩm mua ngoài, vật liệu phụ... sử dụng trực tiếp cho việc chế tạo
sản phẩm hoặc trực tiếp thực hiện các lao vụ, dịch vụ.
Chi phí NVL trực tiếp thường chiếm tỷ trọng lớn trong tổng chi phí sản xuất và
giá thành sản phẩm của các doanh nghiệp. Chi phí NVL trực tiếp thực tế trong kỳ được
xác định căn cứ vào các yếu tố sau:
Đinh Thị Ánh – DK10
8
Báo cáo thực tập
- Trị giá NVL trực tiếp xuất dùng cho quá trình sản xuất chế tạo sản phẩm hoặc
thực hiện các lao vụ, dịch vụ tỏng kỳ. Bộ phận giá trị NVL trực tiếp xuất dùng thường
được xác định căn cứ vào các chứng từ xuất kho NVL trực tiếp cho các đối tượng. Khi
phát sinh các khoản chi phí về NVL trực tiếp, kế toán căn cứ vào các phiếu xuất kho,
các chứng từ khác có liên quan để xác định giá vốn của số NVL xuất dùng cho sản
xuất chế tạo sản phẩm.
- Trị giá NVL trực tiếp còn lại đầu kỳ ở các bộ phận, phân xưởng sản xuất. Đây
là giá trị của bộ phận NVL trực tiếp đã xuất kho cho quá trình sản xuất ở kỳ trước
nhưng chưa sử dụng đến được chuyển sang cho quá trình sản xuất ở kỳ này.
- Trị giá NVL trực tiếp còn lại cuối kỳ ở các bộ phận, phân xưởng sản xuất được
xác định dựa vào phiếu nhập kho vật liệu không sử dụng hết hoặc phiếu báo vật tư còn
lại cuối kỳ ở các bộ phận, phân xưởng hoặc địa điểm sản xuất.
- Trị giá phế liệu thu hồi (nếu có): Đây là giá trị của phế liệu thu hồi được tại các
- Xuất kho nguyên vật liệu dùng trực tiếp cho sản xuất, chế tạo sản phẩm hoặc
thực hiện dịch vụ trong kỳ, kế toán ghi sổ:
Nợ TK 154- chi phí nguyên vật liệu trực tiếp
Có TK 152- nguyên liệu, vật liệu
- Trường hợp mua nguyên vật liệu sử dụng ngay cho sản xuất :
Nợ TK 154- chi phí nguyên vật liệu trực tiếp
Nợ TK 133- thuế GTGT được khấu trừ (nếu có)
Có TK 111, 112, 331...
- Trường hợp nguyên vật liệu còn lại cuối kỳ không sử dụng hết, không nhập lại
kho.
+ Cuối kỳ, kế toán ghi giảm chi phí nguyên vật liệu trực tiếp kỳ này bằng bút
toán (ghi số âm):
Nợ TK 154- chi phí nguyên vật liệu trực tiếp
Có TK 152- nguyên liệu, vật liệu
+ Đầu kỳ kế toán sau, kế toán ghi tăng chi phí nguyên vật liệu trực tiếp :
Nợ TK 154- chi phí nguyên vật liệu trực tiếp
Có TK 152- nguyên liệu, vật liệu
- Cuối kỳ, trị giá nguyên vật liệu sử dụng không hết nhập lại kho (nếu có) :
Nợ TK 152- nguyên liệu, vật liệu
Có TK 154- chi phí nguyên vật liệu trực tiếp
- Cuối kỳ, kế toán kết chuyển chi phí nguyên vật liệu trực tiếp theo từng đối
tượng để tính giá thành.
Đinh Thị Ánh – DK10
9
Báo cáo thực tập
Nợ TK 154- chi phí sản xuất kinh doanh dở dang
hoàn thành; giá trị phế liệu, căn cứ tài liệu tính giá thành và các chứng từ liên quan:
Nợ TK 138, 152, 334, 811...
Có TK 154 - Chi phí sản xuất kinh dở dang
Kế toán nghiệp vụ tiêu thụ TF tại công ty
-
Là doanh nghiệp sản xuất chủ yếu hàng xuất khẩu, toàn bộ hàng hóa sản
xuất của công ty bán theo phương thức gửi hàng.
Đinh Thị Ánh – DK10
10
Báo cáo thực tập
-
Tài khoản sử dụng: + TK 511 – DTBH và cung cấp dịch vụ
+ TK 521: Các khoản giảm trừ DT
+ TK 333: Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước
-
Ghi nhận doanh thu bán hàng:
Ghi: Nợ Tk 111, 112
-
Có TK 511: DTBH và cung cấp dịch vụ
Có TK 333: Thuế
Đinh Thị Ánh – DK10
11
Báo cáo thực tập
cung cấp thông tin chi tiết cho các nhà quản trị phục vụ cho việc ra quyết định kinh tế.
Ví dụ như: TK 152, TK 153, TK331, TK131...
Những tồn tại: - Nguyên vật liệu chính cho quá trình sản xuất là vải: Khi vải
được nhập về theo cả lô, cả xe, việc kiểm tra chất lượng vải là rất khó cho nên có
nhiều lần vải nhập về không đủ chất lượng phải hoàn trả, kéo theo làm chậm tiến độ
công việc.
- Doanh nghiệp tính giá thành theo quý mà trong quý thường có rất nhiều các
nghiệp vụ kinh tế phát sinh mà công tác kế toán thường tiến hành vào cuối quý. Vì
vậy, việc tập hợp chi phí khó mà tránh khỏi những thiếu sót dẫn đến giá thành sản
phẩm tăng.
c. Sổ kế toán
- Sổ kế toán tổng hợp, gồm: Sổ Nhật ký, Sổ Cái.
- Số kế toán chi tiết, gồm: Sổ, thẻ kế toán chi tiết.
Chứng từ gốc
Sổ nhật ký đặc biệt
Sổ nhật ký chung
Bảng tổng hợp chi tiết
Sổ cái
- Bản Thuyết minh báo cáo tài chính:
Mẫu số B 01 - DNN
Mẫu số B 02 - DNN
Mẫu số B 09 - DNN
Báo cáo tài chính gửi cho cơ quan thuế phải lập và gửi thêm phụ biểu sau:
- Bảng Cân đối tài khoản:
Mẫu số F 01- DNN
Công ty lập báo cáo tài chính vào ngày cuối niên độ kế toán (ngày 31/12 hàng
năm), những thông tin báo cáo tài chính là căn cứ quan trọng trong việc phân tích,
nghiên cứu và phát hiện những khả năng tiềm tang của doanh nghiệp tư đó ra quyết
định về quản lý, điều hành hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp. Bộ báo
cáo tài chính được lập vào cuối niên độ kế toán ngày 31/12, và hạn nộp sẽ ngày thứ
90 của năm tiếp theo. Báo cáo được gửi tới cơ quan thuế, cơ quan đăng ký kinh
doanh và cơ quan thống kê.
-Nhận xét đánh giá về BCTC tại công ty
Ưu điểm: Hệ thống báo cáo được lập phản ánh được toàn bộ hoạt động kinh tế
phát sinh trong kỳ tại công ty, cung cấp kịp thời thông tin cho ban quản trị công ty
cũng như các cơ quan Nhà nước, cá nhân cần thông tin.
Những tồn tại (nếu có): Công ty không lập báo cáo lưu chuyển tiền tệ. Điều
này làm công tác quản lý tiền tại công ty không phản ánh rõ ràng lượng tiền đang lưu
thông tại công ty.
2.2 Khảo sát đánh giá thực trạng công tác phân tích tại công ty
2.2.1 Tổ chức công tác phân tích
Công ty Ha Hae giao việc thực hiện công tác phân tích kinh tế tại công ty cho
phòng kế toán, kế toán trưởng là người chỉ đạo việc thực hiện và kiểm duyệt cuối
14,98
5,61
1. Tỷ suất sinh lợi trên doanh thu
%
Tỷ suất lợi nhuận trước thuế trên doanh thu
%
%
Tỷ suất lợi nhuận sau thuế trên doanh thu
%
2. Tỷ suất lợi nhuận trên tổng tài sản
%
%
Tỷ suất lợi nhuận trước thuế trên tổng tài sản
%
%
Tỷ suất lợi nhuận trước thuế trên tổng tài sản
%
474.763.525.797
603.203.613.597
128.440.087.800
2.Giá vốn
373.174.071.103
452.653.563.931
79.479.492.828
1,21
3.Lợi nhuận gộp
101.589.454.694
150.550.049.666
48.960.594.972
1,48
4.Doanh thu HĐTC
4.660.730.851
228.496.440.846
128.871.777.604
2,29
25.356.431.393
49.102.620.968
23.746.189.575
1,94
8.Thuế và các khoản
phải nộp ngân sách
Từ bảng số liệu trên ta thấy quy mô và hiệu quả kinh doanh của công ty đã có
những thay đổi. Các chỉ tiêu tài chính năm sau có cao hơn năm trước cụ thể doanh thu
năm 2013 tăng 128.440.087.800 đồng tương ứng với tỷ lệ 1,27% so với năm 2012, lợi
nhuận sau thuế năm sau cao hơn năm trước là 128.871.777.604 đồng tương ứng với tỷ
lệ tăng 2,29%, tổng số lợi nhuận trước thuế tăng sẽ tạo điều kiện thuận lợi để Công ty
thực hiện được các mục tiêu kinh tế xã hội khác như nộp ngân sách nhà nước, trích lập
vào các quỹ đầu tư phát triển, quỹ khen thưởng, quỹ phúc lợi, quỹ dự phòng v.v…, bổ
xung thêm vốn điều lệ, cải thiện đời sống vật chất văn hoá cho công nhân viên.
2.3: Nhận xét , đánh giá về công tác phân tích kinh tế của công ty.
* Ưu điểm: Công ty đã thực hiện đầy đủ công tác tài chính, công tác phân tích
hiệu quả kinh tế tại đơn vị, đảm bảo cho công ty thực hiện tốt kế hoạch đặt ra, chấp
hành tốt các chế độ chính sách của nhà nước.
TSCĐ:
Tài sản cố định
•
MMTB:
Máy móc thiết bị
Đinh Thị Ánh – DK10
16
Báo cáo thực tập
•
GTGT:
Giá trị gia tăng
•
NVL:
Nguyên vật liệu
•
QLDN:
Quản lý doanh nghiệp
•
SPDD:
Sản phẩm dở dang
•
CPSX:
Chi phí sản xuất
•
SLSP:
Số lượng sản phẩm
•
CP NVLTT:
Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp
•
Cơ sở thực tập: Công ty TNHH Ha Hae Việt Nam
Xác nhận sinh viên: Đinh Thị Ánh
Lớp: K44DK10
Khoa: Kế toán doanh nghiệp
Nhận xét:
…………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………
Đinh Thị Ánh – DK10
18
Báo cáo thực tập
Hải Dương, ngày 26 tháng 12 năm 2014
ĐẠI DIỆN CƠ SỞ THỰC TẬP
Đinh Thị Ánh – DK10