Luận văn tốt nghiệp
THỰC TRẠNG QUY TRÌNH ĐÁNH GIÁ RỦI RO KIỂM TOÁN TRONG
GIAI ĐOẠN LẬP KẾ HOẠCH KIỂM TOÁN BÁO CÁO TÀI CHÍNH DO
CÔNG TY TNHH ERNST & YOUNG VIỆT NAM THỰC HIỆN
2.1 TỔNG QUAN CHUNG VỀ CÔNG TY TNHH ERNST & YOUNG
VIỆT NAM
2.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển của Công ty TNHH Ernst & Young
Việt Nam
2.1.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển của Công ty TNHH Ernst & Young
Việt Nam
Ernst & Young toàn cầu ban đầu là sự kết hợp vào năm 1989 của 2 công ty là
Ernst & Ernst do một người Mỹ tên là A.C.Ernst (1881-1948) sáng lập và công ty
Arthur Young & Co. của một người Xcôtlen, Arthur Young (1863-1948). Đó cũng là
lý do mà tên công ty lại được đặt là Ernst & Young. Và công ty mới này đã nhanh
chóng khẳng định vị trí tiên phong của mình trong việc toàn cầu hóa một cách nhanh
chóng, với những công nghệ kinh doanh mới và việc thay đổi hoạt động kinh doanh
liên tục. Cho đến nay Ernst & Young toàn cầu đã có hơn 130.000 thành viên phát
triển rộng trên 140 quốc gia toàn thế giới.
Công ty TNHH Ernst & Young Việt Nam là một thành viên của Hãng Ernst &
Young toàn cầu. Ernst & Young Việt Nam đã được chấp nhận giấy phép đầu tư vào
năm 1992 và trở thành Công ty 100% vốn nước ngoài hợp pháp thuộc một hãng kế
toán và kiểm toán quốc tế được chấp nhận đầu tiên tại Việt Nam.
Công ty TNHH Ernst & Young Việt Nam hiện nay có 8 Cổ đông và Giám đốc
cùng khoảng 280 nhân viên với 2 chi nhánh chính thức tại Hà Nội và Thành phố Hồ
Chí Minh
2.1.1.2 Phương hướng phát triển của Công ty TNHH Ernst & Young Việt
Nam trong thời gian tới
Với quan điểm vì lợi ích cao nhất của khách hàng, phương hướng hoạt động
của Công ty Ernst & Young Việt Nam là tiếp tục đẩy mạnh việc cung cấp các dịch vụ
chuyên ngành và các thông tin đáng tin cậy nhằm giúp khách hàng đưa ra các quyết
định quản lý, tài chính và kinh tế một cách chính xác và có hiệu quả. Dựa trên cơ sở
Tiếp đến là hệ thống các phòng ban trực tiếp thực hiện các công việc, nhiệm vụ
chuyên môn được phân công, bao gồm:
2
Nghiêm Diệu Oanh Lớp: Kiểm toán 46B
2
3
Luận văn tốt nghiệp
• Bộ phận Hành chính của công ty bao gồm bộ phận kế toán, bộ phận công
nghệ thông tin và bộ phận văn phòng.
• Bộ phận nghiệp vụ của Công ty là bộ phận quan trọng nhất, mang lại doanh
thu, lợi nhuận cho Công ty gồm các Phòng Kiểm toán, Phòng Tư vấn Kế toán
Tài chính và Phòng Tư vấn thuế.
Sơ đồ 1: Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý của công ty
Partner
Phó Tổng giám đốc
Bộ phận hành chính
Bộ phận nghiệp vụ
Bộ phận kế toán
Bộ phận Tin học
Bộ phận văn phòng
Bộ phận Kiểm toán
Bộ phận tư vấn thuế
Bộ phận tư vấn tài chính kế toán
Bộ phận nhân sự
Partner
Tổng giám đốc
3
Nghiêm Diệu Oanh Lớp: Kiểm toán 46B
3
Luận văn tốt nghiệp
• Thuế
Các chuyên gia thuế của Ernst & Young Việt Nam cung cấp cho khách hàng
những giải pháp có chất lượng cao giúp cho chức năng thuế của các tổ chức ngày
càng tiến bộ. Đồng thời, công ty cũng luôn mang đến cho khách hàng những kinh
nghiệm mang tính kỹ thuật thông qua mạng dịch vụ toàn cầu, cụ thể:
• Tuân thủ thuế
• Tư vấn thuế
• Kiểm tra tình trạng thuế (Tax Health Check)
• Kiểm toán Thuế
• Thuế được giữ lại
2.1.3.3 Kết quả hoạt động kinh doanh trong những năm gần đây của Công ty
TNHH Ernst & Young Việt Nam
Ta có thể thấy rõ kết quả hoạt động kinh doanh của Ernst & Young Việt Nam
qua bảng xếp hạng các hãng kiểm toán có doanh thu lớn nhất thế giới năm 2006 dưới
đây theo thống kê của Công ty Baker Tilly International:
Bảng 2.1: 10 Hãng kiểm toán có doanh thu cao nhất tại thị trường Việt Nam
TT Tên Công ty Kiểm toán
Doanh
thu (triệu
VND)
Tốc độ
tăng doanh
thu (%)
1 Công ty TNHH Price Waterhouser Coopers VN (PWC) 172,528 72
2 Công ty TNHH Ernst & Young Việt Nam (E&Y) 137,638 31
3 Công ty TNHH KPMG Việt Nam 133,586 44
4 Công ty Kiểm toán Việt Nam TNHH (VACO) 81,599 26
5 Công ty Dịch vụ Tư vấn Tài chính Kế toán và Kiểm toán (AASC) 59,916 39
6 Công ty TNHH Kiểm toán và Tư vấn (A&C) 42,630 52
Manager
Manager
Senior
Senior
Senior
Senior
Senior
Senior
6
Nghiêm Diệu Oanh Lớp: Kiểm toán 46B
6
7
Luận văn tốt nghiệp
Senior
Senior
Staff
Staff
Staff
Staff
Staff
Staff
Staff
Staff
Staff
Staff
Staff
Staff
Staff
Staff
Staff
Tìm hiểu việc sử dụng công
nghệ thông tin của khách hàng
và khả năng cần tới sự trợ giúp
của chuyên gia công nghệ
thông tin
Đánh giá kiểm soát nội
bộ
Thảo luận nhóm
Đánh giá rủi ro xảy ra
gian lận và biện pháp
xử lý đối với những
gian lận
Xác định mức trọng yếu kế
hoạch, sai sót có thể bỏ qua
Xác định các khoản mục trọng
yếu và cơ sở dẫn liệu liên quan
Lập kế hoạch và xác định rủi ro
Họp nhóm
Xác định nghiệp vụ
kinh tế quan trọng
Tìm hiểu quy
trình luân
chuyển chứng
từ, những sai
sót có thể xảy
ra và sự kiểm
sóat
Tìm hiểu và
đánh giá quá
trình lập báo
với các bút toán và các thủ tục
kiểm toán bắt buộc khác
Cập nhật các thử nghiệm kiểm
soát
Thực hiện thử nghiệm cơ bản
Thực hiện thử nghiệm toàn
diện
Đánh giá lại rủi ro kiểm toán
Thực hiện kiểm toán
Tổng hợp công việc
Thực hiện rà soát lần cuối
báo cáo tài chính
Lập bảng tổng hợp các soát
xét
Hoàn thiện các rà soát và phê
duyệt bảng tổng hợp
Lập và gửi khách hàng báo
cáo kiểm toán
Kết thúc kiểm toán và lập báo
9
Nghiêm Diệu Oanh Lớp: Kiểm toán 46B
9
10
Luận văn tốt nghiệp
đánh giá rủi ro cáo kiểm toán
10
Nghiêm Diệu Oanh Lớp: Kiểm toán 46B
10
11
Luận văn tốt nghiệp
Tài chính
Loại rủi ro
Cơ sở dẫn liệu liên
quan
Nguyên vật liệu sản xuất
chính của Công ty chủ yếu được
nhập khẩu từ nước ngoài, do đó
rủi ro phát sinh từ sự thay đổi tỷ
giá ngoại tệ là rất lớn.
Rủi ro kinh doanh
Khách hàng đang phải chịu
áp lực phải tăng lợi nhuận của
năm 2007 để chuẩn bị cho việc
niêm yết trên Thị trường chứng
khoán Việt Nam.
Thu nhập có thể bị khai
khống.
Chi phí có thể bị khai
thiếu.
Rủi ro tiềm tàng Giá vốn hàng
bán(C,P&D,M,O) Th
nhập/Doanh
thu(C,P&D,M,O)
Từ những rủi ro ban đầu được chỉ ra như ở trên các kiểm toán viên và các trợ lý
sẽ có được những chỉ dẫn cho mỗi phần hành để từ đó có thể phát triển và đi sâu vào
phần hành được giao.
2.2.1.2 Tìm hiểu về hoạt động kinh doanh của khách hàng
Để có được những thông tin về khách hàng, kiểm toán viên phải nghiên cứu
những thông tin về lịch sử hình thành và phát triển của công ty, đọc báo cáo tài chính
những năm trước và phỏng vấn trực tiếp Ban giám đốc của công ty để yêu cầu những
Công ty ABC có các chi nhánh ở một số tỉnh, do
đó việc tập hợp số liệu từ các chi nhánh gặp khá
nhiều rủi ro và mất thời gian.
Tính đầy đủ của các tài khoản doanh
thu, chi phí…
Rủi ro tiềm tàng
Sản phẩm của công ty dễ bị thay thế và bị cạnh
tranh gay gắt của những sản phẩm khác.
Không ảnh hưởng trực tiếp tới khoản
mục nào nhưng ảnh hưởng tới kết quả
kinh doanh, lợi nhuận của công ty
Rủi ro kinh doanh
Công ty ABC là một công ty cổ phần nên mục
đích của họ là tối đa hóa lợi nhuận
Thu nhập sẽ bị khai khống
Chi phí bị khai giảm
Rủi ro kiểm soát
2.2.1.3 Đánh giá hệ thống kiểm soát nội bộ và xác định những rủi ro gian lận
Để đưa ra những kết luận về hệ thống kiểm soát, các kiểm toán phải dựa vào
những cơ sở sau:
• Các kiểm toán viên đã được tạo điều kiện để thảo luận ý kiến với ban quản lý của
doanh nghiệp về hệ thống kiểm soát nội bộ, cũng như về việc lập báo cáo kế toán, báo
cáo tài chính. Đồng thời, ban quản lý cũng giúp các kiểm toán viên liên hệ với những
người chuyên phụ trách từng vấn đề có liên quan để tìm hiểu thêm chi tiết.
• Văn hóa công ty ABC đặc biệt nhấn mạnh vào sự quan trọng của tính liêm chính
và văn hóa đúng mực.
• Người chủ của công ty dành rất nhiều thời gian để quản lý công ty, đồng thời
cũng sở hữu những kiến thức và kinh nghiệm khá tốt về kinh doanh. Các nhân viên
kế toán và tài chính của công ty được đánh giá là có đủ những kiến thức và kinh
nghiệm về công việc đảm nhiệm.
những miêu tả công việc có liên quan đến phòng kế toán và các phòng khác của công
ty để xem xét, các kiểm toán viên đã nhận xét rằng sự phân chia công việc của công
ty là thích hợp.
Cơ cấu và sự phân chia công việc tương ứng là có tổ chức và có sự liên kết với
các đơn vị có liên quan. Sự hướng dẫn công việc đối với mỗi phòng ban được thiết
14
Nghiêm Diệu Oanh Lớp: Kiểm toán 46B
14
15
Luận văn tốt nghiệp
lập bởi tập đoàn và được phân bổ cho các phòng ban có liên quan. Những kiểm soát
của công ty được thể hiện trên các chính sách của công ty. Những chính sách này
được cải thiện bởi những hoạt động hàng ngày luôn chịu sự kiểm tra chặt chẽ của các
nhà quản lý.
Từ những hoạt động tìm hiểu về hệ thống kiểm soát nội bộ trên đây, các kiểm
toán viên đã liên hệ với bà Hương là thành viên Hội đồng quản trị để tìm hiểu những
rủi ro gian lận trong công ty vào ngày 28 tháng 2 năm 2008. Qua đó, các kiểm toán
viên đã xác định được rằng hệ thống kiểm soát nội bộ được công ty ABC thiết lập
nhằm kiểm soát quy trình sản xuất và bán hàng, đồng thời các kiểm toán viên cũng
xác định được rủi ro tiềm tàng của công ty là việc công ty đang chịu áp lực phải tăng
lợi nhuận nhằm chuẩn bị cho việc niêm yết trên thị trường chứng khoán Việt Nam.
Những rủi ro dưới đây đã được các kiểm toán viên xác định:
Tên rủi ro Loại rủi ro Các cơ sở dẫn liệu liên quan
Ghi nhận những tài sản không có
thật và không tiến hành kiểm kê
tài sản vào thời điểm cuối năm
Rủi ro gian lận-Rủi ro kiểm
soát
Tính có thật của các tài khoản tài sản
Ghi nhận chi phí và doanh thu
trọng yếu kế hoạch. Để từ đó các kiểm toán viên có thể đánh giá từng khoản mục như
dưới đây:
Bảng 2.3: Bảng xác định các khoản mục cần chú ý tại Khách hàng ABC
Công ty ABC
Năm tài chính kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2007
Mức trọng yếu toàn báo cáo: xxx
Mức sai sót từng khoản mục: xxx
Số chưa kiểm toán
31-12-
2007 Tiêu chí đánh giá (Y/N)
Những tài khoản cần chú
ý
Số tiền
Lớn
hơn
TE
Số
lượng
nghiệp
vụ lớn
Các
nghiệp
vụ
phức
tạp
Có
những
điều
chỉnh
trọng
khoản mục cần chú ý.
Nhưng đối với khoản mục Doanh thu bán hàng thì khác, do đây là khoản mục
có quy mô lớn, có nhiều nghiệp vụ liên quan, các nghiệp vụ có độ phức tạp cao và
trong năm công ty có một số điều chỉnh trọng yếu đối với khoản mục này, do đó
được đánh giá là khoản mục đáng lưu ý.
Sau khi đã xác định được khoản mục nào là khoản mục cần chú ý, các kiểm
toán viên sẽ đi sâu hơn vào việc xác định những rủi ro liên quan đến từng cơ sở dẫn
liệu của khoản mục đó. Ở đây, cụ thể những cơ sở dẫn liệu liên quan đến khoản mục
doanh thu bán hàng là tính hiện hữu, tính đầy đủ, cơ sở tính giá đúng và Phân loại và
trình bày. Liên quan đến những cơ sở dẫn liệu này, các kiểm toán viên đã chỉ ra rủi ro
đối với khoản mục Doanh thu là việc khai khống hoặc khai thiếu doanh thu bán hàng,
doanh thu không được ghi nhận đúng kỳ…
Dựa vào những khoản mục được xác định là cần chú ý ở bước trên, các kiểm
toán viên sẽ đi sâu vào từng khoản mục để đánh giá xem các nghiệp vụ chính nào liên
quan đến khoản mục ấy cần được chú trọng. Ta sẽ minh họa bằng khoản mục Doanh
thu bán hàng đã xác định ở trên:
Cũng có những cơ sở tương tự về quy mô, số lượng nghiệp vụ , độc phức tạp
của các nghiệp vụ và những điều chỉnh quan trọng như trên Khoản mục Bán hàng và
các khoản phải thu được xác định bao gồm 2 lớp nghiệp vụ chính liên quan là:
• Bán hàng và các khoản phải thu
• Thu tiền
17
Nghiêm Diệu Oanh Lớp: Kiểm toán 46B
17
18
Luận văn tốt nghiệp
2.2.1.5 Tìm hiểu nghiệp vụ và xác định những điểm dễ xảy ra sai sót để thực
hiện kiểm tra xuyên suốt
Đây là bước các kiểm toán viên thực hiện những tìm hiểu bản chất, cách thức
vận hành của từng lớp nghiệp vụ cần chú ý đã xác định được ở phần công việc trên.
• Hợp đồng
Đầu vào:
• File quản lý khách hàng
• Thanh toán của khách hàng
Đầu ra:
• Yêu cầu mua hàng
• Biên bản vận chuyển hàng
• Hóa đơn
• Ghi nhận nghiệp vụ
Đầu ra:
• Hóa đơn
• Nhập nghiệp vụ vào Sổ chi tiết Doanh thu,
Các khoản phải thu và hàng tồn kho
• Nhập nghiệp vụ vào sổ Cái
• Báo cáo quản lý chi phí
Những lớp nghiệp vụ quan trọng:
• Bán hàng
• Xuất kho
• Thu tiền
19
Nghiêm Diệu Oanh Lớp: Kiểm toán 46B
19
20
Luận văn tốt nghiệp
Những tài khoản cần chú ý bị ảnh hưởng và những rủi ro kinh doanh và báo cáo
tài chính liên quan đến những tài khoản này:
• Khoản phải thu
• Bán hàng
• Hàng tồn kho
• Giá vốn hàng bán
Nghiêm Diệu Oanh Lớp: Kiểm toán 46B
20
21
Luận văn tốt nghiệp
Để thực hiện sản xuất, nhân viên kinh doanh sẽ chuẩn bị những
chứng từ như Hợp đồng, Bản báo giá, Yêu cầu sản xuất để gửi cho
nhà máy. Yêu cầu sản xuất phải được phê chuẩn bởi Ban Giám đốc
cũng như những kiểm soát viên, người có trách nhiệm kiểm tra tính
thống nhất giữa yêu cầu của khách hàng với yêu cầu sản xuất để
chắc chắn rằng sản phẩm làm ra đáp ứng được yêu cầu của khách
hàng.
Không
Sản phẩm hoàn thành từ nhà máy sẽ được chuyển trực tiếp đến
khách hàng.
Phiếu giao hàng phải có chữ ký của khách hàng để chắc chắn rằng
sản phẩm đã được chuyển đến đúng khách hàng.
Không
Phòng Kinh doanh có trách nhiệm kiểm tra chất lượng hoạt động và
giải quyết tất cả những kiến nghị của khách hàng.
Không
Sau khi việc kiểm tra hoàn tất, phòng Kinh doanh sẽ chuẩn bị Biên
bản thanh lý hợp đồng để khách hàng và Trưởng phòng Kinh doanh
ký.
Không
Sau khi đã hoàn tất hợp đồng, nhân viên phòng Kinh doanh sẽ
chuyển tất cả tài liệu chứng từ cho phòng Kế toán để ghi nhận
doanh thu và cá khoản phải thu.
Không
Dựa trên biên bản thanh lý hợp đồng, kế toán sẽ ghi nhận doanh thu
và các khoản phải thu.
Thủ kho phải kiểm tra và chấp nhận số
với Phiếu giao nhận và Yêu cầu sản
xuất trước khi xuất hàng.
Hàng ngày Bộ phận thủ kho Hiệu quả Hiệu quả
Các số liệu về mức giá, chiết
khấu, mức thuế…trong hóa
đơn bị ghi sai
Hợp đồng phải được kiểm tra và trùng
khớp với số liệu trong bảng báo giá do
Phòng Kinh doanh lập
Hàng ngày Nhân viên kiểm soát Hiệu quả Không hiệu quả
Chiết khấu phải được ghi trong hợp
đồng và được phê chuẩn bởi Tổng
Giám đốc
Hàng ngày Tổng giám đốc Không hiệu quả
Nhân viên kế toán phải thực hiện đối
chiếu để kiểm tra sự trùng khớp về số
liệu giữa hóa đơn với hợp đồng đã ký
kết
Hàng ngày Kế toán tổng hợp Hiệu quả Hiệu quả
… … … … … …
22
Nghiêm Diệu Oanh Lớp: Kiểm toán 46B
22
23
Luận văn tốt nghiệp
2.2.1.6. Tìm hiểu và thực hiện kiểm tra xuyên suốt về hệ thống thông tin kiểm
soát
Do hệ thống công nghệ thông tin của công ty ABC là hết sức đơn giản, phần
mềm sử dụng là phần mềm kế toán Bravo và Window2003, do đó các kiểm toán viên
• Truy cập logic
Bằng việc phỏng vấn các nhà quản lý của công ty, các kiểm toán viên đã có được
những thông tin sau: Hệ thống công nghệ thông tin của công ty được bảo vệ bởi tên
truy cập và mật khẩu được cài đặt bởi nhà cung cấp. Công ty không có một chính sách
đặc biệt nào về quyền quản trị hệ thống. Toàn bộ cơ sở dữ liệu của công ty đều được
lưu trên máy chủ và tất cả các nhân viên đều có thể truy cập vào để lấy thông tin bằng
mật khẩu của mình. Ngoài ra, công ty ABC không có thêm bất kỳ một phần mềm công
nghệ thông tin nào. Như vậy, ta có thể thấy phần mềm của công không phức tạp và các
nghiệp vụ thì đơn giản và các kiểm toán viên đã kết luận rằng những truy nhập logic
của hệ thống công nghệ thông tin kiểm soát là hiệu quả.
• Những thông tin khác
Các kiểm toán viên đã tiến hành phỏng vấn các kế toán của công ty và được cho
biết hoạt động sao chép dữ liệu ra ổ cứng để lưu trữ được thực hiện đều đặn hàng
tháng bởi kế toán. Tất cả các dữ liệu của công ty đều được lưu trữ trên máy chủ và
phần mềm diệt virus được cài đặt cho từng máy tính riêng biệt. Sau đó, các kiểm toán
viên đã phỏng vấn và quan sát quy trình sao chép dữ liệu và xác nhận rằng những thủ
tục kiểm soát trên đã được thiết lập và hoạt động có hiệu quả.
2.2.1.7 Đánh giá rủi ro tổ hợp
Từ những nhận xét rút ra từ những bước đánh giá trên, các kiểm toán viên có
thể rút ra những đánh giá cuối cùng về mức độ rủi ro tổ hợp (CRA) mà họ phải đảm
bảo duy trì được với mỗi cơ sở dẫn liệu của mỗi khoản mục để đảm bảo một mức độ
rủi ro có thể chấp nhận được cho báo cáo tài chính mà Ernst & Young Việt Nam đã
kiểm toán. Từ những bằng chứng thu được từ những bước công việc trên, đầu tiên là
24
Nghiêm Diệu Oanh Lớp: Kiểm toán 46B
24
25
Luận văn tốt nghiệp
những tìm hiểu về những khoản mục có mức rủi ro lớn trên báo cáo tài chính, tiếp đó,
các kiểm toán viên đi sâu vào từng nghiệp vụ có liên quan đến khoản mục đó để tìm