Các chất gây ô nhiễm thường có trong nước thải bệnh viện - Pdf 33

ĐỒ ÁN XỬ LÝ NƯỚC THẢI
MỤC LỤC
TÀI LIỆU THAM KHẢO....................................................................................................................38
SVTH: NGUYỄN THANH SƠN
THÂN THỊ TỨ 1
ĐỒ ÁN XỬ LÝ NƯỚC THẢI
Phần 1: TỔNG QUAN
1. Nguồn gốc phát sinh chất thải bệnh viện
Thông thường chất thải bệnh viện gồm 3 loại: chất thải rắn, nước thải và khí thải
với mức độ độc hại khác nhau. Nguy hiểm nhất là các bệnh phẩm gồm các tế bào, các
mô bị cắt bỏ trong quá trình phẫu thuật, tiểu phẫu, các găng tay, bông gạc có dính máu
mũ, nước lau rửa từ các phòng thiết bị, phòng mổ, khoa lây, khí thoát ra từ các kho hóa
chất… Sau đó là các chất thải từ các dụng cụ y tế nhu kim tiêm, ống thuốc, túi oxy…
Cuối cùng là nước thải và nước thải sinh hoạt.
Nước thải bệnh viện là một dạng nước thải sinh hoạt và chỉ chiếm một phần nhỏ
trong tổng số lượng nước thải sinh hoạt của khu dân cư.
Nước thải bệnh viện phát sinh từ nhiều khâu và quá trình khác nhau:
Nước thải sinh hoạt của bác sĩ, y tá, công nhân viên bệnh viện, của bệnh nhân và
của bệnh nhân.
Nước thải vệ sinh lau chùi các phòng làm việc và phòng bệnh.
Nước thải từ quá trình nấu ăn, rửa chén bát, dụng cụ. Nước thải từ giặt quần áo,
chăn mền, drap trải giường, khăn lau…
Nước thải từ khâu pha chế thuốc.
Tùy theo từng khâu và quá trình cụ thể, nước thải sẽ có tính chất và mức độ ô nhiễm
khác nhau.
2. Các chất gây ô nhiễm thường có trong nước thải bệnh viện
2.1. Các chất hữu cơ
Các chất hữu cơ dễ phân hủy sinh học (hay các chất tiêu thụ oxy) là
Cacbonhydrat, protein, chất béo… Đây là các chất gây ô nhiễm nặng nhất từ các khu
dân cư, khu công nghiệp chế biến thực phẩm. Tác hại cơ bản của các chất này là làm
giảm oxy hòa tan trong nước dẫn đến suy thoái tài nguyên thủy sản, giảm chất lượng

bệnh nhu Salmonella, virut đường tiêu hóa, bại liệt, các loại kí sinh trùng, amip, nấm,
Ecoli…Ngoài ra còn có các mầm bệnh sinh học khác trong máu, mủ, dịch, đờm, phân
của người bệnh
2.6. Các loại hóa chất độc hại từ cơ thể và chế phẩm điều trị
Theo kết quả phân tích của các cơ quan chức năng, 80% nước thải từ bệnh viện
là nước thải bình thường (tương tự nước thải sinh hoạt) chỉ có 20% là những chất thải
nguy hại bao gồm chất thải nhiễm khuẩn từ các bệnh nhân, các sản phẩm của máu, các
mẫu chẩn đoán bị hủy, hóa chất phát sinh từ trong quá trình giải phẫu, lọc máu, hút máu,
bảo quản các mẫu xét nghiệm, khử khuẩn. Với 20% chất thải nguy hại này cũng đủ để
các vi trùng gây bệnh lây lan ra môi trường xung quanh. Đặc biệt, nếu các loại thuốc
điều trị bệnh ung thư hoặc các sản phẩm chuyển hóa của chúng… không được xử lý
đúng mà đã xả thải ra bên ngoài sẽ có khả năng gây quái thai, ung thư cho những người
tiếp xúc với chúng.
3. Đặc điểm phân biệt nước thải bệnh viện và nước thải sinh hoạt
Thông qua nhiều phân tích và đánh giá, người ta rút ra những kết luận về đặc
điểm khác biệt của nước thải bệnh viện với nước thải sinh hoạt như sau:
Lượng chất bẩn gây ô nhiễm trên một giường bệnh lớn hơn 2-3 lần lượng chất
bẩn gây ô nhiễm tính trên một đầu người. Ở cùng một tiêu chuẩn sử dụng nước thì nước
thải bệnh viện có nồng độ cao hơn nhiều.
Sự hình thành nước thải bệnh viện trong một ngày và ở những ngày riêng biệt
của tuần là không đều (hệ số không điều hòa K=3). Thành phần của nước thải bệnh viện
dao động trong ngày do chế độ làm việc của bệnh viện không đều.
SVTH: NGUYỄN THANH SƠN
THÂN THỊ TỨ 3
ĐỒ ÁN XỬ LÝ NƯỚC THẢI
Trong nước thải bệnh viện, ngoài những chất bẩn thông thường như trong nước
thải sinh hoạt, còn chứa những chất bẩn hữu cơ và khoáng đặc biệt (thuốc men, chất tẩy
rửa, đồng vị phóng xạ…) còn có một lượng lớn vi khuẩn gây bệnh có khả năng lây lan
cao, gây nhiều bệnh truyền nhiễm nguy hiểm.
Vấn đề đặt ra là làm sao để kiểm soát các tác nhân nguy hiểm trong nước thải

SVTH: NGUYỄN THANH SƠN
THÂN THỊ TỨ 4
ĐỒ ÁN XỬ LÝ NƯỚC THẢI
4.4. Bể lắng đứng
Bể lắng đứng được thiết kế để loại bỏ bằng trọng lực các hạt cặn có trong nước
theo dòng chảy liên tục vào bể và ra bể. Tại bể lắng một phần SS đã được loại bỏ nhằm
giảm tải lượng cho các công trình xử lý tiếp theo.
4.5. Bể aerotank
Là bể chứa hỗn hợp nước thải và bùn hoạt tính, gió được cấp liên tục vào để bể
trộn đều và giữ cho bùn ở trạng thái lơ lửng trong nước thải và cung cấp oxy cho vi sinh
vật oxy hóa chất hữu cơ có trong nước thải. Sau đó nước được dẫn qua bể lắng đợt 2 để
lắng bông bùn, và từ đây tuần hoàn một phần bùn trở lại bể bể sinh hoc nhằm duy trì
nồng độ bùn cần thiết trong bể sinh học.
Ưu điểm:
− Sử dụng phổ biến trong xử lý nước thải.
− Hiệu suất cao: 85-95%, khoảng 98% cặn lơ lửng được loại bỏ.
− Không sinh mùi.
Nhược điểm:
− Nhu cầu dinh dưỡng cao.
− Bùn sinh ra nhiều, phải tuần hoàn bùn.
− Phải có bể lắng đợt 2
− Đòi hỏi trình độ vận hành cao.
4.6. Bể hoạt động gián đoạn (SBR)
SBR là hệ thống xử lý nước thải với bùn hoạt tính theo kiểu làm đầy và xả cạn.
Quá trình xẩy ra trong SBR tương tự như trong bể bùn hoạt tính hoạt động liên tục, có
điểm khác là tất cả các quá trình xẩy ra trong cùng một bể lần lượt theo từng bước: (1)
làm đầy; (2) phản ứng; (3) lắng; (4) xả cạn; (5) ngưng. Bản chất của quá trình là xử lý
sinh học từng mẻ.
Hệ thống SBR bao gồm đưa nước thải vào bể phản ứng và tạo các điều kiện cần
thiết như môi trường thiếu khí, kị khí, hiếu khí để cho vi sinh vật tăng sinh khối, hấp thụ

− Công suất xử lý thấp (do hoạt động theo mẻ)
4.7. Bể trung gian
Chứa nước thải đã được xử lý sau bể SBR. Đảm bảo lưu lượng xử lý cho bể khử
trùng.
4.8. Bể khử trùng
Nước thải sau khi xử lý bằng phương pháp sinh học còn chứa rất nhiều vi khuẩn.
Nếu xả nước thải ra nguồn nước thì khả năng truyền bệnh sẽ rất lớn, do đó phải có biện
pháp khử trùng nước thải trước khi thải ra nguồn tiếp nhận.
SVTH: NGUYỄN THANH SƠN
THÂN THỊ TỨ 6
ĐỒ ÁN XỬ LÝ NƯỚC THẢI
Phần 2: ĐỀ XUẤT SƠ ĐỒ CÔNG NGHỆ
1. Thành phần và tính chất nước thải bệnh viện
Thông số Đơn vị NTBV TCVN 7382-2004
Mức 1 Mức 2
pH - 7 6,5-8,5 6,5-8,5
SS mg/l 150 50 100
COD mg/l 500 - -
BOD
5
(20
0
C) mg/l 300 20 30
Tổng Nito mg/l 38 30 30
Tổng Photpho mg/l 3,5 4 6
Tổng coliform MPN/100ml 8,5×10
6
1000 5000
SVTH: NGUYỄN THANH SƠN
THÂN THỊ TỨ 7

để giảm
một phần BOD. Nước thải tiếp tục được đưa qua bể SBR. Tại bể SBR nước được xử lý
triệt để nhờ quy trình gián đoạn: làm đầy, phản ứng, lắng, xả cạn, ngưng. Sau đó, nước
được dẫn qua bể trung gian để giữ nước lại đảm bảo lưu lượng và sự ổn định cho bể khử
trùng. Sau đó, nước được dẫn qua bể khử trùng để loại các vi sinh vật gây bệnh trước
khi thải vào nguồn tiếp nhận. Bùn thải của quá trình dùng bể nén bùn và máy ép bùn để
ép nước sau đó đem đi xử lý.
SVTH: NGUYỄN THANH SƠN
THÂN THỊ TỨ 9
ĐỒ ÁN XỬ LÝ NƯỚC THẢI
PHẦN III: TÍNH TOÁN SƠ BỘ CÁC CÔNG TRÌNH ĐƠN VỊ
Lưu lượng nước thải 2000m
3
/ ngày đêm
Lưu lượng trung bình giờ:
3
,
2000
83,33( / )
24
tb h
Q m h= =
Lưu lượng trung bình giây:
3
,
2000
0,02315( / ) 23,15( / )
24 3600
tb s
Q m s l s= = =

1. Tính toán song chắn rác
Thiết kế SCR làm sạch bằng thủ công, chế tạo từ thép không gỉ. Ta có các thông số thiết
kế song chắn rác như sau:
Thông số SCR với biện pháp lấy rác thủ công
− Kích thước SCR
Chiều rộng (mm)
Chiều sâu (mm)
5,08 ÷ 15,24
25,4 ÷ 38,1
− Khoảng cách giữa hai song chắn
(mm)
25,4 ÷ 50,8
− Độ dốc đặt thanh song chắn so với
phương thẳng đứng, (độ)
30 ÷ 45
− Vận tốc dòng chảy trong mương
dẫn phía trước SCR (m/s)
0,3048 ÷ 0,60906
− Tổn thất áp lực cho phép (mm)
152,4
(Xử lý nước thải đô thị và công nghiệp, trang 118 - TS.Lâm Minh Triết_Nguyễn Thanh
Hùng_Nguyễn Phước Dân)
SVTH: NGUYỄN THANH SƠN
THÂN THỊ TỨ 10
ĐỒ ÁN XỬ LÝ NƯỚC THẢI
Kích thước mương dẫn trước SCR:
Mương dẫn nước thải hình chữ nhật, có độ dốc i = 0,0008 (Xử lý nước thải đô
thị và công nghiệp, trang111 - TS.Lâm Minh Triết_Nguyễn Thanh Hùng_Nguyễn
Phước Dân)
Chọn tốc độ dòng chảy trong mương: V

Q
n K
V h
= ×
× ×
Trong đó:
K
0
: hệ số tính đến mức độ cản trở của dòng chảy do hệ thống cào rác, K
0
= 1,05
V: vận tốc nước chảy qua song chắn: V = 0,8 m/s
w: khoảng cách giữa 2 thanh chắn: w = 25 mm
h: chiều cao lớp nước trong mương, h = 0,283 m
ax,
0
0,051 1,05
9,5
w 0,8 0,025 0,283
m s
Q
n K
V h
×
= × = =
× × × ×
Chọn n = 10 khe hở, 9 thanh
Tính bề rộng của SCR:
0,008 ( 1) 0,025 9 0,008 (9 1) 322 (mm)
sc

V
B h
= = =
× ×
Kích thước mương đặt SCR:
Chiều sâu xây dựng mương chứa SCR
m s bv
H h h h= + +
Trong đó:
Độ đầy của nước thải trong mương dẫn, h = 0,283(m)
h
s
: tổn thất áp lực của SCR, h
s
= 0,014(m)
h
bv
: chiều cao bảo vệ phía trên mặt nước của song chắn, h
bv
= 0,3(m)
0,283 0,014 0,3 0,597( )
m s bv
H h h h m= + + = + + =
Chọn H
m
= 0,6 (m)
Do SCR nằm nghiêng so với mặt phẳng nằm ngang một góc 60
0
nên chiều cao của song
chắn rác là:

2
sc m
B B
L
tg
α

=
Trong đó:
B
sc
: chiều rộng của SCR, B
sc
= 400 (mm)
B
m
: chiều rộng mương dẫn nước tới và ra khỏi SCR, B
m
= 300mm
α: góc mở rộng của buồng đặt SCR, chọn α = 20
0
SVTH: NGUYỄN THANH SƠN
THÂN THỊ TỨ 12
ĐỒ ÁN XỬ LÝ NƯỚC THẢI
1
0
350 300
69 ( )
2
2 20

1
0,7 2
sc m
s
V V
h
g

= ×
Trong đó:
V
sc:
vận tốc nước qua song chắn rác
V
m
: vận tốc nước trong mương: v
m
= 0,515 (m/s)
g: gia tốc trọng trường, g = 9,81(m/s
2
)
2 2 2 2
1 1 0,68 0,515
0,014( ) 14( ) 150( )
0,7 2 0,7 2 9,81
sc m
s
V V
h m mm mm
g

V Q t m h phut m
phut
= × = × × =
Chọn V
b
= 42 m
3
Trong đó:
t: thời gian lưu nước, t = 10 ÷ 30(phút), chọn t = 30 (phút). (trang 412 xử lý
NTDT&CN TS.Lâm Minh Triết). Chọn thời gian lưu nước như vậy để đề phòng trường
hợp lưu lượng ít dẫn đến cháy bơm hoặc thời gian lưu ít hơn 30 phút để tránh hiện
tượng yếm khí gây ra mùi hôi ở nước thải.
Chọn chiều sâu hữu ích h = 3 m
Chiều cao bảo vệ h
bv
= 0,3m
Chiều cao của bể:
3 0,3 3,3( )
bv
H h h m= + = + =
Diện tích bể:
2
42
14 ( )
3
b
V
S m
h
= = =

Vậy thể tích xây dựng của bể điều hòa
V L = 13,3 13,3 5,5
xd xd xd
W H= × × × ×
Thể tích làm việc của mỗi bể:
2 3
lv
V 13 4,93 833,2 (m )= × =
Tính toán lượng khí cần thiết để xáo trộn nước thải
Khuấy trộn bể điều hòa bằng hệ thống thổi khí, lượng khí cần thiết cho khuấy trộn.
3
0,012 833,2 10( / ) 10000( / )
k lv
Q R V m phut l phut= × = × = =
Trong đó:
R: tốc độ nén khí, lấy theo bảng sau, chọn R = 12 (l/m
3
.phut) = 0,012(m
3
/m
3
.phut)
Dạng khuấy trộn Giá trị Đơn vị
Khuấy trộn cơ khí 4 ÷ 8 w/m
3
thể tích bể
Tốc độ khí nén 10 ÷ 15 l/m
3
.phút (m
3


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status