§Ò tµi nghiªn cøu khoa häc
§oµn Vinh Quang
Lời cảm ơn
Lời đầu tiên, tôi xin bầy tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới cô giáo Phan Phương
Dung Tiến sỹ - cán bộ khoa giáo dục tiểu học Trường Đại học Sư phạm Hà Nội
đã tận tình hướng dẫn, giúp đỡ tôi hoàn thành việc nghiên cứu đề tài này.
Tôi xin chân thành cảm ơn sự giúp đỡ nhiệt tình và tạo mọi điều kiện thuận
lợi của ban giam hiệu, các đồng nghiệp, các em học sinh lớp 2 B trường tiểu học
Mường Nhé số 2 huyện Mường Nhé tỉnh Điện Biên đã giúp tôi rất nhiều trong
quá trình nghiên cứu đề tài này.
Do khả năng nghiên cứu của bản thân còn hạn chế nên chắc chắn đề tài này
không thể tránh khỏi những thiếu sót nhất định. Cá nhân tôi rất mong nhận được
ý kiến đóng góp, bổ sung của các thầy giáo cô giáo và các bạn đồng nghiệp để
đề tài này được hoàn thiện hơn.
Tôi xin chân thành cảm ơn.
Thành phố Điện Biên Phủ, tháng 10 năm 2010
Sinh viên
Đoàn Vinh Quang
1
§Ò tµi nghiªn cøu khoa häc
2
§Ò tµi nghiªn cøu khoa häc
§oµn Vinh Quang
I . PHẦN MỞ ĐẦU
I.1. LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI :
1.Vị trí của môn Tiếng Việt ở Tiểu học:
Hiện nay đất nước ta đang trên đà phát triển đi lên đòi hỏi con người phải có
năng lực trí tuệ cao.Vì mục tiêu của nhà trường XHCN là đào tạo và rèn luyện
những con người mới phát triển toàn diện về đức, trí, thể, mĩ .
Trong nhà trường Tiểu học mỗi môn học đều góp phần vào việc hình thành và
phát triển những cơ sở ban đầu rất quan trọng của nhân cách con người Việt
Nam .
Cùng với các môn học khác như Toán , Tự nhiên xã hội, Khoa học , Lịch sử ,
nhạc , hoạ ,....Môn Tiếng Việt có một vị trí vô cùng quan trọng nó là tổng hợp
của nhiều phân môn : Chính tả , luyện từ và câu , tập làm văn , tập viết , kể
chuyện . Tất cả các phân môn này có quan hệ chặt chẽ với nhau, tác động qua
lại lẫn nhau cùng với môn học khác góp phần tạo nên những con người phát
triển toàn diện . Mục tiêu của nhà trường Tiểu học là : Đặt nền móng cho việc
cung cấp tri thức cho học sinh , là cơ sở hình thành con người mới với đầy đủ
các kĩ năng: nghe, đọc, nói, viết thì phải thông qua các môn học ở Tiểu học và
môn Tiếng Việt chính là cái nôi cung cấp cho các em những kĩ năng trên . Trong
đó kĩ năng viết là một trong 4 kĩ năng mà mỗi con người chúng ta cần phải có
mà kĩ năng viết chính là sự thể hiện trong phân môn chính tả .
đã cần phải viết đúng chính tả cũng như phát âm đúng . Học sinh phải nhận biết
các con chữ để ghép các âm, vần , tiếng , từ với nhau . Lên lớp 2, việc rèn chính
tả cho học sinh càng được trú trọng hơn vì trẻ em tiếp tục được hoàn thiện năng
lực nói tiếng phổ thông cho các em là học sinh là người dân tộc vùng cao . Trẻ
có biết chữ mới có phương tiện để học Tiếng Việt và các môn khoa học tự
nhiên, khoa học xã hội khác. Mà muốn đọc thông, viết thạo học sinh phải được
học chính tả nó có tính chất công cụ và có một vị trí quan trọng trong giai đoạn
học tập đầu tiên của trẻ em .
Xuất phát từ vị trí và tầm quan trọng của phân môn chính tả chính là lý do
tôi chọn đề tài : “ Rèn kỹ năng viết chính tả cho học sinh lớp 2”
I. 2 . MỤC ĐÍCH NGHIÊN CỨU :
Thông qua việc tìm hiểu nguyên nhân của việc viết sai lỗi chính tả của học
sinh để từ đó đề ra các biện pháp thích hợp để sửa chữa cho học sinh góp phần
nâng cao chất lượng hiệu quả của việc rèn luyện kĩ năng viết cho học sinh lớp 2 .
I .3. THỜI GIAN ,ĐỊA ĐIỂM :
Để có biện pháp rèn kỹ năng viết chính tả cho học sinh trong lớp, ngay từ đầu
năm học, tôi đã nghiên cứu và tìm hiểu làm thế nào để học sinh khắc phục được
4
§Ò tµi nghiªn cøu khoa häc
§oµn Vinh Quang
những lỗi sai trong quá trình viết để học sinh có ý thức đọc đúng, viết
đúng.Chính vì thế tôi đã dự kiến thời gian, địa điểm để nghiên cứu. Cụ thể :
1. Thời gian: Từ đầu tháng 9 năm 2010.
2. Địa điểm: Tại trường tiểu học Mường Nhé số 2.
§oµn Vinh Quang
nghiên cứu. Mục tiêu đặt ra : Cần làm gì để có biện pháp rèn kỹ năng viết chính
tả cho học sinh.
Thứ nhất: Nghiên cứu kĩ nội dung chương trình sách giáo khoa.
Thứ hai: Lựa chọn các dạng bài hay các hình thức chính tả ở lớp 2.
Thứ ba: Tìm hiểu nguyên nhân dẫn đến việc viết sai lỗi chính tả.
Thứ tư : Đề ra biện pháp sửa lỗi chính tả cho học sinh phù hợp với từng dạng
bài.
Thứ năm: Đưa ra những đề xuất thiết thực mang tính quy tắc để sửa lỗi chính
tả cho học sinh.
*Tóm lại: Việc rèn kỹ năng viết chính tả cho học sinh giúp học sinh có kiến
thức về các quy tắc chính tả để từ đó học sinh có ý thức viết đúng.
II.2. CHƯƠNG 2: NỘI DUNG VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU.
II.2.1. CƠ SỞ LÍ LUẬN – CƠ SỞ THỰC TIỄN :
II.2.1.1.Cơ sở lí luận:
Chính tả là một trong những phân môn Tiếng Việt ở Tiểu học.Theo định nghĩa
trong một số từ điển, chính tả là viết đúng, hợp với chuẩn và định nghĩa quy tắc
về cách viết chuyển lời sang dạng thức viết. Phân môn chính tả dạy cho học sinh
tri thức và kĩ năng chính tả. Nếu tập viết dạy cho học sinh cách viết, tức là hoạt
động tạo ra chữ thì chính tả dạy cách tổ chức, kết hợp các chữ viết đúng quy ước
của xã hội để làm thành chất liệu thực hiện hóa ngôn ngữ.
Chính tả thực hiện những quy ước của xã hội đối với chữ viết đề phòng ngăn
ngừa sự vận dụng tùy tiện vi phạm các quy ước làm trở ngại cho việc tri giác
ngôn ngữ trong quá trình giao tiếp. chữ viết là một phát minh quan trọng của
loài người. Sáng tạo ra chữ viết loài người có thêm phương tiện vật chất có tác
dụng phát huy hiệu quả các chức năng của ngôn ngữ. Lời nói chuyển thành văn
bản viết có khả năng chuyển tải và bảo lưu mọi tư tưởng của loài người qua mọi
thời gian và không gian trong mọi hoàn cảnh và mục đích giao tiếp. Không có
- Căn cứ vào tình hình thực tế ở lớp, ở trường của học sinh.
- Căn cứ vào yêu cầu đổi mới về chữ viết trong nhà trường Tiểu học quy định.
- Căn cứ vào mục tiêu giáo dục của nhà trường Tiểu học nhằm nâng cao chất
lượng dạy và học trong nhà trường.
Như chúng ta đã biết, học sinh không viết đúng làm ảnh hưởng rất lớn đến
quá trình giao tiếp, tư duy. Học sinh không thể chuyển lời nói dưới dạng văn bản
viết- vốn là một loại văn bản có khả năng chuyển đạt và bảo lưu mọi tư tưởng
của loài người qua mọi thời gian và không gian trong mọi hoàn cảnh để đến với
mọi đối tượng sử dụng.
Vậy đối với người giáo viên Tiểu học phải biết được nguyên nhân viết sai lỗi
chính tả của học sinh để đề ra các biện pháp thích hợp để sửa lỗi chính tả cho
7
§Ò tµi nghiªn cøu khoa häc
§oµn Vinh Quang
học sinh nhằm góp phần nâng cao chất lượng giảng dạy và thực hiện mục tiêu
của nhà trường Tiểu học đề ra là chỉ trên cơ sở học sinh viết đúng mới hiểu đúng
và cảm thụ bài văn, bài thơ mới hoàn thành nhiệm vụ của các môn học khác.
II.2.2.CƠ SỞ KHOA HỌC CỦA VIỆC RÈN KỸ NĂNG VIẾT CHÍNH TẢ
CHO HỌC SINH LỚP 2
Đi tìm cơ sở khoa học của việc hướng dẫn rèn kỹ năng viết chính tả cho học
sinh lớp 2. Trước tiên phải giải đáp một câu hỏi đặt ra là: làm thế nào để có biện
pháp sửa lỗi rèn kỹ năng viết chính tả cho học sinh lớp 2 được tốt.
Ngay từ lớp 1, học sinh đã bắt đầu làm quen với chữ viết song khả năng nhận
thức về quy tắc chính tả mới chỉ là bước đầu. Học sinh chỉ nhận biết mặt chữ để
âm( chữ cái La tinh). Phương tiện của chính tả ngữ âm là bộ chữ cái và các quy
tắc tổ hợp chữ cái- các quy tắc chính tả được lĩnh hội và vận dụng một cách tự
giác, tự động hóa và có ý thức thành kỹ năng chính tả.
Các nhà ngôn ngữ và dạy ngôn ngữ thường xây dựng những hệ thống nguyên
tắc chỉ đạo sự lựa chọn và áp dụng các phương pháp dạy chính tả thích hợp.
Ví dụ: Các tác giả nêu 3 nguyên tắc dạy chính tả Tiếng Việt là:
a. Nguyên tắc dạy chính tả theo khu vực.
b. Nguyên tắc kết hợp chính tả có ý thức với chính tả không có ý thức.
c. Nguyên tắc phối hợp giữa phương pháp tích cực với phương pháp tiêu
cực( xây dựng cái đúng và loai bỏ cái sai).
Nội dung của từng nguyên tắc nói trên được xác định trong một số phương
pháp cụ thể : Phương pháp dạy sát hợp với đặc điểm phát âm của các phương
ngữ ; phương pháp có ý thức ; phương pháp không có ý thức ; phương pháp
tích cực ; phương pháp tiêu cực...
Theo đó mỗi nguyên tắc trên là sự tập hợp, khái quát hóa một nhóm phương
pháp cụ thể, nhằm dạy cái đúng và ngăn ngừa viết sai chính tả về ký âm, trình
tự và biểu hiện chữ, âm tiết.
Dưới đây là một số nguyên tắc( nội dung của nguyên tắc không đồng nhất
với phương pháp) dạy chính tả:
1. Nguyên tắc dạy chính tả gắn với sự phát triển tư duy.
Phát triển tư duy học sinh dưới sự hướng dẫn của giáo viên trong quá trình
dạy học chính tả nhằm đảm bảo kết quả của việc tiếp thu và vận dụng lý thuyết
vào hoạt động thực tiễn.
Trong quá trình dạy chính tả, giáo viên thường xuyên dẫn dắt học sinh chiếm
lĩnh các quy tắc chính tả và ghi nhớ để áp dụng vào việc viết văn bản bằng hệ
thống theo thao tác tư duy hợp lý.
a . Phân chia nhiệm vụ thực hiện quy tắc theo các bước cụ thể.
9
-Kiểu bài chính tả so sánh ( so sánh viết )
-Kiểu bài tập chính tả tổng hợp (kiểm tra- đánh giá)
Nhưng ở lớp 2 là chính tả tập chép và chính tả nghe viết.
II.3. CHƯƠNG III : NGHIÊN CỨU CHƯƠNG TRÌNH SÁCH GIÁO KHOA
MÔN CHÍNH TẢ LỚP 2
10
§Ò tµi nghiªn cøu khoa häc
§oµn Vinh Quang
Môn chính tả ở lớp hai mỗi tuần có 2 bài chính tả, mỗi bài học trong môt
tiết. Tổng hợp lại trong 2 học kì, học sinh được học 62 tiết chính tả
Nội dung:
- Chính tả đoạn bài;
- Chính tả âm, vần ;
- Chính tả tập chép : 18 tiết
- Chính tả nghe đọc . 14 tiết.
Ở lớp 2, phân môn chính tả gồm 62 tiết, mỗi tuần có 2 bài chính tả.
TUẦN
TÊN BÀI
NỘI DUNG
1
* Phân biệt iê/yê, r /gi/d, ân
/âng
* Phân biệt iê/yê,r/gi/d,ân /âng
* Chiếc bút mực(Tập chép)
* Phân biệt ia/ya, l/n, en/eng
* Cái trống trường em( tập chép)
* Phân biệt ia/ya, l/n,en/eng
* Mẩu giấy vụn (tập chép)
* Phân biệt ai/ ay, dấu
* Ngôi trường mới (nghe viết )
* Phân biệt ai /ay,
* Người thầy cũ
* Phân biệt ui/uy,ch/tr,
uôn/uông
6
7
11
* Phân biệt g/gh, s/x,ươn/ương
10
11
* Cây xồi của ơng em (nghe viết) * Phân biệt g/gh, s/x,ươn/ương
* Sự tích cây vú sữa (nghe viết)
12
* Q của bố (nghe viết )
* Bơng hoa niềm vui (Tập chép)
* Phân biệt iê / , r / d/ gi ,
dấu ?/~
* Phân biệt iee / , r /d/gi ,
dấu ?/~
* Phân biệt iê/ yê; r/d/; thanh
ngã / thanh hỏi
* Phân biệt: d/gi , thanh hỏi/
thanh ngã.
13
* Q của bố
* Phân biệt n/l , i/iê, ắt/ắc
14
* Gà “ tỉ tê’’ với gà
18
* Ôn tập cuối kỳ I
* Phân biệt n/l , dấu ?/~
19
* Chuyện bốn mùa ( tập chép)
* Thư trung thu (nhe viết)
20
* Gió (nghe viết)
* Mưa bóng mây ( nghe viết)
* Phân biệt s/x , iêc/iêc
* Phân biệt s/x , iêc/ iêc
* Chim sơn ca và bông cúc trắng
(Tập chép)
* Sân chim (nghe viết)
* Phân biệt tr/ch, ươt/ươc
* Một trí khôn hơn trăm trí
khôn( nghe viết)
* Cò và cuốc(nghe viết)
* Bác sĩ sói (tập chép)
* Phân biệt ao/ au, r/d/gi,
et/ec
* Phân biệt r,d/gi, dấu ?/~
* Phân biệt l/n, ươc/ươt
* Phân biệt l/n, ươc/ ươt
24
25
26
27
* Ôn tập giữa học kỳ
13
* phaân bieät r/d/gi, uc/ öc
§Ò tµi nghiªn cøu khoa häc
§oµn Vinh Quang
* Kho báu ( nghe viết)
* Cây dừa(nghe viết)
32
* Chuyện quả bầu (tập chép)
* Tiếng chổi tre(nghe viết)
*Phân biệt l/n, v/d
*Phân biệt l/n, it/ich
33
* Bóp nát quả cam (nghe viết)
* Phân biệt s /x, i/ iê
*Phân biệt tr/ch, o/ô, dấu?/~
34
* Người làm đồ chơi (nghe viết)
* Đàn bê của anh Hồ Giáo (nghe
viết)
35
* Phân biệt tr/ch dấu?/~
* Ôn tập cuối kỳ II
II.4. CHƯƠNG IV: NGHIÊN CỨU THỰC TRẠNG
II.4.1 . ĐẶC ĐIỂM CỦA ĐỐI TƯỢNG ĐIỀU TRA:
1. Đặc điểm của trường tiểu học Mường Nhé số 2
+ Trong đó có 8 bài viết sai phụ âm đầu l/n,s/x,vần ai/ay, ât/âc.
+ Với phụ âm khác: 3 em
+ Với dấu thanh có: 3 em
VD: “ đen láy” một số học sinh viết đen lái – hay “em Nụ” viết thành “em lụ”
Bên cạnh đó còn một số em viết hoa tùy tiện, không theo đúng một nguyên tắc
nào cả.
Qua việc điều tra một số bài chính tả của học sinh qua quá trình giảng dạy
ở lớp 2B, và khi dự giờ thăm lớp tôi thấy học sinh còn sai lỗi chính tả rất nhiều.
Tôi thiết nghĩ nếu các em viết sai sẽ dẫn đến hiểu sai nội dung bài và không làm
được bài tập chính tả, vì vậy để học sinh viết đúng chính tả cần có sự quan tâm
của giáo viên và cha mẹ học sinh .
3. Thực trạng dạy chính tả cho học sinh lớp 2
Thường chính tả ở học sinh lớp 2 bài viết khoảng 60 chữ viết trong 15phút.
+ Hình thức và kiểu bài:
- Chính tả tập chép: Nhìn bảng viết.
- Chính tả nghe viết.
15
Đề tài nghiên cứu khoa học
Đoàn Vinh Quang
i vi hc sinh lp 2 thỡ 2 dng bi chớnh t ny c theo cỏc em xut
nm hc. Bi dng bi nghe vit hc sinh mi c lm quen cui lp 1 lờn
n khi lờn lp 2 cỏc em cha cú k nng, k so thun thc , hc sinh cũn vit
chm do lun ch .
4. Trao i vi ng nghip v vn hc sinh mc li chớnh t.
Đề tài nghiên cứu khoa học
Đoàn Vinh Quang
III. Các hoạt động dạy học:
Hoạt động của gv
1. Kiểm tra bài cũ:
Hoạt động của hs
- Kiểm tra bài cũ mời 2 em lên bảng
- Hai em lên bảng viết mỗi em viết
viết các từ thờng hay viết sai
các từ : Yên ổn, cô tiên, kiên cờng,
- Nhận xét đánh giá phần kiểm tra bài
yên xe, vâng lời, bạn thân, nhà tầng,
cũ.
bàn chân.
2. Bài mới:
a) Giới thiệu bài:
- Lắng nghe, nhắc lại tên bài.
- Chữ đầu đoạn viết nh thế nào?
- Viết hoa chữ đầu tiên và viết lùi vào
- Ngoài những chữ đầu câu, đầu đoạn
1 ô ly
ta còn phải viết hoa những chữ nào? Vì -Viết hoa tên bài (Trên ) và tên riêng
của loài vật ( Dế Mèn , Dế Trũi )
sao?
*Hớng dẫn viết từ khó:
- Đọc và tìm các chữ có âm cuối n / t /
- Lớp thực hiện đọc và viết vào bảng
c có thanh hỏi, thanh ngã trong bài?
con các từ khó : Dế Trũi, rủ nhau,
- Yêu cầu viết các từ đó .
say ngắm, bèo sen, trong vắt
- Yêu cầu lên bảng viết các từ vừa tìm
- Hai em lên bảng viết.
đợc.
lên bảng trong 3 phút.
diện lên bảng thi tìm tiếng có iê / yê
- Đội nào viết đợc nhiều hơn là thắng
cuộc.
- Yêu cầu lớp nhận xét bài làm của bạn
- Giáo viên nhận xét đánh giá.
- Nhận xét bài bạn . Đọc đồng thanh
*Bài 3(a) :
và ghi vào vở.
- Yêu cầu nêu bài tập .
- Hai em nêu bài tập 3.
- dỗ em có nghĩa là gì?
- Dùng lời nói nhẹ nhàng tình cảm để
em bằng lòng nghe theo mình còn
- giỗ ông có nghĩa là gì ?
-giỗ ông: lễ cúng tởng nhớ khi ông
- Yêu cầu tơng tự với từ ròng và
đã mất
§Ị tµi nghiªn cøu khoa häc
s¸ch vë
§oµn Vinh Quang
chÝnh t¶.
DỰ GIỜ LỚP 2A
Chính tả - nghe viết
NGÔI TRƯỜNG MỚI
PHÂN BIỆT AI/ AY, S/ X, DẤU HỎI/ DẤU NGÃ .
I/ MỤC TIÊU :
+ Kiến thức :
-Nghe viết chính xác bài CTtrình bày đúng các dấu câu trong bài
-Phân biệt ai/ ay, s/ x, dấu hỏi/ dấu ngã.
+Kó năng :
-Làm được bài tập BT2(a,b) BT 3( a,b) hoặc bài tập do phương ngữ Gv chọn
+Thái độ :Gd hs giữ vở sạch , viết chữ đẹp
II/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :
HOẠT ĐỘNG CỦA GV
1.Bài cũ :5’
HOẠT ĐỘNG CỦA HS.
Giáo viên đọc cho học sinh viết những -Viết bảng con.
tiếng có vần ai/ ay.
-Nhận xét.
-HS viết lại.-Sửa lổi.
* Làm bài tập.10’
Bài 2 : Tổ chức trò chơi : Thi
tìm nhanh các tiếng có vần
-4 nhóm lên thi tiếp sức( mỗi
ai/ ay.
-Chia 4 nhóm.Chia bảng làm 4 nhóm ghi vào mỗi cột ).
cột.
- Nhận xét
-Chia nhóm giống bài 2 ( 4
Bài 3: Thi tìm nhanh các tiếng
nhóm)
bắt đầu bằng s/ x hoặc thanh
hỏi/ thanh ngã.
-Nhận xét
3. Hoạt động nối tiếp 4’
.Nhận xét tiết học.
4 Dặn dò :
về làm VBT . CB bài sau
“Người thầy củ
* NHẬN XÉT ĐÁNH GIÁ TIẾT DẠY :
tâm sinh lý học sinh ở lứa tuổi nhỏ hay quên chưa biết áp dụng quy tắc viết
chính tả vào từng bài viết cho cụ thể .
3. Nguyên nhân dẫn đến việc viết sai chính tả của học sinh:
Có rất nhiều nguyên nhân dẫn đến việc viết sai chính tả của học sinh qua tìm
hiểu thực trạng tôi thấy có một số nguyên nhân chính sau đây;
a. Do học sinh chưa nắm được quy tắc viết chính tả tiếng việt.
- chưa nắm được các quy định về cách viết hoa của tiếng việt đã được thực
hiện từ lâu nay mà không ai có thể thay thế được .
b. Do phương pháp giảng dạy của giáo viên:
- Giáo viên chưa quan tâm nhiều đến việc viết đúng chính tả của học sinh,
- Khi dạy bài chính tả việc dạy học sinh viết từ khó còn hời hợt, chưa sâu,
chưa hướng dẫn các em viết hoa như thế nào cho đúng.
c. Việc phát âm sai dẫn đến việc viết sai.
Vì tiếng việt của chúng ta là thứ tiếng ghi âm, đọc thế nào thì viết thế ấy.Do đó
trong quá trình dạy nếu giáo viên mà phát âm sai thì học sinh viết cũng sai.Nên
21
§Ò tµi nghiªn cøu khoa häc
§oµn Vinh Quang
việc phát âm chuẩn của giáo viên là đều vô cùng quan trọng trong quá trình dạy
học.
d. Do hoàn cảnh sống của nhiều dịa phương.
Một số địa phương phát âm sai phụ âm l/n ,tr/ ch, ?/ ~, r/ gi/d
II.4.3. ĐỀ XUẤT BIỆN PHÁP KHẮC PHỤC TÌNH TRẠNG VIẾT SAI
§oµn Vinh Quang
còn phải hướng dẫn học sinh biết làm đúng theo quy tắc viết chính tả mà bộ giáo
dục ban hành.
Tiếng việt của chúng ta rất phong phú và đa dạng, có rất nhiều con chữ được
viết theo nhiều cách khác nhau của từ ngữ hoặc câu văn đó .
*Phân biệt l/n
Ở trong nhiều trường hợp có thể phân biệt l/n theo đặc điểm kết hợp của l và
n trong cấu trúc âm tiết (thể hiện khi viết chữ âm tiết) ,khả năng kết hợp của l-n
trong cấu trúc âm tiết có âm đệm hoặc không có âm đệm.
-"N"không (hoặc rất ít ) kết hợp với âm đệm nhưng "l" lại kết hợp được với
âm đệm(loè loẹt ,lở loét ,loà xoà ,loang lổ, loắt choắt ,luẩn quẩn ,liên luỵ, luyến
tiếc...)
-"N" xuất hiện trong từ láy âm (no nê,nóng nảy, nao núng...),"l"xuắt hiện
trong các từ láy vần(lệt bệt, lõm bõm,lộp bộp,lờ đờ,lai rai, lim dim, lơ mơ,lanh
chanh, lao xao,...)
Dựa vào hiện tượng đồng nghĩa (có biến thể ngữ âm)hoặc gần nghĩa để
viết đúng chính tả.
-Những từ có âm tiết đồng nghĩa với âm đầu viết l (không viết n) . ví
dụ:lanh lẹ- nhanh nhẹn...
-những từ có âm tiết gần nghĩa với âm đầu viết n (không viết l).ví dụ:nạocạo,nạy-cạy...
*Phân biệt ch-tr cần nhớ 1 số quy tắc.
-chỉ viết"ch"chứ "tr" không thể kết hợp với những vần bắt đầu bằng oa, oă,
oe, uê...Ví dụ : choáng mặt, loắt choắt , choai choai, chich choè...
-Khả năng cấu tạo từ láy với các âm tiết viết tr hoặc ch; tr và ch không láy
âm đầu với nhau trong một từ láy.
+tr xuất hiện trong một số lượng hạn chế các từ láy ,ví dụ: trơ trọi, trơ
trụi ,trống trải...
+Từ láy phụ âm đầu chủ yếu là ch(chân chất , chang chang,chua chát,chăm
xòa...
-Khả năng cấu tạo từ láy :s và x không cùng xuất hiện trong cùng 1 từ
láy .Vì vậy chỉ có trường hợp từ láy âm tiết trong cùng 1 từ đều viết với x .Ví
du:san sát, sung sướng, sục sạo, xanh xao,xấp xỉ...Xuất hiện trong một số từ láy
âm tiết này với âm đầu khác nhưng không viết với s ( trừ một vài trường hợp
:lụp sụp, cục súc , đồ sộ, sáng loáng,...).Ví dụ :lao xao, xích mích ...
-Đặc điểm về ngữ nghĩa :
+Từ hay âm tiết viết với s có yếu tố Hán Việt đồng nghĩa viết với phụ âm
khác(không viết s) . Ví dụ:se sẽ- khe khẽ , sít-khít,...
24
§Ò tµi nghiªn cøu khoa häc
§oµn Vinh Quang
Tuy nhiên khi hướng dẫn học sinh phân biệt s,x giáo viên cần rèn luyện trí
nhớ bằng cách đọc nhiều , viết nhiều(để quen với hình thức chữ viết của các từ
có s hoặc x)
*Phân biệt d-gi-r cần nhớ một số quy tắc sau :
-R và gi không kết hợp với vần có âm đệm ,vần có âm đệm luôn đi với d.
VD:doanh nghiệp,dọa nạt, duy trì, duyệt binh...
-Những tiếng của từ Hán Việt mang thanh ngã ,thanh nặng viết với
d.VD:diễn biến ,diện tích ,diệu kì....Còn mang thanh hỏi , thanh sắc thì viết với
gi.VD:giải thích ,giả định, đơn giản, giám sát, giáo dục...
-Khả năng cấu tạo từ láy:
+Các âm tiết có âm đầu là r không tạo từ láy với các âm tiết có âm đầu là
gi hoặc d