Nghiên cứu thống kê về thu nhập, chi tiêu và tiết kiệm của sinh viên đại học ngoại thương hà nội - Pdf 33

LỜI NÓI ĐẦU
Những năm trở lại đây, tình hình kinh tế Việt Nam nhiều biến động, một số cân
đối vĩ mô bất ổn. Lạm phát dù được kiểm soát vẫn duy trì ở mức khá. Hệ luỵ tất
yếu là giá cả nhu yếu phẩm tăng, ảnh hưởng lớn đến mức sống của người dân
nói chung. Đối tượng sinh viên nói riêng, với phần lớn thu nhập từ sự trợ cấp
của gia đình, lại sinh sống và học tập ở những thành phố đắt đỏ, trở nên nhạy
cảm với những sự tăng giá. Chính vì thế, nghiên cứu về thu nhập, chi tiêu và tiết
kiệm của sinh viên đã trở thành một trong những mối quan tâm của nhiều viện
nghiên cứu và đặc biệt là các trường đại học. Trên thế giới, một số nghiên cứu ví
dụ là Scottish Student Income and Expenditure Survey được thực hiện bởi
London South Bank University hay Nat Cen/ IES Student Income and
Expenditure Survey (SIES), nghiên cứu trên hàng nghìn sinh viên. Những nghiên
cứu này được thực hiện thường kì 2-3 năm một lần.
Trong khuôn khổ môn học Nguyên lý thống kê kinh tế, nhóm chúng em
đã thực hiện đề tài: “Nghiên cứu thống kê về thu nhập, chi tiêu và tiết kiệm
của sinh viên Đại học Ngoại Thương Hà Nội”. Qua đó phác hoạ tổng quan về
tình hình tài chính cũng như mức sống của một bộ phận sinh viên Đại học Ngoại
Thương Hà Nội.
Bài nghiên cứu còn nhiều sai sót, mong thầy cô và các bạn góp ý, sửa
chữa. Chúng em xin chân thành cảm ơn sự giúp đỡ nhiệt tình của giảng viên,
Thạc sĩ Nguyễn Thị Kim Ngân đã giúp chúng em hoàn thành bài nghiên cứu
này.


PHẦN 1: TỔNG QUÁT CHUNG
I.

Mục đích nghiên cứu:

Trước hết, chúng em muốn điều tra thu nhập hiện nay của sinh viên nằm trong
khoảng nào, đến từ những nguồn nào.

nghiên cứu, nhóm chúng em đã lập một bảng hỏi gồm 8 câu hỏi khác nhau về
phương diện, cách thức ,mục đích với các tiêu chí nhất định.
Sau đây là bảng câu hỏi điều tra của nhóm chúng em:
Nghiên cứu thống kê về thu nhập, chi tiêu và tiết kiệm của
sinh viên Trường Đại Học Ngoại Thương Hà Nội

Thông tin cá nhân
1. Họ và tên: ..................................................................................................................
2. Trường: ......................................................................................................................
3. Lớp: ............................Khoa:...................................................Khóa:.......................
4. Giới tính:

1. Nam

5. Sinh viên năm : 1

2

2. Nữ
3

4

6. Bạn hiện giờ đang:
1. Ở cùng gia đình

2. Ở kí túc xá

3. Ở trọ


3. 3.000.000< x < 10.000.000

4. x > 10.000.000

4. Trung bình một tháng chi tiêu ( tiền thuê nhà – nếu có, sinh hoạt phí, tiền học
thêm, mua tài liệu, giải trí,…) của bạn là bao nhiêu:
1. < 500.000

2. 500.000< x 2.000.000

4. 1.500.000< x


5

1

2

3

4

5

1

2

3

4

5

1

2

3

4

7. Bạn có thói quen theo dõi, kiểm soát và lên kế hoạch chi tiêu, tiết kiệm
không?
1. Có

2. Không


8. Bạn thấy tầm quan trọng của việc kiểm soát và lên kế hoạch chi tiêu, tiết kiệm
như thế nào?
1. không quan trọng

2. bình thường

3. rất quan trọng
Xin cảm ơn các bạn đã dành thời gian thực hiện bản khảo sát!

IV. Hình thức và phương pháp thống kê sử dụng.
Hình thức : Thống kê chọn mẫu.
Phương pháp điều tra là : Phỏng vấn gián tiếp thông qua bảng câu hỏi.
V. Lực lượng điều tra
Tất cả các thành viên trong nhóm với sự nhiệt tình, năng động đã hoàn thành
việc thu thập thông tin thành công với 100 bảng câu hỏi.
VI. Đánh giá kết quả điều tra.
Nhóm chúng em tiến hành điều tra với số lượng bảng câu hỏi là 100 và sau khi
tiến hành điều tra và tổng hợp kết quả. Chúng em thu được kết quả là :
• 100 bảng câu hỏi hợp lệ
Vì thế, kết quả đánh giá của chúng em sẽ đánh giá trên 100 kết quả hợp lệ.


PHẦN 2: TỔNG KẾT VIỆC NGHIÊN CỨU


15

100%

11%

22%

26%

26%

15%

Tính tham số :

Mean Mode Median
1,9875 1,6176 1,8269

Phân phối thu nhập trung bình/tháng của sinh viên lệch phải


Đồ

thị:

Nhận xét:
 Hầu hết sinh viên được khảo sát có thu nhập trung bình hàng tháng lớn
hơn 1 triệu (89%)

(%)
26,3
28,9
21,1
13,2
10,5

Sinh viên ở cùng gia
đình
Mean 1,625

lệ Số
người
0
2
5
1
0

Tỷ
(%)
0
25
62,5
12,5
0

lệ Số
người
1



Đối với sinh viên ở kí túc xá:

Nhận xét:
 Mức thu nhập 1,5 – 2 triệu chiếm ưu thế vượt trội với 62,5%, hơn mức
thu nhập đứng thứ 2 là 1 – 1,5 triệu đến 36,5%
 Mức thu nhập 2 – 3 triệu chỉ chiếm một tỷ lệ nhỏ 12,5%
 Trong số các sinh viên ở kí túc xá được điều tra, không có sinh viên nào
có mức thu nhập dưới 1 triệu hay trên 3 triệu


Đối với sinh viên ở trọ:

Nhận xét:
 Số sinh viên sở hữu mức thu nhập 2 – 3 triệu chiếm tỷ trọng lớn nhất
(37%)
 Các mức thu nhập 1,5 – 2 triệu, trên 3 triệu và 1 – 1,5 triệu lần lượt chia
nhau các vị trí 2, 3 và 4 với độ chênh lệch không quá lớn.
 Rất ít sinh viên ở trọ có mức thu nhập dưới 1 triệu 1,9% - mức thu nhập
này chắc chắn không đủ để đa số các bạn trang trải cho chi phí hàng tháng
của mình.
Câu 2: Thu nhập của các bạn từ đâu:
Câu 2: Nghiên cứu nguồn thu nhập
Tổng số trả

(1) Chu cấp từ gia

(2) Làm


8%

4%


Đồ thị:

Nhận xét:
• Nguồn thu nhập chính và chủ yếu của các bạn sinh viên là từ chu cấp của
gia đình, có đến 93/100 bạn được điều tra nằm trong diện này
• 42% các bạn chọn phương án làm thêm, tuy nhiên đây chỉ là một cách để
hỗ trợ chi tiêu bên cạnh số tiền của gia đình.


Nguồn thu nhập từ học bổng hay nguồn khác chỉ chiếm một phần rất nhỏ
(12%)

Câu 3: Học phí trung bình của bạn (/kì) là bao nhiêu:

Miễn giảm
Số lượng
Tỉ lệ

Nhỏ hơn 3

3 triệu đến 10

Hơn 10 triệu

triệu

Số còn lại chiếm 20%, trong đó 8% là tỉ số của sinh viên được miễn giảm học
phí v à 12% sinh viên có học phí từ 3 đến 10 triệu do học theo chương trình chất
lượng cao hoặc các sinh viên học theo hệ ngoài ngân sách.
Câu 4: Trung bình một tháng chi tiêu ( tiền thuê nhà – nếu có, sinh hoạt phí,
tiền học thêm, mua tài liệu, giải trí…) của bạn là bao nhiêu:


Ở cùng gia Ở kí túc xá
Mức chi tiêu

Ở trọ

đình
Số

Tỷ lệ Số

Tỷ lệ Số

Tỷ

X < 500.000
500.000
20.37

1.500.000

Mức 4: 1.500.000 < x
M?c 1 M?c 2 M?c 3 M?c 4 M?c 5

< 2.000.000
Mức 5:x >2.000.000


Biểu đồ: Chi tiêu trung bình một tháng của sinh viên ở cùng gia đình
Nhận xét:
 Mức chi tiêu trung bình của sinh viên ở cùng gia đình:
X = 1.184,21 (nghìn đồng)
 Mức độ phổ biến: Mode
Vì khoảng cách tổ bằng nhau nên tổ nào có tần số lớn nhất là tổ chứa Mode: Tổ
2( 500.000 – 1.000.000)
Mo = 807.7
 Trung vị: Tổ chứa trung vị là tổ thứ 2
Me= 694.4 (nghìn đồng)
Do Trung vị < Trung bình nên chi tiêu 1 tháng của sinh viên phân bố lệch phải
 Độ lệch tiêu chuẩn:

σ = 608.83 (nghìn đồng)

 Hệ số biến thiên: Vx = 51.41 %
Kết luận: Phần lớn các sinh viên ở cùng gia đình chi tiêu trong khoảng 500
nghìn đến 1 triệu, chiếm 47.37%. Có 21.05 % sinh viên tiêu từ 1 triệu đến 1.5
triệu; 18.42% chi tiêu lớn hơn 2 triệu; 7.90% chi tiêu trong khoảng 1.5 triệu đến
2 triệu và 5.26% tiêu thấp hơn 500 nghìn.
 Đối với người ở kí túc xá:


 Mức độ phổ biến: Mode
Vì khoảng cách tổ bằng nhau nên tổ nào có tần số lớn nhất là tổ chứa Mode: Tổ
2( 500.000 – 1.000.000) và tổ 4 (1.500.000 – 2.000.000)
Mo1 = 800 (ghìn đồng)
Mo 2 = 1750 (nghìn đồng)
 Trung vị: Tổ chứa trung vị là tổ thứ 3
Me= 2500 (nghìn đồng)
Do Trung vị > Trung bình nên chi tiêu 1 tháng của sinh viên phân bố lệch trái
 Độ lệch tiêu chuẩn:

σ = 544.86 (nghìn đồng)

 Hệ số biến thiên: Vx = 39.63 %
Kết luận: Chiếm tỉ trọng áp đảo, 37.5 % , sinh viên ở kí túc xá có mức chi tiêu
trong khoảng 500 nghìn – 1 triệu và 1.5 triệu- 2 triệu
Tiếp đến là mức chi tiêu từ 1 triệu – 1.5 triệu và lớn hơn 2 triệu chiếm 12.5%
Không có sinh viên ở kí túc xá nào chi tiêu dưới 500 nghìn.
 Đối với sinh viên ở trọ:


Biểu đồ: Chi tiêu trung bình một tháng của sinh viên ở trọ
Mức 1: x < 500.000
Mức 2: 500.000 < x < 1.000.000
Mức 3: 1.000.000 < x < 1.500.000
Mức 4: 1.500.000 < x < 2.000.000
Mức 5: x > 2.000.000
Nhận xét:
 Mức chi tiêu trung bình của sinh viên ở trọ:
X = 1777.78 (nghìn đồng)
 Mức độ phổ biến: Mode


nghìn

< 1triệu

triệu

_
X

Số
ngườ
1. Tiền thuê nhà

i
5

Số
người

Số người

Số

Số

người

người


0

0

50.925,926

35

13

3

1

472.222,222

50

2

1

0

287.037,037

2. Sinh hoạt phí ( tiền
ăn, các hóa đơn điện
nước, đồ dùng gia
đình…)


x

>

< 2.000.00


0

1.000.000 2.000.000

0

_
X

Số

Số người Số người

Số người

Số người

36

0

1

789.473,684

nước, đồ
dùng gia
đình…)
3.
Chi
phí

học

thêm, tài 1

24

8

3

2

0

25

10

2

1

phí

đi

lại,

453.947,368


tiền điện
thoại ..)

Biểu đồ: các khoản chi tiêu của sinh viên ở cùng gia đình trong 1 tháng

Nhận xét:
- Chi phí sinh hoạt là khoản chi tiêu cao nhất ( ~800.000 đồng)


- Tiền thuê nhà thấp nhất (

7

0

0

0

0

0

8

0

0

người
1.

Tiền

thuê nhà
2. Sinh

218.750,000

hoạt phí


0

312.500,000

liệu học
tập
4. Dành 0
cho các
hoạt
động

375000,000


mua
sắm, giải
trí, ngoại
khóa
5. Khác (
quà tặng,
chi

phí

đi

lại,

tiền điện


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status