1
Trường Đại học Thương Mại
Ngân hàng
Khoa Tài chính –
LỜI NÓI ĐẦU
1. Lý do chọn đề tài:
Cùng với sự hội nhập và phát triển không ngừng của nền kinh tế Việt Nam, các
ngân hàng trong hệ thống ngân hàng Việt Nam ngày càng cạnh tranh quyết liệt với
nhau cũng như với các ngân hàng nước ngoài trên tất cả các phương diện nhằm nắm
vững thị phần và mở rộng hoạt động của mình. Một trong những phương diện đóng
vai trò quyết định đối với quá trình hoạt động kinh doanh của các NHTM là chính
là hoạt động huy động vốn. Phải huy động được vốn mới có nguồn vốn đề cho vay,
đầu tư, mở rộng hoạt động kinh doanh, tăng cường cơ sở vật chất, kỹ thuật và quy
mô, thực hiện các loại hình kinh doanh đa năng trên thị trường, tiến hành các hoạt
động cạnh tranh có hiệu quả, khẳng định và nâng cao uy tín của ngân hàng trên thị
trường. Hoạt động huy động vốn bao gồm nhiều công đoạn và chịu tác động của
nhiều yếu tố, nó sẽ ảnh hưởng trực tiếp đến chất lượng hoạt động của ngân hàng.
Nguồn vốn quan trọng nhất đối với ngân hàng chính là nguồn vốn tiền gửi của
khách hàng. Hoạt động đặc trưng của ngân hàng trong công tác huy động vốn là
việc mở tài khoản tiền gửi để giữ hộ và thanh toán hộ cho khách hàng. Bằng cách
đó, ngân hàng sẽ huy động được nguồn vốn to lớn của doanh nghiệp, các tổ chức
kinh tế và của dân cư nhằm phục vụ cho hoạt động kinh doanh của minh. Hiện nay,
trong điều kiện nền kinh tế gặp nhiều khó khăn, lãi suất không ổn định, việc huy
động vốn tiền gửi của ngân hàng gặp nhiều khó khăn và phải cạnh tranh rất quyết
liệt với nhau.
Nhận thức được tầm quan trọng của hoạt động huy động vốn tiền gửi cũng như
những khó khăn mà các ngân hàng đang gặp phải, và sau thời gian tiếp xúc thực tế
tại ngân hàng TMCP Sacombank chi nhánh Đông Đô, em đã chọn đề tài “ Hoạt
4. Phương pháp nghiên cứu:
Về phương pháp nghiên cứu, khóa luận được nghiên cứu dựa trên phương pháp
mới, có thu thập những dữ liệu sơ cấp thông qua khảo sát, điều tra. Qua đó có được
những cái nhìn trực quan và xác thực hơn về hoạt động huy động vốn tiền gửi tại
Sacombank chi nhánh Đông Đô.
5. Kết cấu khóa luận:
Ngoài phần mở đầu, mục lục, các danh mục bảng biểu, sơ đồ, hình vẽ, từ viết tắt,
kết luận, các tài liệu tham khảo, mục lục và kết luận, nội dung khóa luận gồm 3
chương:
Chương1: Cơ sở lý luận chung về huy động vốn tiền gửi của NHTM.
Chương2: Thực trạng hoạt động huy động vốn tiền gửi tại NH TMCP
Sacombank chi nhanh Đông Đô
Chương3: Các phát hiện và hướng đề xuất về hoạt động huy động vốn tiền gửi
tại NH TMCP Sacombank chi nhánh Đông Đô.
CHƯƠNG I: CƠ SỞ LÝ THUYẾT VỀ HOẠT ĐỘNG HUY ĐỘNG VỐN
TIỀN GỬI CỦA NHTM
Đào Việt Trung – Lớp K44H5
Nghiệp
Khóa Luận Tốt
3
Trường Đại học Thương Mại
Ngân hàng
Khoa Tài chính –
đó là khoản tiền gửi chưa đến hạn.
Đào Việt Trung – Lớp K44H5
Nghiệp
Khóa Luận Tốt
4
Trường Đại học Thương Mại
Ngân hàng
Khoa Tài chính –
Tiền gửi là nguồn vốn không ổn định, khách hàng có thể rút tiền của họ bất cứ
lúc nào mà không bị ràng buộc, ngân hàng cũng chỉ có thể phạt bằng việc trả lãi
thấp hơn so với lãi suất đã cam kết với khách hàng. Vì vậy, để đảm bảo hoạt động
của ngân hàng, tránh nguy cơ mất thanh khoản, ngân hàng phải duy trì một lượng
tiền dự trữ bắt buộc, sẵn sảng đáp ứng nhu cầu rút tiền của khách hàng.
b. Tiền gửi trong NHTM chiếm tỷ trọng lớn trong cơ cấu vốn của ngân hàng.
Do nguồn vốn tiền gửi là nguồn vốn chính, chiếm tỷ trọng lớn trong cơ cấu vốn
của ngân hàng. Vì vậy, các hoạt động chính của ngân hàng đều phải dựa vào nguồn
vốn này.
c. Tiền gửi là đối tượng phải dự trữ bắt buộc và bảo hiểm tiền gửi.
Để đảm bảo an toàn cho hoạt động ngân hàng và nhu cầu rút tiền của khách hàng,
các NHTM thực hiện yêu cầu của NHNN trong việc duy trì lượng tiền dự trữ bắt
buộc thông qua hình thức duy trì số dư tối thiểu tiền mặt tại quỹ, số dư tối thiểu tại
NHNN. Ngoài ra, các NHTM còn gửi tiền ở các tổ chức tín dụng và thực hiện bảo
hiểm tiền gửi để đảm bảo quyền lợi của khách hàng gửi tiền.
1.2.1.2. Vai trò của vốn tiền gửi:
cầu của khách hàng. Cùng với đó, các NHTM cũng cần quản lý nguồn vốn huy
động được một cách an toàn, hiệu quả, đảm bảo tính sinh lợi cho ngân hàng và
thuận tiện cho khách hàng là người gửi tiền.
1.2.2. Hoạt động huy động vốn tiền gửi của NHTM.
1.2.2.1. Phân loại vốn tiền gửi.
a. Phân theo kỳ hạn:
• Tiền gửi không kỳ hạn:
Tiền gửi không kỳ hạn là loại tiền gửi mà người gửi có thể rút tiền bất cứ lúc nào
và ngân hàng luôn có nghĩa vụ phải thỏa mãn các nhu cầu đó. Mục đích chính của
người gửi tiền đối với loại tiền này là đảm bảo an toàn của tài sản và để thanh toán,
do đó nó còn được gọi là tài khoản tiền gửi thanh toán. Ở nhiều nước phần lớn các
giao dịch thanh toán thông qua tài khoản tiền gửi thanh toán được thực hiện bằng
Sec nên người ta cũng gọi đây là tài khoản tiền gửi có thể phát Sec ( cheking
account).
Đối với tiền gửi không kỳ hạn, việc gửi và rút tiền của khách hàng có thể thực
hiện bất kỳ lúc nào, ngân hàng khó xác định trước, nhưng trên thực tế có sự chênh
lệch về thời gian và số lượng giữa việc gửi và rút tiền nên luôn tồn tại số dư tiền gửi
không kỳ hạn để tiến hành cho vay. Tiền gửi không kỳ hạn không được trả lãi hoặc
lãi suất rất thấp nên nguồn vốn này giúp ngân hàng hạ thấp giá mua vốn đồng thời
tăng khả năng cạnh tranh trong cho vay và đầu tư.
Ở Việt Nam tiền gửi không kỳ hạn gồm 2 loại sau:
- Tiền gửi thanh toán: là loại tiền gửi nhằm mục đích thực hiện các khoản chi trả
trong hoạt động sản xuất kinh doanh và tiêu dùng. Đây là bộ phận tiền đang chờ
thanh toán mà không phải tiền để dành nên khách hàng không mất quyền sử dụng
tiền này. Họ có thể rút ra, chuyển nhượng và chi trả trong thanh toán khi có yêu cầu.
- Tiền gửi không kỳ hạn thuần túy: là loại khoản tiền tạm thời nhàn rỗi của khách
hàng, họ gửi vào ngân hàng không vì mục đích thanh toán mà nhằm đảm bảo an
toàn tài sản, khi cần khách hàng có thể rút để chi tiêu.
• Tiền gửi có kỳ hạn:
Đào Việt Trung – Lớp K44H5
hoặc hưởng lãi theo định kỳ. Ngoài ra, trong thời gian gửi tiền, người gửi có thể
dùng sổ tiết kiệm của mình làm vật cầm cố hoặc được chiết khấu để vay vốn ngân
hàng. Lãi suất áp dụng đối với loại tiền này cao hơn nhiều so với lãi suất tiền gửi
giao dịch. Trong khi chi phí trả lãi cao hơn nhưng chi phí duy trì và quản lý đối với
tài khoản tiết kiệm nói chung thấp.
Tiền gửi tiết kiệm bao gồm: Tiền gửi tiết kiệm không kỳ hạn, tiền gửi tiết kiệm
có kỳ hạn với các kỳ hạn khác nhau.
b. Phân theo loại tiền:
• Tiền gửi nội tệ:
Là loại tiền gửi bằng đồng Việt Nam (VNĐ). Đối tượng gửi tiền bằng VNĐ là cá
nhân Việt Nam và cá nhân nước ngoài đang sinh sống và hoạt động hợp pháp tại
Việt Nam.
• Tiền gửi ngoại tệ:
Đào Việt Trung – Lớp K44H5
Nghiệp
Khóa Luận Tốt
7
Trường Đại học Thương Mại
Ngân hàng
Khoa Tài chính –
Là khoản tiền gửi tính bằng ngoại tệ như USD, EUR, GBP, JPY. Đối tượng gửi
tiền gửi ngoại tệ là các cá nhân người cư trú.
c. Phân theo đối tượng gửi tiền:
• Tiền gửi dân cư:
Khóa Luận Tốt
8
Trường Đại học Thương Mại
Ngân hàng
Khoa Tài chính –
1.2.2.2. Vai trò của huy động vốn tiền gửi:
a. Đối với ngân hàng thương mại.
Đối với NHTM, tiền gửi là nền tảng của sự thịnh vượng và phát triển của ngân
hàng, là khoản mục duy nhất trên Bảng cân đối kế toán giúp phân biệt ngân hàng
với các loại hình doanh nghiệp khác. Tiền gửi là cơ sở chính của các khoản cho vay
của ngân hàng, là nguồn gốc xâu xa của lợi nhuận và sự phát triển của ngân hàng.
Khi huy động tiền gửi, ngân hàng phải duy trì dự trữ bắt buộc theo quy định để đảm
bảo khả năng thanh toán, và sau khi trừ đi các khoản dự trữ đó, ngân hàng có thể
tiến hành kinh doanh trên số vốn tiền gửi còn lại. Khả năng huy động vốn tiền gửi
với mức lãi suất hợp lý còn là chỉ số quan trọng đánh giá tính hiệu quả trong quản
lý của ngân hàng. Ngoải ra ngân hàng còn thu được một khoản lệ phí nhất định.
b. Đối với khách hàng.
Các khách hàng là doanh nghiệp thông qua việc mở tài khoản tiền gửi ở ngân
hàng để được hưởng các dịch vụ về ngân quỹ, thanh toán… phục vụ tốt cho hoạt
động kinh doanh. Vì những hoạt động này nếu khách hàng tự đứng ra đảm trách sẽ
tốn nhiều công sức và thời gian.
Đối với khách hàng là dân cư, việc mở tài khoản tiền gửi tại ngân hàng giúp
khách hàng đảm bảo được sự an toàn cũng như đảm bảo tính sinh lời của tài sản.
Khi gửi tiền vào ngân hàng, khách hàng sẽ được cung cấp một sổ sec để thuận tiện
cho chi trả, đồng thời được ngân hàng cung cấp một loạt các dịch vụ đa dạng về tài
động của ngân hàng.
b. Tốc độ tăng trưởng vốn tiền gửi.
Tốc độ tăng trưởng nguồn vốn tiền gửi năm N = (quy mô vốn tiền gửi năm N –
quy mô vốn tiền gửi năm N-1) x 100% / Quy mô vốn tiền gửi năm N-1.
c. Cơ cấu tiền gửi.
Cơ cấu tiền gửi là tỷ trọng các loại tiền gửi trên tổng nguồn vốn tiền gửi mà ngân
hàng huy động được. Nó bao gồm loại tiền gửi và kỳ hạn gửi tiền. Cơ cấu tiền gửi
được xem là hợp lý nếu giá trị và kỳ hạn của các loại tiền gửi phù hợp với giá trị và
kỳ hạn các tài sản có mà các NHTM đang nắm giữ.
d. Chi phí huy động vốn tiền gửi.
Chi phí huy động vốn là khoản chi phí mà các NHTM phải bỏ ra để có thể huy
động được nguồn vốn tiền gửi, nó bao gồm chi phí trả lãi và chi phí phi lãi.
Chi phí trả lãi là số tiền mà ngân hàng phải trả cho khách hàng dựa trên số tiền
ngân hàng huy động được thông qua tài khoản tiền gửi của khách hàng. Lãi suất mà
ngân hàng áp dụng sẽ căn cứ vào biểu mẫu lãi suất đối với từng kỳ hạn tiền gửi nhất
định. Mức lãi suất đối với các loại tiền gửi và các kỳ hạn tiền gửi khác nhau phụ
thuộc vào mức độ ổn định, nhu cầu thực tế của ngân hàng và theo quy định về trần
lãi suất của NHNN.
Việc xác định chi phí huy động vốn tiền gửi là mối quan tâm hàng đầu đối với
các nhà quản trị nhằm đưa ra các sản phẩm huy động với lãi suất, phí dịch vụ đi
kèm… phù hợp nhằm thu hút nguồn vốn tiền gửi để thực hiện kinh doanh có hiệu
quả.
Chi phí phi lãi bao gồm các khoản chi phí khác liên quan đến hoạt động huy
động vốn tiền gửi của các NHTM như chi phí bảo hiểm tiền gửi, chi phí dưới dạng
dự trữ bắt buộc theo quy định, chi phí quảng cáo, tiếp thị, chi phí quản lý, chi phí
nhân viên…
Đào Việt Trung – Lớp K44H5
Nghiệp
Khóa Luận Tốt
phù hợp và được phân định ở các mức độ khác nhau tùy thuộc vào kỳ hạn các
khoản tiền gửi. Nếu tỷ lệ dự trữ bắt buộc cao đối với loại tiền gửi nhất định sẽ
không khuyến khích các NHTM mở rộng huy động loại tiền này vì chi phí huy
động sẽ tăng lên.
b. Năng lực tài chính, thu nhập và thói quen sử dụng tiền mặt của người dân.
Năng lực tài chính và nguồn thu nhập của khách hàng càng cao thì họ càng có
điểu kiện và nhu cầu gửi tiền vào ngân hàng. Khi thu nhập tăng lên, khả năng tích
lũy của khách hàng cũng sẽ cao hơn. Vì thế, việc phân bổ dân cư, thu nhập của
người dân là nguồn lực tiềm tàng có thể khai thác nhằm mở rộng quy mô huy động
vốn tiền gửi của các NHTM.
Đào Việt Trung – Lớp K44H5
Nghiệp
Khóa Luận Tốt
11
Trường Đại học Thương Mại
Ngân hàng
Khoa Tài chính –
Tâm lý, thói quen thích sử dụng tiền mặt của đại bộ phận người dân Việt Nam là
yếu tố ảnh hưởng đến hoạt động huy động vốn tiền gửi của các NHTM. Nó cản trở
việc người dân sử dụng các dịch vụ của ngân hàng cũng như việc gửi tiền vào ngân
hàng. Vì vậy, việc tuyên truyền để thay đổi thói quen sử dụng tiền mặt của khách
hàng là việc ngân hàng cần hết sức quan tâm để có thể thực hiện tốt việc huy động
vốn nhàn rỗi trong dân cư, nhằm phục vụ hoạt động kinh doanh của ngân hàng và
đáp ứng nhu cầu vốn cho nền kinh tế.
12
Trường Đại học Thương Mại
Ngân hàng
Khoa Tài chính –
Uy tín của ngân hàng được đánh giá thông qua một quá trình hoạt động lâu dài
cùng với những thành quả mà ngân hàng đã đạt được. Uy tín của ngân hàng không
phải là yếu tố vững bền mà cần có sự nỗ lực không ngừng để giữ gìn và phát huy
được uy tín của mình. Một ngân hàng có uy tinsn sẽ thuận lợi trong việc đặt quan hệ
với khách hàng và thu hút nguồn vốn từ khách hàng. Đồng thời, ngân hàng có
nguồn lực tài chính tốt là sơ sở để phát triển hoạt động kinh doanh, tạo sự tin tưởng
từ khách hàng và nhà đầu tư.
d. Cơ sở vật chất, mạng lưới hoạt động của ngân hàng.
Cơ sở vật chất và mạng lưới hoạt động của ngân hàng là yếu tố góp phần tạo
dựng hình ảnh của ngân hàng trong mắt khách hàng. Một ngân hàng có cơ sở vật
chất hiện đại và mạng lưới hoạt động rộng khắp sẽ dễ dàng thu hút được nguồn vốn
do khách hàng sẽ yên tâm hơn khi gửi tiền vào ngân hàng.
e. Chính sách khách hàng.
Chính sách khách hàng là những chương trình và giải pháp được ngân hàng xây
dựng nhằm khuyến khích, thu hút khách hàng sử dụng sản phẩm dịch vụ ngân hàng
như khuyến mãi, tặng quà, quay số trúng thưởng… Nếu chính sách tốt, áp dụng
hiệu quả với từng đối tượng khách hàng, ngân hàng sẽ thu hút được lượng khách
lớn đến giao dịch và lựa chọn sử dụng các sản phẩm dịch vụ của ngân hàng.
f. Thời gian giao dịch.
Hiện nay, phần lớn các ngân hàng chủ yếu giao dịch trong giờ hành chính, điều
này không thực sự thuận tiện cho các đối tượng khách hàng là người lao động, cán
bộ nhân viên cơ quan…. Vì thế, một số ngân hàng đã chủ động điều chỉnh về thời
gian giao dịch bằng cách phân phối nhân viên làm việc theo ca và làm ngoài giờ
tổ chức tín dụng là Ngân hàng phát triển quận Gò Vấp và 3 hợp tác xã tín dụng (hợp
tác xã Thành Công, Lữ Gia, Tân Bình) với nhiệm vụ chính là huy động, cấp tín
dụng và thực hiện các dịch vụ ngân hàng. Sacombank chính thức đi vào hoạt động
ngày 21/12/1991 theo giấy phép số 0006/NH-GP ngày 05 tháng 12 năm 1991 của
NHNN Việt Nam cấp, và giấy phép thành lập số 05/ GB-UB ngày 03/01/1992 do
UBND TP.Hồ Chí Minh cấp. Trụ sở chính của Sacombank hiện đặt tại số 278 –
Nam Kỳ Khởi Nghĩa, Quận 3, TP.HCM. Với mức vốn điều lệ ban đầu là 3 tỷ đồng.
Tính đến 31/12/2011, vốn điều lệ của Sacombank là 10.740 tỷ đồng, mạng lưới hoạt
động với 405 điểm giao dịch rộng khắp trong cả nước với 1SGD, 71 Chi nhánh, 323
PGD, đặc biệt là 3 Chi nhánh đặc thù và sự có mặt của Sacombank tại nước Lào và
Campuchia. Đội ngũ Sacombank dày dặn kinh nghiệm, trẻ trung và năng động là
minh chứng cho sự phát triển không ngừng của Sacombank luôn nỗ lực vươn lên để
hướng đến mục tiêu trở thành tập đoàn vững mạnh của Việt Nam và khu vực trong
thời gian tới.
2.1.2. Quá trình hình thành và phát triển Sacombank chi nhánh Đông Đô.
Ngân hàng TMCP Sài Gòn thương tín Chi nhánh Đông Đô khai trương và chính
thức đi vào hoạt động ngày 15/02/2008 tại địa chỉ số 363 Hoàng Quốc Việt, Căn hộ
19, 20 - Nhà A28, Phường Nghĩa Tân, Quận Cầu Giấy, TP. Hà Nội để mở đầu cho
Đào Việt Trung – Lớp K44H5
Nghiệp
Khóa Luận Tốt
14
Trường Đại học Thương Mại
Ngân hàng
- Bộ máy lãnh đạo:
Họ và tên
Lương Văn Tuấn
Lưu Thu Hương
Nguyễn Tiến Trường
Phạm Thị Hạnh
Tạ Việt Hà
Nguyễn Thúy Hằng
Chức vụ
Giám đốc chi nhánh
Phó giám đốc
Trưởng phòng DN
Trưởng phòng CN
Trưởng phòng hỗ trợ KD
Trưởng phòng HC – KT
- Nhiệm vụ của các phòng ban:
+ Ban giám đốc:Xây dựng, tổ chức các hoạt động của chi nhánh, hoạch định các
chiến lược phát triển của chi nhánh và các PGD trực thuộc. Xây dựng, quản lý và
đảm bảo hoàn thành chỉ tiêu kết quả hoạt động kinh doanh của chi nhánh và PGD
trực thuộc.
+ Phòng dịch vụ khách hàng: Tiếp nhận, thẩm định, xét duyệt, kiểm tra, cho vay
đối với các đối tượng khách hàng cá nhân và doanh nghiệp. Thu hồi vốn và lãi vay,
xử lý các khoản nợ khó đòi. Tiếp thị mở rộng thị trường và giới thiệu các sản phẩm
của sacombank.
+ Phòng Hỗ trợ kinh doanh: Đảm nhận các công việc liên quan đến việc hỗ trợ và
hạch toán các hồ sơ tín dụng theo qui định. Soạn thảo hợp đồng tín dụng, thực hiện
đăng ký thế chấp, kiểm tra tính tuân thủ của hồ sơ vay, thực hiện các hoạt động liên
Bảng 2.1: Kết quả hoạt động kinh doanh Sacombank Đông Đô giai đoạn 2009 – 2011.
Đơn vị: Triệu đồng
Năm
2009
2010
2011
Số tiền
Số tiền
Số tiền
Chỉ tiêu
Chênh lệch
2010/2009
2011/2010
Số tiền
%
Số tiền
%
27.6
LNTT
20.890
23.105
25.207
2.215
10.6
2.102
9.1
LNST
15.677
17.328
18.905
1.651
10.5
thêm một số thiết bị nhằm đáp ứng nhu cầu trong hoạt động kinh doanh của ngân
hàng. Ngoài ra, trong điều kiện kinh tế đang gặp nhiều khó khăn, hoạt động của chi
nhánh cũng bị ảnh hưởng không nhỏ, việc tăng chi phí dự phòng rủi ro tín dụng sẽ
làm tăng thêm chi phí hoạt động của Sacombank.
- Về lợi nhuân: Sự biến động của doanh thu và chi phí hoạt động đã dẫn đến sự
biến động lợi nhuận của chi nhánh. Tuy nhiên, do sự biến động của doanh thu và
chi phí là thuận chiều lên lợi nhuận nhìn chung không có sự biến động đột biến. Lợi
nhuận của chi nhánh tăng tương đối ổn định trong các năm từ 2009 đến 2011. Cụ
thể, năm 2010, lợi nhuận sau thuế của chi nhánh tăng 10.1% so với 2009, tương ứng
với 1.651 triệu đồng, năm 2011 lợi nhuận sau thuế tăng 9.1% so với 2010, tương
ứng với 1.577 triệu đồng. Mặc dù mới đi vào hoạt động, lại trong bối cảnh nhà nước
đang thắt chặt tín dụng làm cho hoạt động ngân hàng gặp nhiều khó khăn, những
kết quả đạt được của Sacombank Đông Đô là rất đáng khích lệ.
2.2. Phương pháp thu thập dữ liệu.
2.2.1. Phương pháp thu thập số liệu sơ cấp.
Dữ liệu sơ cấp là những dữ liệu được thu thập lần đầu nhằm phục vụ cho một
mục đích nghiên cứu cụ thể.
Phiếu điều tra là một công cụ nghiên cứu phổ biến bởi tính linh hoạt và đơn giản
trong cách thức tiến hành. Nó sẽ giúp cho những phân tích, đánh giá trở lên khách
quan, cụ thể hơn. Do đó, nó được sử dụng nhiều trong việc thu thập dữ liệu sơ cấp
nhằm phục vụ cho công tác nghiên cứu.
Lập kế hoạch điều tra
Xác định các yếu tố trong quá trình điều tra là hoạt động huy động vốn tiền gửi
tại Sacombank chi nhánh Đông Đô. Phạm vi điều tra là nhân viên chi nhánh, khách
hàng sử dụng dịch vụ tiền gửi tại chi nhánh. Thời điểm điều tra là tháng 3 năm
2012, địa điểm điều tra tại Sacombank chi nhánh Đông Đô.
Nội dung phiếu điều tra được xây dựng trên cơ sở đánh giá sự hiểu biết của
khách hàng với Sacombank, các sản phẩm dịch vụ tiền gửi Sacombank đang sử
dụng. Đánh giá về các hướng tiếp cận của nhân viên đối khách hàng nhằm huy động
Sau thời gian phát phiếu điều tra, số phiếu em thu hồi về và số phiếu hợp lệ là 10
phiếu đối với khách hàng và 10 phiếu đối với cán bộ nhân viên chi nhánh.
2.2.2. Phương pháp thu thập dữ liệu thứ cấp.
Trong quá trình thực hiện đề tài, em đã sử dụng phương pháp thu thập dữ liệu thứ
cấp từ nhiều nguồn khách nhau như:
• Nguồn dữ liệu bên trong ngân hàng bao gồm: các ấn phẩm, tạp chí, webside
của ngân hàng, bảng cân đối kế toán, báo cáo kết quả kinh doanh của chi nhánh giai
đoạn 2009 – 2011, báo cáo nhanh của chi nhánh về tình hình huy động vốn, dư nợ,
chi phí hoạt động…
• Nguồn dữ liệu bên ngoài ngân hàng bao gồm: các tạp chí, ấn phẩm ngành ngân
hàng, webside, sách chuyên ngành…
2.3. Phân tích và đánh giá thực trạng công tác huy động vốn tiền gửi của ngân
hàng Sacombank chi nhánh Đông Đô.
2.3.1. Phương pháp được sử dụng trong phân tích dữ liệu.
Sau khi thu thập dữ liệu cần thiết, em tiến hành phân tích dữ liệu bằng cách sử dụng
các phương pháp sau:
Phương pháp thống kê mô tả: là phương pháp định lượng, thống kê kết quả đã
thu thập được dựa trên các dữ liệu đã thu thập được
Đào Việt Trung – Lớp K44H5
Nghiệp
Khóa Luận Tốt
19
Trường Đại học Thương Mại
Ngân hàng
Khoa Tài chính –
nhánh.
+ 20% - 30%
+ >30%
Đào Việt Trung – Lớp K44H5
Nghiệp
Số phiếu
Tỷ lệ %
10/10
0/10
0/10
0/10
100
0
0
0
Khóa Luận Tốt
20
Trường Đại học Thương Mại
Ngân hàng
Khoa Tài chính –
0
0
4. Phương pháp để thu hút + Quảng cáo, phát tờ rơi
tiền gửi.
+ NV ngân hàng trực tiếp
tư vấn
+ Website ngân hàng
3/10
6/10
30
60
1/10
10
5. Mức độ quan tâm của + Tiền gửi không kỳ hạn
ngân hàng đối với tiền gửi + Tiền gửi có kỳ hạn
phân theo kỳ hạn
9/10
1/10
90
10
6. Mức độ quan tâm của + Tiền gửi dân cư
21
Trường Đại học Thương Mại
Ngân hàng
Khoa Tài chính –
Đối với cơ cấu tiền gửi theo kỳ hạn, 90% chọn tiền gửi có kỳ hạn là nguồn vốn
tiền gửi chủ yếu, 10% chọn tiền gửi không kỳ hạn.
Đối với cơ cấu tiền gửi theo đối tượng gửi tiền thì 80% cho rằng tiền gửi dân cư
chiếm tỷ trọng lớn nhất trong cơ cấu vốn tiền gửi, 20% cho rằng là tiền gửi của các
tổ chức kinh tế.
Về việc dự báo tốc độ tăng trưởng quy mô tiền gửi tại chi nhánh trong thời gian
tới, 20% cho rằng vốn tiền gửi sẽ tăng mạnh trong những năm tới, 60% cho rằng
nguồn tiền gửi sẽ tiếp tục tăng trưởng ổn định, 20% cho rằng khó có thể dự báo
trước.
Như vậy, có thể thấy là một chi nhánh mới đi vào hoạt động, trong thời điểm nền
kinh tế đang diễn biễn xấu, nhưng chi nhánh vẫn duy trì được nguồn vốn tiền gửi
tăng trưởng ổn định trong những năm qua và đây là nguồn vốn chính được huy
động để đảm bảo các hoạt động kinh doanh tại ngân hàng. Nguồn tiền gửi chiếm tỷ
trọng lớn nhất là tiền gửi dân cư. Nếu xét về kỳ hạn thì tiền gửi có kỳ hạn chiếm tỷ
trọng lớn nhất, trong đó phần lớn là tiền gửi có kỳ hạn ngắn dưới 12 tháng
Bảng 2.3: Tổng hợp đánh giá về các yếu tố ảnh hưởng đến hoạt động huy động tiền
gửi tại chi nhánh Đông Đô.
Chỉ tiêu
Rất quan
0%
3.9
Sản phẩm, dịch vụ đa dạng
70%
20%
10%
0%
3.6
Lãi suất hấp dẫn
70%
30%
0%
0%
3.7
Thời gian giao dịch
22
Trường Đại học Thương Mại
Ngân hàng
Khoa Tài chính –
Với số điểm trung bình từ 3.4 đến 3.9 đối với các chi tiêu như trên, có thể thấy là,
theo cán bộ tại chi nhánh,yếu tố quan trọng nhất ảnh hưởng đến hoạt động huy động
vốn tiền gửi tại chi nhánh chính là thái độ phục vụ của nhân viên đối với khách hàng.
Tiếp đến mới là các yếu tố khác như lãi suất hấp dẫn, sản phẩm dịch vụ đa dạng, thời
gian giao dịch và uy tín của ngân hàng.
Ý kiến đóng góp nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động huy động vốn tại chi nhánh,
70% ý kiến cho rằng cần tiếp tục đảm bảo và nâng cao chất lượng phục vụ của nhân
viên chi nhánh, 30% cho rằng cần nghiên cứu nhằm đa dạng hóa hơn nữa các sản
phẩm tiền gửi để đáp ứng một cách tốt nhất nhu cầu của khách hàng.
2.3.3.2. Kết quả điều tra khảo sát đối với khách hàng đang sử dụng sản phẩm
tiền gửi tại chi nhánh.
Bảng 2.4: Kết quả điều tra khách hàng về sản phẩm dịch vụ tiền gửi tại chi
nhánh.
Nội dung điều tra
Kết quả
Mức độ đánh giá
1. Số lần sử dụng sản phẩm + Một lần
tiền gửi tại chi nhánh.
+ Thường xuyên
+ Không thường xuyên
+ Quảng cáo, tờ rơi
2/10
6/10
1/10
1/10
20
60
10
10
3. Mục đích sử dụng tiền + Gửi tiết kiệm
nhàn rỗi của khách hàng.
+ Đầu tư vào lĩnh vực
khác.
8/10
2/10
80
20
4. Loại tiền gửi
+ Nội tệ
+ Ngoại tệ
+ Vàng
7/10
3/10
2/10
5/10
0/10
30
20
50
0
7. Khách hàng có lựa chọn + Chắc chắn có
sản phẩm của Sacombank + Chưa chắc chắn
lần sau không?
+ Không muốn sử dụng
9/10
1/10
0/10
90
10
0
(Nguồn: Tổng hợp phiếu điều tra khách hàng)
Kết quả điều tra đối với 6 người là khách hàng thường xuyên, 2 người là khách
hàng không thường xuyên, 2 người mới giao dịch tại ngân hàng lần đầu cho thấy:
Về hình thức tiếp cận với sản phẩm huy động tiền gửi tại chi nhánh, 60% chọn do
được nhân viên ngân hàng trực tiếp tư vấn, 20% chọn do bạn bè giới thiệu, 10%
Chỉ tiêu
Số phiều bầu
Đạt yêu
Thiếu
cầu
(3)
sót
(2)
Điểm
Kém
(1)
trung
0%
0%
4.6
20%
0%
0%
70%
20%
10%
Sản phẩm, dịch vụ đa dạng
50%
30%
Lãi suất hấp dẫn
0%
Thời gian giao dịch
60%
bình
(Nguồn: Tổng hợp phiếu điều tra)
Với số điểm trung bình nhận được là khá cao, từ 3.3 đến 4.6 đối với các tiêu chí
đưa ra, đặc biệt là đối với chỉ tiêu thái độ phục vụ của nhân viên Sacombank, nhìn
chung, các khách hàng đến sử dụng sản phẩm tiền gửi tại chi nhánh đều hài lòng về
thái độ phục vụ của nhân viên, thời gian giao dịch và sản phẩm tiền gửi đa dạng,
đáp ứng được nhu cầu của khách hàng. Song, bên cạnh đó mức lãi suất huy động
Năm
2009
2010
Ty
Ty
Số tiền
trọng
Số tiền
(%)
Chỉ tiêu
2011
trọn
g
Chênh lệch
Ty
Số tiền
trọng
(%)
100
845.919
100
động
(Nguồn: Báo cáo nhanh Sacombank Đông Đô)
Nhìn vào bảng số liệu ta thấy, trong 3 năm qua, tình hình huy động vốn tiền gửi
tại chi nhánh Đông Đô có sự tăng trưởng tương đối đều qua các năm. Sau 1 năm đi
vào hoạt động, năm 2009, hoạt động của chi nhánh đã ôn định hơn, cùng với sự biết
đến của dân cư trên địa bàn, cũng như các chiến lược kinh doanh mà chi nhánh đề
ra, tổng nguồn vốn tiền gửi huy động đươc của chi nhánh trong năm 2009 là
632.357 triệu đồng. Năm 2010 là một năm thực sự có nhiều khó khăn và thách thức
đối với hoạt động huy động vốn của ngân hàng khi cạnh tranh lãi suất giữa các ngân
hàng, giá vàng, ngoại tệ biến động mạnh… Tuy nhiên, với sự nỗ lực của toàn chi
nhánh, cùng với việc đưa ra nhiều sản phẩm dịch vụ huy động tiền gửi linh hoạt,
đáp ứng được nhu cầu đa dạng của khách hàng. Điều đó giúp tổng nguồn vốn tiền
gửi huy động được của chi nhánh đạt 721.218 triệu đồng, tăng 14% so với năm
2009. Năm 2011, nền kinh tế đất nước đang trên đà phục hồi, cùng với đó, gửi tiền
tại ngân hàng là kênh đầu tư được đánh giá là hiệu quả và an toàn trong giai đoạn
Đào Việt Trung – Lớp K44H5
Nghiệp
Khóa Luận Tốt