Giáo án Thực hành kĩ năng sống Lớp 1
THỰC HÀNH KNS (Tiết: 1,2)
BÀI: 1
HÒA NHẬP VỚI MÔI TRƯỜNG MỚI
I.MỤC TIÊU:
- Tự tin, chủ động và biết cách tìm hiểu, làm quen với môi trường mới.
II. CÁC KĨ NĂNG:
III. CÁC PHƯƠNG PHÁP:
IV. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Các hình ảnh SGK
V. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC CHỦ YẾU:
TG
HOẠT ĐỘNG CỦA GV
HOẠT ĐỘNG CỦA HS
1’ 1.Ổn định:
2. Kiểm tra bài cũ:
34’ 3. Bài mới:
A. Hoạt động 1: Ước mơ của em
- Mục tiêu:Vẽ được hình ảnh mơ ước của
mình
- Làm bài tập: HS vẽ hình ảnh ước mơ của
- HS thực hiện vẽ.
mình.
- Nêu ước mơ đó.
- Nhận xét
- Em làm gì để thực hiện ước mơ của mình? - HS trả lời
- Nhận xét- Kết luận:
B. Hoạt động 2: Em làm quen với ngôi
trường mới.
- Mục tiêu: Nêu được những điều mới lạ ở
em đã làm quen.
- Kể cho bố mẹ nghe về những gì em thấy
thú vị trong chuyến tham quan ngôi trường.
4. Dặn dò.
( các thầy cô phải chỉnh sửa thêm- cảm ơn)
THỰC HÀNH KNS (Tiết: 3.4)
BÀI: 2
NẾP NGỒI CỦA EM
I.MỤC TIÊU:
- Hiểu được lợi ích của việc ngồi học đúng tư thế.
- Biết cách ngồi đúng tư thế.
- Tạo thói quen ngồi học đúng tư thế.
II. CÁC KĨ NĂNG:
III. CÁC PHƯƠNG PHÁP:
IV. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Các hình ảnh SGK
V. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC CHỦ YẾU:
TG
HOẠT ĐỘNG CỦA GV
1’ 1.Ổn định:
2. Kiểm tra bài cũ:
34’ 3. Bài mới:
A. Hoạt động 1: Tầm quan trọng
- Mục tiêu:Biết được tầm quan trọng của
việc ngồi học đúng tư thế.
1. Nếp ngồi ảnh hưởng đến xương sống.
- Làm bài tập: HS đánh dấu ( x) vào nội
dung trong sách
- Nhận xét
dung trong sách
- Nhận xét
- Kết luận:
B. Hoạt động 2: Tư thế ngồi của em.
- Mục tiêu: Biết thế nào là ngồi đúng tư thế.
1. Tư thế ngồi đúng
+ Tư thế ngồi đúng cần như thế nào?
- GV hướng dẫn.
2. Những điều nên nhớ.
+ Em thích ngồi thế nào cũng được. Đúng
hay sai?
- Làm bài tập: cá nhân
- Nhận xét.
+ Những tư thế ngồi nào nên tránh?
- HS đánh dấu ( x) vào nội dung trong sách
- GV nhận xét.
- Kết luận: Khi ngồi lưng phải thẳng, không
nên ngồi bò ra bàn, không nghiêng ngả.
C. Hoạt động : Luyện tập.
- Em ngồi học theo đúng tư thế đã được chỉ
dẫn.
D. Củng cố- dặn dò.
- Lắng nghe.
- HS làm.
- HS nêu
- Lắng nghe.
- HS nêu.
1.Ổn định:
2. Kiểm tra bài cũ:
3. Bài mới:
A. Hoạt động 1: Ý nghĩa của lời chào.
- Mục tiêu:Biết lời chào có ý nghĩa như thế
nào?
1. Nghe kể chuyện: Ai đáng yêu hơn.
- GV kể cho HS nghe.
- Bài hát: Lời chào của em.
- Làm bài tập: HS trình bày phần còn thiếu
trong phần BT.
- Nhận xét
B. Hoạt động 2: Em chào ai?.
- Mục tiêu: Biết chào hỏi những ai.
- Cho HS hát bài: Chim vành khuyên.
Thảo luận:
1.Trong bài hát Chim vành khuyên, bạn
Chim Vành Khuyên đã gặp những ai? Bạn
đã chào như thế nào?
- GV nhận xét.
2. Em học được gì từ bạn Chim Vành
Khuyên?
- GV nhận xét
- GV nêu câu hỏi:
+ Hãy đánh dấu vào hình ảnh có đối tượng
mà em có thể chào?
- HS đánh dấu ( x) vào nội dung trong sách
- GV nhận xét – kết luận : Em chào tất cả
mọi người khi em gặp.
C. Hoạt động 3: Cách chào của em.
- HS nêu.
- Lắng nghe.
- HS làm
- HS nêu.
- Lắng nghe.
GV: Phạm Huỳnh Hoa
Giáo án Thực hành kĩ năng sống Lớp 1
+ Khi gặp em nhỏ: Anh/ chị chào em.
D. Hoạt động 4: Luyện tập
a. Chào tất cả những người thân trong gia
đình khi về nhà theo đúng tư thế, mẫu câu
đã được học.
b. Thuộc lời và hát được bài hát Lời chào
của em.
- HS lắng nghe và thực hiện ở nhà.
THỰC HÀNH KNS (Tiết: 7, 8)
BÀI: 4
QUÀ TẶNG NỤ CƯỜI
I.MỤC TIÊU:
- Rèn luyện để trở thành người vui tươi, tích cực với nụ cười luôn nở trên môi.
II. CÁC KĨ NĂNG:
III. CÁC PHƯƠNG PHÁP:
IV. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Các hình ảnh SGK
Giáo án Thực hành kĩ năng sống Lớp 1
tranh vẽ ( SGK)
- HS làm theo.
- Nhận xét:
- Lắng nghe.
c. Hoạt động 3: Luyện tập
- Cười chào bố mẹ, cười với bạn hàng xóm,
cười với cây cối trong vườn, cười khi khoe
điểm tốt trong ngày.
4. Củng cố- dặn dò.
- HS lắng nghe và thực hiện ở nhà.
THỰC HÀNH KNS (Tiết: 9, 10)
BÀI: 5
NGHI THỨC GIAO TIẾP
I.MỤC TIÊU:
- Bết cách đưa đồ vật theo quy tắc “ một chạm”
- Tạo thói quen để giày dép, sắp xếp sách vở gọn gàng.
II. CÁC KĨ NĂNG:
III. CÁC PHƯƠNG PHÁP:
IV. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Các hình ảnh SGK
V. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC CHỦ YẾU:
TG
HOẠT ĐỘNG CỦA GV
HOẠT ĐỘNG CỦA HS
1’ 1.Ổn định:
lớp.
B. Hoạt động 2:Ứng dụng quy tắc “ một
chạm”.
- Mục tiêu: Biết thực hiện khi đưa các đồ
vật như chìa khóa, giày dép. GV hướng
dẫn cho HS thực hiện theo tranh vẽ ( SGK)
- Nhận xét:
- HS làm theo.
- HS thực hiện
- Lắng nghe.
- Kết luận:
- Thực hành: Cho HS xếp đồ đạc cho nhau
để bàn học của mình thật gọn gàng.
C. Hoạt động 3: Luyện tập
a. Về nhà và sắp xếp lại giày dép, sách vở,
- HS lắng nghe và thực hiện ở nhà.
phòng của mình theo quy tắc “ một cham” .
b. Em hướng dẫn lại cho bố mẹ về quy tắc “
một chạm” khi đưa đồ vật.
4. Củng cố- dặn dò.
THỰC HÀNH KNS (Tiết: 11, 12)
BÀI: 6
LỜI VÀNG TRONG GIAO TIẾP
I.MỤC TIÊU:
- Lịch sự và lễ phép hơn trong giao tiếp.
- Rèn thói quen nói lời xin lỗi và cảm ơn.
- HS đánh dấu ( x) vào nội dung trong sách
- HS lắng nghe
- HS thảo luận nhóm, đại diện nhóm
trả lời
- HS nghe
- Nhận xét- Kết luận:
2. Xin lỗi như thế nào?
- QS tranh
- HS đánh dấu ( x) vào nội dung trong sách
- GV nhận xét.
- Kết luận: Tư thế xin lỗi đúng của em là:
Lưng thẳng; chân trụ, chân tựa, đầu gật;
mắt nhìn; mặt hối lỗi; nói tớ ( con, em,
cháu…) xin lỗi cậu (bố, mẹ, anh, chị…)
* Phần thực hành:
- HS đọc yêu cầu phần thực hành
- HS quan sát
- HS thực hiện vào sách
- HS nêu
- HS lắng nghe
- HS đọc phần thực hành
B. Hoạt động 2: Thể hiện lời cảm ơn.
- Mục tiêu: Biết được khi cảm ơn phải có tư
thế như thế nào.
1. Ý nghĩa của lời cảm ơn.
GIỮ GÌN ĐÔI MẮT SÁNG
I.MỤC TIÊU:
- Yêu quý và giữ đôi mắt sáng, khỏe.
- Bảo vệ đôi mắt một cách tốt nhất.
II. CÁC KĨ NĂNG:
III. CÁC PHƯƠNG PHÁP:
IV. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Các hình ảnh SGK
V. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC CHỦ YẾU:
TG
HOẠT ĐỘNG CỦA GV
1’ 1.Ổn định:
2. Kiểm tra bài cũ:
34’ 3. Bài mới:
a. Hoạt động 1: Tầm quan trọng của đôi
mắt
- Mục tiêu: Biết đôi mắt rất quan trọng
1. Đôi mắt soi đường.
+ Kể chuyện: Tìm đường về nhà.
- GV kể chuyện
- Nêu câu hỏi: Đôi mắt giúp em trong việc
đi đường như thế nào?
- HS thảo luận
- Nhận xét
- GV nêu BT:
+ Bộ phận nào giúp Bi thấy đường về ?
- Nhận xét- Kết luận:
Đôi mắt giúp em soi đường.
2. Đôi mắt quan sát
- Nhận xét
- Kết luận: Đôi mắt giúp em đã khám phá
rất nhiều điều mới mẻ về thế giới.
B. Hoạt động 2: Cách bảo vệ đôi mắt.
- Mục tiêu: Biết bảo vệ mắt.
1. Khi học bài.
+ Có cách nào để bảo vệ mắt khi học bài?
- Làm bài tập: cá nhân
- HS đánh dấu ( x) vào nội dung trong sách
- GV nhận xét.
- Kết luận: Khi học bài, em cần quan tâm
chăm sóc mắt của mình bằng cách:
.Nhắm mắt nghỉ sau mỗi giờ học.
. Đọc sách vở trong khoảng nhìn phù
hợp.
2. Khi chơi.
+ Khi chơi, mắt có thể gặp những nguy
hiểm gì?
- Làm bài tập: cá nhân
- HS đánh dấu ( x) vào nội dung trong sách
- GV nhận xét.
- Kết luận: Để bảo vệ mắt khi chơi đùa, em
cần cẩn thận với:
. Côn trùng.
. Bụi.
. Vật cứng
* Khi bị bụi, vật cứng hoặc côn trùng vào
mắt, em cần chớp mắt liên tục, nhắm mắt
lại và nhờ sự giúp đỡ của người lớn.
C. Hoạt động 3: Luyện tập
BÀI: 8
TẬP TRUNG ĐỂ HỌC TỐT
I.MỤC TIÊU:
- Có khả năng tập trung cao, mang lại hiệu quả học tập tốt.
II. CÁC KĨ NĂNG:
III. CÁC PHƯƠNG PHÁP:
IV. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Các hình ảnh SGK
V. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC CHỦ YẾU:
TG
HOẠT ĐỘNG CỦA GV
HOẠT ĐỘNG CỦA HS
1’ 1.Ổn định:
2. Kiểm tra bài cũ:
34’ 3. Bài mới:
A. Hoạt động 1: Giá trị của sự tập trung
- Mục tiêu: HS biết tập trung mang lại hiệu
quả cao trong học tập.
a. Nghe kể chuyện: GIỜ HỌC TOÁN.
- GV kể chuyện.
- HS lắng nghe
- Nêu câu hỏi thảo luận: Tại sao em cần tập
trung?
- GV cho hs làm bài tập trang 39 - cá nhân. - HS thực hiện y/c BT trong sách.
- Nêu câu hỏi:
+ Trong 2 BT em làm được BT nào?
- HS trả lời.
+ Tại sao em chưa làm được BT 2?
- Nhận xét
thật tốt?
- Thảo luận nhóm
- HS đánh dấu ( x) vào nội dung trong sách
- Lắng nghe.
- HS thảo luận nhóm
- Đại diện trả lời.
- HS nhận xét
- Lắng nghe.
- GV nhận xét.
- GV Kết luận: Các nguyên tắc giúp em tập
trung là:
-Mỗi lúc một việc: Khi đang làm việc
này thì không nên làm việc khác. “ Chơi ra - HS thực hiện
chơi, học ra học”
- HS thực hành
- Giờ nào việc nấy: Em tự lập kế hoạch
cho mình, giờ nào là giờ học, giờ nào là
giờ chơi và thực hiện theo đúng kế hoạch
đó.
- Luôn tự hỏi: “Mình đang làm gì ?”,
“Mình nên làm gì ?” để xác định rõ và tập
trung vào việc đang làm.
C. Hoạt động 3: Luyện tập
- Em tự lập cho mình thời gian biểu: khi
- HS lắng nghe và thực hiện ở nhà.
nào em học bài, khi nào chơi, khi nào ăn
cơm, khi nào đi ngủ.
- Thảo luận nhóm
+ Lợi ích của việc sắp xếp sách vở hợp lý
* Cách sắp xếp nào dưới đây giúp em tìm
sách vở dễ dàng?
- HS lắng nghe
- HS quan sát
- HS đánh dấu ( x) vào nội dung trong sách - HS thực hiện y/c BT trong sách.
- GV nhận xét.
- HS trả lời.
- GV Kết luận: Nhận xét
- HS lắng nghe
* Sắp xếp sách vở giúp em diều gì?
- HS quan sát
- HS đánh dấu ( x) vào nội dung trong sách - HS thực hiện y/c BT trong sách.
- GV nhận xét.
- HS trả lời.
- GV Kết luận: Nhận xét
- HS lắng nghe
b. Xếp sách vở theo quy tắc “ một chạm”
- Thảo luận nhóm
+ Cách sắp xếp sách vở nào hợp lý và gọn
gàng nhất?
- HS đánh dấu ( x) vào nội dung trong sách - HS thực hiện y/c BT trong sách.
trang 43
- HS trả lời.
- GV nhận xét- kết luận
- HS lắng nghe
+ Khi xếp sách vở, nên sắp xếp như thế
nào?
- HS quan sát
+ Đâu là cách sắp xếp gọn gàng?
- Thảo luận nhóm
- HS đánh dấu ( x) vào nội dung trong sách
trang 45
- GV nhận xét.
- GV Kết luận:
+ Cách sắp xếp dụng cụ học tập vào ống
đựng và hộp bút theo quy tắc “ một chạm”
* Chọn hình ảnh thể hiện cách sắp xếp hợp
lí:
- Thảo luận nhóm
- HS đánh dấu ( x) vào nội dung trong sách
trang 46
- GV nhận xét.
- GV Kết luận:
Sắp xếp dụng cụ hợp lí: Để dụng cụ theo
quy tắc” một chạm”
Sắp xếp dụng dụ gọn gàng: Để dụng cụ
đúng nơi quy định
C. Hoạt động 3: Luyện tập
- Em sắp xếp lại sách vở và đồ dung học tập
của mình gọn gàng, hợp lí.
- Em đọc lại bài: Góc học tập của em cho
- HS lắng nghe
- HS lắng nghe
- HS thảo luận.
- HS nêu
- Lắng nghe.