CƠ CHẾ GIẢI QUYẾT KHIẾU NẠI TỐ CÁO TRONG LĨNH VỰC LAO ĐỘNG - Pdf 33

MỤC LỤC
Không một Nhà nước nào trong khi tiến hành hoạt động quản lý hành chính
trên mọi lĩnh vực của đời sống, lại không có thể mắc những sai sót nhất định, sự sai
sót đó do những người được giao thẩm quyền thực thi pháp luật gây ra, do họ bất cẩn,
do nhận thức, kĩ năng, do cơ chế, pháp luật, do vụ lợi... Do đó, ở nước nào cũng vậy,
từ xưa đến nay, đều tìm những cơ chế giải quyết khiếu nại hành chính nhằm phát hiện
kịp thời và sửa chữa những sai sót của bộ máy hành chính, đồng thời bảo vệ quyền và
lợi ích hợp pháp của công dân. Cơ chế giải quyết khiếu nại trong lĩnh vực lao động
cũng là một lĩnh vực trong lĩnh vực cơ chế giải quyết khiếu nại hành chính. Để hiểu rõ
hơn về vấn đề này tôi đã chọn đề bài số 16 và để hiểu thêm về các cách giải quyết
tranh chấp lao động tại đề bải này.
B.
I.

GIẢI QUYẾT VẤN ĐỀ
CƠ CHẾ GIẢI QUYẾT KHIẾU NẠI TỐ CÁO TRONG LĨNH VỰC LAO
ĐỘNG
Hiện nay trong Bộ luật lao động của nước cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam
đã được sửa đổi, bổ sung năm 2002, 2006, 2007 thì chưa có một quy định nào về cơ
chế giải quyết khiếu nại tố cáo trong lĩnh vực lao động. Tuy nhiên, để đáp ứng với yêu
cầu thực tế thì cơ chế khiếu nại tố cáo được Chính phủ quy định một cách rõ ràng tại
NĐ 04/2005/NĐ-CP ngày 11 thánh 01 năm 2005 quy định chi tiết và hướng dẫn thi
hành một số điều của Bộ luật lao động về khiếu nại, tố cáo về lao động. Và Bộ Lao
động - Thương binh và Xã hội (LĐTBXH) đã ban hành Thông tư số 06/2008/TT BLĐTBXH hướng dẫn thực hiện một số điều của Nghị định số 04/2005/NĐ-CP ngày
11-1-2005 của Chính phủ về quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của

1.

Bộ Luật Lao động về khiếu nại, tố cáo về lao động
Khái niệm giải quyết khiếu nại trong lĩnh vực lao động
Theo Nghị định trên, các từ ngữ sau đây được hiểu như sau:

một cách tốt nhất.

4.

Trình tự thủ tục giải quyết khiếu nại tố cáo trong lao động
a, Thủ tục khiếu nại
Theo Thông tư số 06/2008/TT – BLĐTBXH thì Thủ tục khiếu nại quy định tại
khoản 1 Điều 12 của Nghị định số 04/ 2005/NĐ- CP: “Người khiếu nại phải có đơn
ghi rõ ngày, tháng, năm khiếu nại, họ, tên, địa chỉ, lý do, nội dung khiếu nại; tên, địa
chỉ của tổ chức, cá nhân sử dụng lao động bị khiếu nại; yêu cầu của người khiếu nại (
theo mẫu số 01 ban hành kèm theo Thông tư này (1)). Đơn phải do người khiếu nại ký

3


hoặc điểm chỉ. Đơn khiếu nại phải được gửi đến cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm
quyền giải quyết”.
Khoản 2, 3 Điều 12 của NĐ quy định thủ tục về các trường hợp:
“Trường hợp người khiếu nại trực tiếp trình bày khiếu nại thì người có trách

nhiệm phải hướng dẫn người khiếu nại viết thành đơn hoặc ghi lại nội dung theo quy
định tại khoản 1 Điều này, có chữ ký của người khiếu nại.
Trường hợp khiếu nại được thực hiện thông qua người đại diện thì người đại
diện phải có giấy tờ chứng minh quyền đại diện hợp pháp của mình và việc khiếu nại
phải thực hiện theo đúng thủ tục quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này”.
Việc khiếu nại có thể được thực hiện bởi người khiếu nại trực tiếp hoặc là người
đại diện, và điều kiện để được công nhận là người đại diện hợp pháp thì phải có giấy
tờ chứng minh quyền đại diện và thực hiện đúng theo thủ tục đã quy định.
b, Thụ lý để giải quyết khiếu nại
Theo TT 06/2008/TT-BLĐTBXH Thụ lý để giải quyết khiếu nại quy định tại

biết;
b) Thời hạn giải quyết khiếu nại không quá 30 ngày, kể từ ngày thụ lý để giải
quyết; đối với vụ việc phức tạp thì thời hạn giải quyết có thể kéo dài hơn, nhưng
không quá 45 ngày, kể từ ngày thụ lý giải quyết;
c) Người giải quyết khiếu nại lần đầu phải gặp gỡ, đối thoại trực tiếp với người
khiếu nại; đối với khiếu nại của tập thể lao động thì phải có sự tham gia của đại diện
công đoàn cơ sở, đối với những nơi chưa có tổ chức công đoàn cơ sở thì phải có đại
diện của người lao động (Công đoàn cấp trên) có sự tham gia của hoà giải viên lao
động hoặc tổ chức đoàn thể quần chúng khác. Việc giải quyết khiếu nại của người giải
quyết khiếu nại lần đầu phải bằng quyết định giải quyết khiếu nại (theo mẫu số 05 ban
hành kèm theo Thông tư 06/2008/TT-BLĐTBXH(5))
2. Quyết định giải quyết khiếu nại lần đầu phải có các nội dung sau đây:
a) Ngày, tháng, năm ra quyết định;
b) Tên, địa chỉ của người lao động, người sử dụng lao động;
c) Nội dung khiếu nại là đúng, đúng một phần hoặc sai toàn bộ;
5


d) Căn cứ pháp luật để giải quyết khiếu nại;
đ) Giữ nguyên, sửa đổi hoặc huỷ bỏ một phần hay toàn bộ quyết định, chấm dứt
hành vi bị khiếu nại; giải quyết các vấn đề cụ thể trong nội dung khiếu nại;
e) Việc bồi thường cho người bị thiệt hại (nếu có);
g) Quyền khiếu nại tiếp của người khiếu nại, người bị khiếu nại.
Quyết định giải quyết khiếu nại của người giải quyết khiếu nại lần đầu phải
được gửi cho người khiếu nại, người bị khiếu nại (nếu người giải quyết khiếu nại lần
đầu là Thanh tra viên lao động khi tiến hành thanh tra), Chánh thanh tra Sở, Liên đoàn
Lao động tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, các đơn vị, tổ chức và cá nhân có
liên quan.
d, Thời hạn, trình tự giải quyết khiếu nại lần tiếp theo


đ) Căn cứ pháp luật để giải quyết khiếu nại;
e) Kết luận về nội dung khiếu nại và việc giải quyết khiếu nại trước đó;
g) Giữ nguyên, sửa đổi, hủy bỏ hoặc yêu cầu sửa đổi, huỷ bỏ một phần hay toàn
bộ quyết định, chấm dứt hành vi bị khiếu nại; giải quyết các vấn đề cụ thể trong nội
dung khiếu nại ((theo mẫu số 06 hoặc số 07 ban hành kèm theo Thông tư06/2008/TTBLĐTBXH(6)).
h) Việc bồi thường thiệt hại (nếu có);
i) Quyền khiếu nại tiếp của người khiếu nại, người bị khiếu nại.
2. Quyết định giải quyết khiếu nại của Chánh thanh tra Sở phải gửi cho người
khiếu nại, người bị khiếu nại, Liên đoàn Lao động tỉnh, thành phố trực thuộc Trung
ương, Chánh thanh tra Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội, các đơn vị, tổ chức và
cá nhân có liên quan.
e, Yêu cầu tạm đình chỉ thực hiện quyết định, hành vi của người sử dụng lao động
(Điều 16)
Trong quá trình giải quyết khiếu nại, nếu xét thấy quyết định, hành vi bị khiếu
nại của người sử dụng lao động có thể gây thiệt hại đến tính mạng, sức khoẻ của
người lao động hoặc gây thiệt hại nghiêm trọng đến lợi ích Nhà nước thì Chánh thanh
tra Sở có quyền yêu cầu người sử dụng lao động tạm đình chỉ thực hiện quyết định,
hành vi đó cho đến khi có quyết định của cơ quan có thẩm quyền.
g, Hồ sơ giải quyết khiếu nại (Điều 19)
1. Việc giải quyết khiếu nại phải được lập thành hồ sơ. Hồ sơ giải quyết khiếu
nại bao gồm:
7


a) Đơn khiếu nại hoặc bản ghi lời khiếu nại;
b) Biên bản thẩm tra, xác minh, kết luận, kết quả giám định;
c) Các tài liệu khác có liên quan;
d) Quyết định giải quyết khiếu nại.
2. Hồ sơ giải quyết khiếu nại phải được đánh số trang theo thứ tự tài liệu và
được lưu trữ theo quy định của pháp luật. Trường hợp người khiếu nại tiếp tục khiếu



Mỗi bên hoặc cả hai bên tranh chấp lao động khi có yêu cầu giải quyết tranh
chấp lao động phải làm đơn yêu cầu theo Mẫu số 6 (7) kèm theo Thông tư này gửi Hội
đồng hòa giải.
Thư ký của Hội đồng hoà giải hoặc cán bộ của cơ quan lao động cấp huyện
được phân công khi nhận đơn phải vào sổ theo dõi trong đó ghi rõ ngày, tháng, năm
nhận đơn và chuyển ngay cho Chủ tịch Hội đồng hoặc lãnh đạo của cơ quan lao động
cấp huyện để phân công cho hòa giải viên để tìm hiểu và xử lý vụ việc.
Hai là, Chuẩn bị phiên họp hoà giải:
Thành viên Hội đồng hòa giải được phân công giải quyết vụ tranh chấp lao
động phải nhanh chóng tiến hành tìm hiểu vụ việc và dự kiến phương án hoà giải.
Trường hợp vụ tranh chấp lao động do Hội đồng hoà giải giải quyết, thì Chủ
tịch Hội đồng hoà giải phải tổ chức cuộc họp của Hội đồng để thảo luận dự kiến
phương án hoà giải. Phương án hoà giải phải được các thành viên của Hội đồng nhất
trí.
Trong thời hạn ba ngày kể từ ngày nhận được đơn yêu cầu, Chủ tịch Hội đồng
hoà giải hoặc hoà giải viên được phân công phải thông báo bằng văn bản về việc triệu
tập các bên tranh chấp lao động, người làm chứng (nếu cần) và tổ chức phiên họp hoà
giải vụ tranh chấp lao động.
Ba là, Tổ chức hoà giải tranh chấp lao động:
Tại phiên họp hoà giải, Thư ký Hội đồng hoà giải phải kiểm tra sự có mặt của
hai bên tranh chấp lao động, những người được mời. Trường hợp hai bên tranh chấp
lao động uỷ quyền cho người khác làm đại diện thì phải kiểm tra giấy uỷ quyền. Nếu
một trong hai bên tranh chấp vắng mặt hoặc cử người đại diện mà không có giấy uỷ
quyền thì hoãn phiên họp hoà giải sang ngày làm việc tiếp theo và hướng dẫn cho hai
bên thực hiện đúng theo thủ tục quy định.
Khi hai bên tranh chấp hoặc đại diện của họ có mặt đầy đủ tại phiên họp, thì
Hội đồng tiến hành hoà giải theo trình tự sau: Tuyên bố lý do của phiên họp hoà giải
và giới thiệu thành phần tham dự phiên họp; Đọc đơn của nguyên đơn; Bên nguyên

phục vụ quá trình hoà giải tranh chấp lao động.

10


b, Nhận xét về thẩm quyền, thủ tục giải quyết tranh chấp trên của HĐHG công ty B
Về thẩm quyền thì HĐHG đã thực hiện đúng thẩm quyền của mình: khi anh C
yêu cầu HĐHG lao động cơ sở của công ty B giải quyết vì cho rằng việc sa thải của
công ty B đối với anh là vi phạm pháp luật, anh không có lỗi gì. Đây là tranh chấp lao
động cá nhân và như đã phân tích ở trên thì thuộc thẩm quyền hòa giải của HĐHG
công ty B.
Về thủ tục giải quyết tranh chấp của HĐHG công ty B:
Từ ngày anh C yêu cầu HĐHG cơ sở của công ty B giải quyết tranh chấp đến
ngày hội đồng hòa giải triệu tập lần thứ hai đối với đại diện công ty B là 6 ngày (từ
ngày 10/7/2008 đến ngày 15/7/2008) thì có hai trường hợp xảy ra:
Trường hợp thứ nhất, trong 6 ngày này có 3 ngày làm việc thì HĐHG cấp cơ sở
đã làm đúng thủ tục giải quyết tranh chấp lao động (theo khoản 1 Điều 165a Bộ luật
lao động).
Trường hợp thứ hai, trong 6 ngày đó có 4 ngày làm việc thì HĐHG cấp cơ sở đã
không làm đúng thủ tục giải quyết tranh chấp lao động.
2.

Những thỏa thuận của anh C và công ty B có hợp pháp không? Tại sao?
Thứ nhất, đối với những thỏa thuận sau đây của anh C với công ty B là: Anh C
được trả lương làm thêm giờ; anh C được thanh toán tiền nghỉ phép năm 2008; anh C
được thanh toán tiền thưởng của năm 2008, thì những thỏa thuận đó là hợp pháp.
Vì theo quy định của pháp luật thì hòa giải được tiến hành theo các nguyên tắc
sau: Tôn trọng sự tự nguyện thỏa thuận của các đương sự, không được dùng vũ lực
hoặc đe dọa dùng vũ lực, bắt buộc các đương sự phải thỏa thuận trái với ý chí của
mình; Nội dung thỏa thuận của đương sự không được trái với pháp luật và đạo đức xã

lương, cộng với phụ cấp lương, nếu có.
Từ những quy định trên có thể thấy được, chỉ được nhận tiền trợ cấp khi đã
chấm dứt hợp đồng lao động.
Thỏa thuận anh C đồng ý để công ty B không trả tiền bồi thường trong thời gian
không được làm việc và công ty B sẽ nhận C trở lại làm việc.

12


Khoản 1 Điều 41 Bộ luật lao động quy định: “Trong trường hợp người sử dụng
lao động đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động trái pháp luật thì phải nhận nhười
lao động trở lại làm công việc theo hợp đồng đã kí và phải bồi thường một khoản tiền
tương ứng với tiền lương bà phụ cấp lương (nếu có) trong những ngày người lao
động không được làm việc cộng với ít nhất hai tháng tiền lương và phụ cấp nếu có...”
Theo quy định này thì người lao động phải nhận người sử dụng lao động trở lại làm
việc khi mà người lao động đã đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động trái pháp
luật.
Từ phân tích ở trên có thể thấy được sự chồng chéo pháp luật trong hai thỏa
thuận cuối của công ty B và anh C.
Vì vậy, hai thỏa thuận cuối là trái pháp luật.
3.

Theo quy định của pháp luật lao động, hành vi nghỉ việc của anh C có thể bị xử lí
như thế nào?
Anh C bắt đầu nghỉ không đi làm từ ngày 20/5/2008 đến ngày10/6/2008 Hội
đồng kỷ luật của công ty đã họp và đề nghị xử lý kỉ luật anh C bằng hình thức sa thải.
Tổng số ngày anh C nghỉ việc không có lý do là 20 ngày chưa tính ngày nghỉ.
Điểm c Khoản 1 Điều 85 Bộ luật lao động quy định: “1. Hình thức xử lý kỷ luật
sa thải chỉ được áp dụng trong những trường hợp sau đây:
c, Người lao động tự ý bỏ việc năm ngày cộng dồn trong một tháng hoặc 20

quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Bảo hiểm xã hội về bảo
hiểm thất nghiệp thì người lao động được quyền nhận lại sổ Bảo hiểm xã hội khi bị
mất việc làm hoặc chấm dứt hợp đồng lao động. Do đó, trong trường hợp người lao
động nghỉ việc, công ty có trách nhiệm phải tiến hành làm thủ tục xác nhận thời gian
tham gia Bảo hiểm thất nghiệp (chốt sổ Bảo hiểm xã hội) và trả lại sổ cho họ để hoàn
tất thủ tục hưởng trợ cấp thất nghiệp theo đúng thời gian luật định.
C.

KẾT THÚC VẤN ĐỀ
Qua tình huống trên có thể thấy rõ được cách quy định của pháp luật về tranh
chấp, về chấm dứt hợp đồng với quyết định sa thải. Từ đó có thể thấy được quy định
của pháp luật có nhiều mặt tích cực và bên cạnh đó còn nhiều hạn chế. Để từ đó chúng
ta cũng cần hoàn thiện hơn quy địn của pháp luật lao động về những lĩnh vực trên nói
riêng và các quan hệ lao động nói chung.

15


TÀI LIỆU THAM KHẢO
1.
2.
3.
4.

Trường Đại học Luật Hà Nội, Giáo trình luật lao động, Nxb. CAND, Hà Nội, 2009;
Bộ luật lao động năm 1994, sửa đổi, bổ sung năm 2002, 2006 và 2007;
Bộ luật dân sự năm 2005;
Nghị định của Chính phủ số 04/2005/NĐ-CP ngày 11/01/2005 quy định chi tiết và
hướng dẫn thi hành một số điều của Bộ luật lao động về khiếu nại, tố cáo về lao


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status