CƠ CHẾ GIẢI QUYẾT KHIẾU NẠI TRONG LĨNH VỰC LAO ĐỘNG - Pdf 33

LỜI MỞ ĐẦU
Trong nền kinh tế thị trường, sức lao động là hàng hoá, quan hệ giữa người
lao động và người sử dụng lao động là quan hệ trao đổi sử dụng giá trị sức lao
động. Trong mối quan hệ này, người lao động đem sức lao động của mình làm việc
cho người sử dụng lao động và phải tuân theo sự quản lý, điều hành của người sử
dụng lao động thông qua việc thuê mướn, sử dụng lao động nhằm thu được những
giá trị mới lớn hơn – lợi nhuận. Do vậy, mục tiêu đạt được lợi ích tối đa luôn là
động lực trực tiếp của các bên nên giữa họ khó có thể thống nhất được các quyền
và nghĩa vụ trong quá trình thực hiện quan hệ lao động. Những lợi ích đối lập này
giữa người lao động và người sử dụng lao động sẽ trở thành mâu thuẫn, bất đồng
nếu hai bên không dung hoà được quyền lợi của nhau. Do vậy, tranh chấp lao động
xảy ra là điều dễ nhận thấy. Nội dung giải quyết dưới đây xin trình bày về cơ chế
giải quyết khiếu nại trong lĩnh vực lao động và tình huống thực tế.

NỘI DUNG
CƠ CHẾ GIẢI QUYẾT KHIẾU NẠI TRONG LĨNH VỰC LAO

I.

ĐỘNG
1.

Thẩm quyền giải quyết khiếu nại
Thẩm quyền giải quyết khiếu nại được quy định tại Điều 8 Nghị định 04/2005/NĐ – CP. Theo đó:

-

Người sử dụng lao động có trách nhiệm giải quyết khiếu nại lần đầu của người lao

-


Người khiếu nại tự mình thực hiện quyền khiếu nại, nếu không có thể thông
qua người đại diện hợp pháp theo pháp luật (bao gồm cha, mẹ đối với người lao
động chưa thành niên; người giám hộ đối với người được giám hộ; người được toà
án chỉ định đối với người bị hạn chế năng lực hành vi dân sự và những chủ thể
khác theo quy định của pháp luật) hoặc theo uỷ quyền (được xác lập bằng văn bản
uỷ quyền giữa người đại diện và người được đại diện).
Người khiếu nại phải có đơn ghi rõ ngày, tháng, năm khiếu nại, họ, tên, địa
chỉ, lý do, nội dung khiếu nại; tên, địa chỉ của tổ chức, cá nhân sử dụng lao động bị
khiếu nại; yêu cầu của người khiếu nại. Đơn phải do người khiếu nại ký hoặc điểm
chỉ và phải được gửi đến cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền giải quyết.
(Khoản 1 Điều 12 Nghị định 04/2005/NĐ – CP).
Người có thẩm quyền giải quyết khiếu nại khi nhận được đơn khiếu nại
thuộc thẩm quyền giải quyết phải thụ lý để giải quyết và thông báo cho người
khiếu nại bằng văn bản. Nếu đơn không thuộc thẩm quyền giải quyết thì thông báo
và hướng dẫn người khiếu nại gửi đơn đến người có thẩm quyền giải quyết, đồng
thời gửi kèm các giấy tờ, tài liệu liên quan đến nội dung khiếu nại (nếu có). Việc
thông báo chỉ thực hiện một lần với một vụ việc khiếu nại. Đối với đơn vừa có nội
dung khiếu nại, vừa có nội dung tố cáo thì người có thẩm quyền giải quyết khiếu
nại có trách nhiệm giải quyết nội dung khiếu nại, đồng thời chuyển nội dung tố cáo
2


cho người có thẩm quyền giải quyết tố cáo. (Khoản 1 Điều 13 Nghị định
04/2005/NĐ – CP).
Người giải quyết khiếu nại lần đầu phải gặp gỡ, đối thoại trực tiếp với người
khiếu nại; đối với khiếu nại của tập thể lao động thì phải có sự tham gia của đại
diện công đoàn cơ sở, đối với những nơi chưa có tổ chức công đoàn cơ sở thì phải
có đại diện của người lao động (công đoàn cấp trên) có sự tham gia của hoà giải
viên lao động hoặc tổ chức đoàn thể quần chúng khác. Việc giải quyết khiếu nại
của người giải quyết khiếu nại lần đầu phải bằng quyết định giải quyết khiếu nại.

Quyết định giải quyết khiếu nại lần đầu phải có các nội dung sau đây:
a) Ngày, tháng, năm ra quyết định;
b) Tên, địa chỉ của người lao động, người sử dụng lao động;
c) Nội dung khiếu nại là đúng, đúng một phần hoặc sai toàn bộ;
d) Căn cứ pháp luật để giải quyết khiếu nại;
đ) Giữ nguyên, sửa đổi hoặc huỷ bỏ một phần hay toàn bộ quyết định, chấm
dứt hành vi bị khiếu nại; giải quyết các vấn đề cụ thể trong nội dung khiếu nại;
e) Việc bồi thường cho người bị thiệt hại (nếu có);
g) Quyền khiếu nại tiếp của người khiếu nại, người bị khiếu nại.
Quyết định giải quyết khiếu nại của người giải quyết khiếu nại lần đầu phải
được gửi cho người khiếu nại, người bị khiếu nại (nếu người giải quyết khiếu nại
lần đầu là Thanh tra viên lao động khi tiến hành thanh tra), Chánh thanh tra Sở,
Liên đoàn Lao động tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, các đơn vị, tổ chức và
cá nhân có liên quan.
3.2. Thời

hạn, trình tự giải quyết khiếu nại lần tiếp theo

Theo Điều 15 Nghị định 04/2005/NĐ – CP thì thời hạn, trình tự giải quyết
khiếu nại lần tiếp theo được quy định như sau:
- Trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày hết hạn giải quyết lần đầu mà khiếu nại
không được giải quyết thì người khiếu nại có quyền gửi đơn khiếu nại đến Chánh
thanh tra Sở.

4


- Trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày nhận được quyết định giải quyết khiếu
nại lần đầu mà người khiếu nại không đồng ý thì có quyền gửi đơn khiếu nại tiếp
đến Chánh thanh tra Sở.

4.

Thi hành quyết định giải quyết khiếu nại có hiệu lực pháp luật
Theo quy định tại Điều 22 Nghị định 04/2005/NĐ – CP thì:
- Khi quyết định giải quyết khiếu nại có hiệu lực pháp luật thì người sử dụng
lao động, người lao động, tập thể lao động, cơ quan tổ chức, cá nhân có liên quan
phải chấp hành nghiêm chỉnh.
- Trường hợp khiếu nại đúng thì người bị khiếu nại có trách nhiệm tổ chức
thực hiện quyết định giải quyết khiếu nại, chấm dứt hành vi bị khiếu nại; sửa đổi,
huỷ bỏ quyết định bị khiếu nại, xin lỗi công khai, khôi phục danh dự và mọi quyền
lợi vật chất cho người lao động.
- Trường hợp khiếu nại không đúng, người giải quyết khiếu nại giải thích,
yêu cầu người khiếu nại chấp hành quyết định giải quyết khiếu nại; trong trường
hợp cần thiết người giải quyết khiếu nại có thể yêu cầu Thanh tra lao động thực
hiện các biện pháp theo thẩm quyền để đảm bảo việc thi hành nghiêm chỉnh quyết
định giải quyết khiếu nại có hiệu lực pháp luật.

II. GIẢI QUYẾT TÌNH HUỐNG
1. Nêu thẩm quyền, thủ tục giải quyết tranh chấp của HĐHG và
nhận xét về thẩm quyền, thủ tục giải quyết tranh chấp trên của HĐHG
của công ty B.
1.1. Thẩm

quyền giải quyết tranh chấp của HĐHG

HĐHG lao động cơ sở là cơ quan được thành lập với chức năng duy nhất là
hòa giải tranh chấp lao động ở cơ sở sử dụng lao động. Theo quy định của pháp
luật HĐHG lao động cơ sở làm việc theo nguyên tắc thỏa thuận và nhất trí.
HĐHG lao động cơ sở không phải là cơ quan giải quyết tranh chấp lao động
có thẩm quyền quyết định về vụ tranh chấp mà nó đưa ra giải quyết nên việc quyết

đều dựa trên tinh thần hoàn toàn tự nguyện, tuân theo ý chí của hai bên đồng thời
9


những thỏa thuận trên cũng không hề trái pháp luật hay đạo đức xã hội. Do đó
những thỏa thuận đó là hoàn toàn hợp pháp và được tòa án tôn trọng, góp phần giải
quyết nhanh chóng và đơn giản tranh chấp lao động.

3. Theo quy định của pháp luật lao động, hành vi nghỉ việc của anh
C có thể bị xử lí như thế nào?
Trong tình huống đề bài đưa ra, ngày 20/5/2008, Công ty đã mời anh C đến
để thông báo về kết luận nói trên và yêu cầu anh C viết kiểm điểm nhưng C không
chấp nhận và còn gây mất trật tự nơi làm việc. Sau sự việc này, C không đi làm. Từ
ngày 20/5/2008, anh C đã tự ý nghỉ việc.
Tại Điều 85 Bộ luật lao động có quy định về việc áp dụng hình thức xử lí kỉ
luật sa thải như sau:
"1. Hình thức xử lí kỉ luật sa thải chỉ được áp dụng trong những trường hợp
sau đây:
a)

Người lao động có hành vi trộm cắp, tham ô, tiết lộ bí mật công nghệ, kinh
doanh hoặc có hành vi khác gây thiệt hại nghiêm trọng về tài sản lợi ích của
doanh nghiệp;

b)

Người lao động bị xử lý kỉ luật kéo dài thời hạn nâng lương, chuyển làm
công việc khác mà tái phạm trong thời gian chưa xóa kỉ luật hoặc bị xử lý kỉ luật
cách chức mà tái phạm.


phương chấm dứt hợp đồng lao động. Do không tuân thủ đúng các quy định về
trình tự thủ tục xử lí kỉ luật sa thải của pháp luật lao động nên việc làm của công ty
B là trái pháp luật, đồng thời công ty còn vi phạm quy định về báo trước khi đơn
phương chấm dứt hợp đồng.
Căn cứ vào Điều 41 Bộ luật lao động có quy định:
“1- Trong trường hợp người sử dụng lao động đơn phương chấm dứt hợp
đồng lao động trái pháp luật thì phải nhận người lao động trở lại làm công việc
theo hợp đồng đã kí và phải bồi thường một khoản tiền tương ứng với tiền lương
và phụ cấp lương (nếu có) trong những ngày người lao động không được làm việc
cộng với ít nhất hai tháng tiền lương và phụ cấp lương (nếu có).
Trong trường hợp người lao động không muốn trở lại làm việc, thì ngoài
khoản tiền được bồi thường quy định tại khoản 1 Điều này, người lao động còn
được trợ cấp theo quy định tại Điều 42 của Bộ luật này.
Trong trường hợp người sử dụng lao động không muốn nhận người lao động
trở lại làm việc và người lao động đồng ý thì ngoài khoản tiền bồi thường quy định
tại đoạn 1 khoản này và trợ cấp quy định tại Điều 42 của Bộ luật này, hai bên thỏa
thuận về khoản tiền bồi thường thêm cho người lao động để chấm dứt hợp đồng
lao động.
2- Trong trường hợp người lao động đơn phương chấm dứt hợp đồng lao
động trái pháp luật thì không được trợ cấp thôi việc và phải bồi thường cho người
sử dụng lao động nửa tháng tiền lương và phụ cấp lương (nếu có).
3- Trong trường hợp người lao động đơn phương chấm dứt hợp đồng lao
động thì phải bồi thường chi phí đào tạo (nếu có) theo quy định của Chính phủ.

12


4- Trong trường hợp đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động, nếu vi phạm
quy định về thời hạn báo trước, bên vi phạm phải bồi thường cho bên kia một
khoản tiên tương ứng với tiền lương của người lao động trong những ngày không

Hợp đồng lao động giữa anh với công ty B (Điều 15 Nghị định 114/2002/NĐ –
CP).
14


Ngoài ra, anh C có thời gian tạm đình chỉ công tác (công việc đang làm) vào
ngày 07/05/2008 theo quy định tại Điều 92 BLLĐ. Do đó, anh phải được ứng trước
50% lương trước khi bị đình chỉ công tác. Anh C không phải hoàn trả lại số tiền
này trong bất cứ trường hợp nào. Và nếu công ty không xử lý kỷ luật anh về những
hành vi sai phạm của anh là xé hóa đơn nhập hàng, xô xát với ông H và gây mất
trật tự tại công ty thì công ty phải trả đủ lương và phụ cấp lương (nếu có) cho anh
trong thời gian anh bị tạm đình chỉ công tác (15 ngày). Nếu công ty vẫn còn nợ
lương thì công ty phải thanh toán cho anh C. Tiền phép chưa nghỉ của anh cũng
được thanh toán đến tháng 06 năm 2008 là 06 ngày (nếu anh chưa nghỉ phép ngày
nào) nhân với tiền lương một ngày của anh.

KẾT LUẬN
Qua bài làm này chúng ta có thể hiểu thêm một số vấn đề về cơ chế giải
quyết khiếu nại trong lĩnh vực lao động cũng như cách giải quyết đối với tranh
chấp lao động xảy ra trong doanh nghiệp. Các quy định pháp luật hiện hành tương
đối rõ ràng và cụ thể nên việc áp dụng pháp luật vào thực tiễn là tương đối dễ
dàng, khiến cho các tranh chấp được giải quyết khá nhanh chóng. Do sự hạn chế về
năng lực, trình độ hiểu biết nên bài viết còn một số thiếu sót, kính mong nhận được
sự đóng góp ý kiến của Quý Thầy, Cô giáo để bài viết được hoàn thiện hơn. Em
xin chân thành cảm ơn.

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO
1. Trường Đại học Luật Hà Nội, Giáo trình luật lao động, Nxb. CAND, Hà Nội, 2009.
2. Trường đại học công đoàn, Giáo trình pháp luật về lao động và công đoàn, Nxb. Lao động, Hà
Nội, 2009.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status