cơ chế giải quyết khiếu nại trong lĩnh vực lao động - Pdf 34

Bộ môn Luật lao động

Bài tập học kì

BÀI LÀM
I. Trình bày cơ chế giải quyết khiếu nại trong lĩnh vực lao động.
1. Khái niệm về khiếu nại, khiếu nại trong lao động.
Theo từ điển Tiếng Việt thì khiếu nại là: “Đề nghị cơ quan có thẩm quyền xem
xét một việc làm mà mình không đồng ý, cho là trái phép hay không hợp lý”.
Chúng ta thấy rằng khiếu nại là một hiện tượng phức tạp được xem xét dưới
nhiều góc độ khác nhau và trong nhiều mặt, nhiều phương diện.
Quyền khiếu nại được Hiến pháp Việt Nam 1992 nêu rõ trong Điều 74 và được
Luật khiếu nại, tố cáo năm 1998 sửa đổi bổ sung năm 2004, 2005 quy định: “Khiếu
nại là việc công dân, cơ quan, tổ chức hoặc cán bộ công chức theo thủ tục do pháp
luật quy định đề nghị cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền xem xét lại quyết
định hành chính, hành vi hành chính hoặc quyết định kỷ luật cán bộ công chức khi
có căn cứ cho rằng quyết định hoặc hành vi đó là trái pháp luật xâm phạm quyền,
lợi ích hợp pháp của mình”.
Từ khái niệm chung nhất về khiếu nại là việc công dân yêu cầu cơ quan Nhà
nước, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của mình
bị xâm phạm do những quyết định hoặc hành vi trái pháp luật. Trong lao động,
quyền khiếu nại của công dân một lần nữa được cụ thể hơn, được chỉ rõ về đối
tượng, về phạm vi nhằm bảo vệ quyền lợi chính đáng của người lao động cũng như
người sử dụng lao động. Tại Nghị định của Chính phủ số 04/2005/NĐ-Cp ngày 11
tháng 01 năm 2005 quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Bộ luật
lao động về khiếu nại, tố cáo về lao động (gọi tắt là Nghị định 04/2005/NĐ-CP) có
quy định: “Khiếu nại là việc người lao động, tập thể lao động yêu cầu cá nhân, cơ
quan có thẩm quyền xem xét lại quyết định, hành vi của người sử dụng lao động
khi có căn cứ cho rằng quyết định, hành vi đó vi phạm pháp luật lao động, xâm
phạm quyền và lợi ích hợp pháp của mình”. (Khoản 1 Điều 4)


Trong lao động, người khiếu nại là người lao động làm công ăn lương hoặc tổ
chức người lao động thuộc mọi thành phần kinh tế do pháp luật lao động điều
chỉnh. Tại khoản 3 Điều 4 Nghị định 04/2005/NĐ-CP có quy định: “Người khiếu
nại là người lao động, tập thể lao động thực hiện quyền khiếu nại”. Như vậy,
người lao động có thể trực tiếp khiếu nại hay thông qua tập thể, tổ chức bảo vệ
quyền lợi hợp pháp của mình (Công đoàn) để thực hiện quyền khiếu nại. Người
khiếu nại trong lao động ngoài yêu cầu về mặt chủ thể theo Luật khiếu nại, tố cáo
2

Nguyễn Thị Thanh Thủy
Lớp N01- TL3- Nhóm 2


Bộ môn Luật lao động

Bài tập học kì

thì còn phải đáp ứng yêu cầu riêng của Luật lao động. Họ phải là những chủ thể
thuộc đối tượng điều chỉnh của Luật lao động, cụ thể hơn là những đối tượng thuộc
phạm vi áp dụng của Nghị định 04/2005/NĐ-CP.
- Người bị khiếu nại.
Theo quy định tại khoản 6 Điều 2 Luật khiếu nại, tố cáo sửa đổi, bổ sung năm
2004 và 2005: “Người bị khiếu nại là cơ quan, tổ chức, cá nhân có quyết định
hành vi hành chính, quyết định kỷ luật bị khiếu nại”. Đây là các chủ thể có các
quyết định hành chính, hành vi hành chính mà quyết định đó, hành vi đó bị chủ thể
phải thi hành, chịu tác động khiếu nại. Đó là các chủ thể quản lý hành chính, thực
thi nhiệm vụ được pháp luật giao, trong quá trình đó họ đã vi phạm các quy định
trong xử lý kỷ luật, quản lý hành chính dẫn đến bị khiếu nại.
Còn trong lao động, người bị khiếu nại là người sử dụng lao động theo quy định
của khoản 4 Điều 4 Nghị định 04/2005NĐ-CP là người có quyết định, hành vi lao

nại sẽ khiếu nại tiếp lên các chủ thể có thẩm quyền cao hơn và xuất hiện những chủ
thể mới tham gia giải quyết khiếu nại. Theo quy định tại Luật khiếu nại, tố cáo và
Nghị định 04/2005/NĐ-CP thì người giải quyết khiếu nại là cơ nquan, tổ chức, cá
nhân có thẩm quyền theo quy định của pháp luật. Đó thường là người sử dụng lao
động, Thanh tra lao động, Công đoàn.
2. Thẩm quyền giải quyết khiếu nại.
Thẩm quyền giải quyết khiếu nại trong lĩnh vực lao động được quy định tại Điều
186 và 187 Bộ luật lao động thuộc về Thanh tra Nhà nước về lao động. Tại Nghị
định 04/2005/NĐ-CP thì thẩm quyền được quy định như sau:
- Đối với giải quyết khiếu nại lần đầu, tại khoản 1, khoản 2 Điều 8 Nghị định
04/2005/NĐ-CP
Người sử dụng lao động có trách nhiệm giải quyết khiếu nại lần đầu của người
lao động, tập thể lao động.
Khi tiến hành thanh tra, Thanh tra viên lao động có thẩm quyền tiếp nhận giải
quyết khiếu nại về lao động theo quy định của pháp luật.
- Đối với giải quyết khiếu nại lao động lần tiếp theo, tại khoản 3, khoản 4 Điều 8
Nghị định 04/2005/NĐ-CP có quy định:
Chánh thanh tra Sở có thẩm quyền giải quyết khiếu nại về lao động mà người sử
dụng lao động hoặc Thanh tra viên lao động đã giải quyết nhưng còn khiếu nại.

4

Nguyễn Thị Thanh Thủy
Lớp N01- TL3- Nhóm 2


Bộ môn Luật lao động

Bài tập học kì


Lớp N01- TL3- Nhóm 2


Bộ môn Luật lao động

Bài tập học kì

Trong quá trình nhận đơn khiếu nại nếu thấy đó là đơn có nội dung không thuộc
thẩm quyền giải quyết của mình thỉ tổ chức, cá nhân đó phải giải thích cho người
khiếu nại nguyên nhân đơn không được thụ lý giải quyết. Nếu đơn khiếu nại không
thuộc sáu trường hợp trên thì phải được chủ thể có thẩm quyền giải quyết.
Khi tiến hành khiếu nại, người khiếu nại phải có đơn ghi rõ ngày, tháng, năm
khiếu nại; họ, tên, địa chỉ, lý do, nội dung khiếu nại; tên, địa chỉ của tổ chức, cá
nhân, người sử dụng lao động bị khiếu nại; yêu cầu của người khiếu nại; đơn khiếu
nại phải do người khiếu nại ký. Đơn khiếu nại phải được gửi đến cơ quan, tổ
chức,cá nhân có thẩm quyền giải quyết.
Trường hợp người khiếu nại trực tiếp trình bày khiếu nại thì người có trách
nhiệm phải hướng dẫn người khiếu nại viết thành đơn hoặc ghi lại nội dung khiếu
nại theo quy định.
Trường hợp khiếu nại thông qua người đại diện thì người đại diện phải có giấy
tờ chứng minh quyền đại diện hợp pháp của mình và việc khiếu nại phải tiến hành
theo đúng các thủ tục của pháp luật (Điều 12).
Khi nhận được đơn người có thẩm quyền thụ lý đơn theo Điều 13 Nghị định
04/2005/NĐ-CP như sau:
1. Người có thẩm quyền phải giải quyết khiếu nại khi nhận được đơn khiếu nại
thuộc thẩm quyền giải quyết phải thụ lý để giải quyết. Nếu đơn không thuộc
thẩm quyền giải quyết thì thông báo và hướng dẫn người khiếu nại gửi đơn
đến người có thẩm quyền giải quyết, đồng thời gửi kèm các giấy tờ, tài liệu
liên quan đến nội dung khiếu nại (nếu có). Việc thông báo chỉ thực hiện một
lần với một vụ khiếu nại.

3. Người giải quyết khiếu nại lần đầu phải gặp gỡ, đối thoại trực tiếp với người
khiếu nại, đối với khiếu nại của tập thể lao động thì phải có sự tham gia của
đại diện Công đoàn cơ sở, đối với những nới chưa có tổ chức Công đoàn cơ
sở thì phải có đại diện của người lao động (Công đoàn cấp trên), có sự tham
gia của hoà giải viên lao động hoặc tổ chức đoàn thể quần chúng khác. Việc
giải quyết khiếu nại của người giải quyết khiếu nại lần đầu phảỉ bằng quyết
định giải quyết khiếu nại.
Trong quá trình giải quyết vụ việc khiếu nại, giai đoạn cuối của quá trình này là
ra quyết định giải quyết vụ việc. Quyết định giải quyết vụ việc lần đầu phải có các
nội dung được nêu tại khoản 2 Điều 14 Nghị định 04/2005/NĐ-CP.

7

Nguyễn Thị Thanh Thủy
Lớp N01- TL3- Nhóm 2


Bộ môn Luật lao động

Bài tập học kì

Quyết định giải quyết khiếu nại của người giải quyết khiếu nại lần đầu phải
được gửi cho người khiếu nại, người bị khiếu nại (nếu người giải quyết khiếu nại
lần đầu là Thanh tra viên lao động khi tiến hành thanh tra), Chánh thanh tra Sở,
Liên đoàn lao động tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, tổ chức và cá nhân có
liên quan.
- Trên đây là trình tự, thủ tục tiến hành giải quyết khiếu nại lao động lần đầu.
Nếu người lao động, người sử dụng lao động không đồng ý với quyết định giải
quyết khiếu nại lần đầu thì có quyền khiếu nại tiếp lên tổ chức, cá nhân, cơ
quan có thẩm quyền hoặc khởi kiện ra Toà án nếu họ tiếp tục khiếu nại thì sẽ

trong thời hạn này mà vì lý do khách quan hay chủ quan mà người lao động không
thể tham gia quá trình giải quyết này thì thời gian đó có được tính vào thời hạn giải
quyết khiếu nại lần tiếp theo không?
Khi giải quyết khiếu nại, nhận thấy quyết định, hành vi lao động của người sử
dụng lao động có ảnh hưởng nghiêm trọng đến người lao động, lợi ích Nhà nước
thì chủ thể có thẩm quyền được phép yêu cầu tạm đình chỉ theo Điều 16 Nghị định
04/2005/NĐ-CP. Tuy nhiên, việc ra quyết định tạm thời đình chỉ thực hiện quyết
định, hành vi của người sử dụng lao động phải được xem xét một cách khách quan,
trung thực và đúng pháp luật, tránh hiện tượng chủ quan gây thiệt hại cho người sử
dụng lao động.
Theo suốt quá trình giải quyết khiếu nại là việc lập hồ sơ về vụ việc. Hồ sơ
phải được lập và lưu trữ theo đúng quy định tại Điều 19 Nghị định 04/2005/NĐCP như sau:
1. Việc giải quyết khiếu nại phải được lập thành hồ sơ. Hồ sơ giải quyết khiếu
nại bao gồm:
a) Đơn khiếu nại hoặc bản ghi lời khiếu nại;
b) Biên bản thẩm tra, xác minh, kết luận, kết quả giám định;
c) Các tài liệu khác có liên quan;
d) Quyết định giải quyết khiếu nại.
2. Hồ sơ giải quyết khiếu nại phải được đánh số trang theo thứ tự tài liệu và
được lưu trữ theo quy định của pháp luật. Trường hợp người khiếu nại tiếp
tục khiếu nại thì hồ sơ đó phải được chuyển cho cơ quan có thẩm quyền giải
quyết tiếp khi có yêu cầu.
Toàn bộ những phân tích ở các điều luật trên đã cho chúng ta cái nhìn tổng quan
về quá trình giải quyết khiếu nại trong lao động. Và kết quả của quá trình ấy là ra
9

Nguyễn Thị Thanh Thủy
Lớp N01- TL3- Nhóm 2




10

Nguyễn Thị Thanh Thủy
Lớp N01- TL3- Nhóm 2


Bộ môn Luật lao động

Bài tập học kì

tìm hiểu các quyết định, hoàn thiện chúng là một nhiệm vụ không phải của riêng
một chủ thể nào.
II. Tình huống
1. Nêu thẩm quyền, thủ tục giải quyết tranh chấp của HĐHG và nhận xét về
thẩm quyền, thủ tục giải quyết tranh chấp trên của HĐHG công ty B?
- Về thẩm quyền.
HĐHGLĐCS có nhiệm vụ và thẩm quyền hòa giải tất cả các vụ tranh chấp lao
động cá nhân và các vụ tranh chấp lao động tập thể xảy ra tại doanh nghiệp khi có
đơn yêu cầu của một hoặc hai bên tranh chấp.
HĐHGLĐCS có thẩm quyền tiến hành hòa giải các tranh chấp (khi có đơn yêu
cầu) về:
- Tranh chấp lao động cá nhân giữa NLĐ và NSDLĐ ( Điều 165)
- Tranh chấp lao động tập thể giữa tập thể lao động với NSDLĐ
- Về thủ tục giải quyết tranh chấp của HĐHG (Điều 165a):
Tiến trình hoà giải trải qua 3 bước cơ bản đó là: nhận đơn, chuẩn bị và tiến hành
phiên họp hoà giải, trong đó phiên họp hoà giải được coi là “tâm điểm” của quy
trình.
Bước 1: Nhận đơn yêu cầu hoà giải TCLĐ
Hoà giải tranh chấp lao động tại HĐHGLĐCS là thủ tục bắt buộc trong quá

không có lý do chính đáng thì HĐHGLĐCS sẽ lập biên bản hoà giải không thành.
Khi phía NLĐ và NSDLĐ hoặc đại diện được uỷ quyền của họ đã có mặt đầy đủ
thì phiên họp hoà giải được tiến hành theo trình tự:
- Tuyên bố lý do của phiên họp hoà giải và giới thiệu thành phần phiên hoà
giải;
- Đọc đơn của nguyên đơn;
- Bên nguyên đơn trình bày;
- Bên bị đơn trình bày;
- HĐHGLĐCS chất vấn các bên, nêu các chứng cứ và yêu cầu nhân chứng
(nếu có) phát biểu;
- Người bào chữa của một hoặc hai bên tranh chấp (nếu có) phát biểu;
Và cuối cùng HĐHGLĐCS căn cứ vào pháp luật lao động, các tài liệu, chứng
cứ, ý kiến của các bên tranh chấp để phân tích đánh giá vụ việc, nêu những điểm
đúng, điểm sai của hai bên để họ tự hoà giải với nhau. Nếu việc tự hoà giải không
đem lại kết quả thì HĐHGLĐCS sẽ đưa ra phương án hoà giải đã chuẩn bị trước để
12

Nguyễn Thị Thanh Thủy
Lớp N01- TL3- Nhóm 2


Bộ môn Luật lao động

Bài tập học kì

hai bên tranh chấp xem xét, thương lượng, có thể chấp nhận hay không chấp nhận
phương án được đưa ra.
- Nhận xét về thẩm quyền, thủ tục giải quyết tranh chấp của HĐHG công ty B:
Trước tiên ta có thể nhận định rằng đây là tranh chấp cá nhân giữa anh C (NLĐ)
và công ty B(NSDLĐ). Như vậy theo Điều 165 thì HĐHG công ty B có thẩm

Bài tập học kì

- Anh C được thanh toán tiền thưởng của năm 2008.
Căn cứ vào kết quả sản xuất kinh doanh hằng năm của công ty và mức độ hoàn
thành công việc của anh C để công ty thưởng cho anh. Như vậy, việc thanh toán
tiền thưởng là hợp lí.
- Anh C được thanh toán trợ cấp thôi việc.
Theo khoản 2 điều 42 Bộ luật lao động quy định: “Khi chấm dứt hợp đồng quy
định tại điểm a và điểm b khoản 1 điều 85 của bộ luật này, người lao động không
được trả trợ cấp thôi việc”. Xét trong trường hợp này, anh C bị công ty B sa thải
với lí do “tự ý bỏ việc” không thuộc các quy định tai điểm a, điểm b khoản 1 Điều
85 nên anh C có quyền được hưởng trợ cấp thôi việc.
- Anh C đồng ý để công ty B không trả tiền bồi thường trong thời gian không được
làm việc và công ty B sẽ nhận anh C trở lại làm việc.
Như chúng ta đã biết, việc hòa giải để đạt được những thỏa thuận là điều được
khuyến khích và tôn trọng. Những thỏa thuận mà người lao động và người sử dụng
lao động đạt được chỉ cần đảm bảo sự phù hợp với pháp luật và tôn trọng đạo đức
xã hội đều được công nhận. Tòa án tôn trọng thỏa thuận của hai bên vì vậy mà thỏa
thuận của anh C và công ty B là hợp pháp.
Từ những phân tích trên đây, có thể thấy: Những thỏa thuận trên xuất phát từ chính
hai chủ thể anh C (người lao động) và công ty B (người sử dụng lao động); mặc dù
có những thỏa thuận khá mâu thuẫn nhưng không vi pham pháp luật , không trái
đạo đức xã hội và được cả hai bên đồng ý; các thỏa thuận trên đều có lợi cho người
lao động và được tòa án công nhận. Vì vậy có thể khẳng định những thỏa thuận của
công ty B và anh C là hợp pháp.
3. Theo quy định của pháp luật lao động, hành vi nghỉ việc của anh anh C có
thể bị xử lí như thế nào ? Tại sao?
Trong tình huống này, anh C là người có lỗi, không thực hiện đầy đủ các yêu cầu
của công việc thủ kho vật tư dẫn đến sai sót. Khi phát hiện và cho rằng có nghi vấn
14

- Anh C không trở lại làm việc
Trong trường hợp anh C không trở lại làm việc , anh C sẽ được hưởng các quyền
lợi đã đạt được trong thỏa thuận ở tòa án là:
- Trả trợ cấp thôi việc
Vì hợp đồng lao động của anh C và công ty B kí là không thời hạn và tính từ năm
1995 đến năm 2008 thì anh đã làm việc được mười ba năm năm tháng. Như vậy
15

Nguyễn Thị Thanh Thủy
Lớp N01- TL3- Nhóm 2


Bộ môn Luật lao động

Bài tập học kì

anh C sẽ nhận được tiền trợ cấp “cứ mỗi năm làm việc là nửa tháng lương cộng
thêm tiền phụ cấp nếu có” ( theo khoản 1 Điều 42)
- Thanh toán tiền lương làm thêm giờ trong thời gian mà anh C đi làm chưa được
công ty C trả lương.
- Thanh toán bằng tiền cho những ngày chưa được nghỉ trong năm 2008.
Theo quy định tại Điều 75 “Số ngày nghỉ hằng năm được tăng thêm theo thâm
niên làm việc tại doanh nghiệp hoặc với người sử dụng lao động, cứ năm năm
thêm một ngày”. Như vậy tính đến năm 2008, anh C có thêm hai ngày nghỉ phép.
Công ty có trách nhiệm thanh toán tiền cho những ngày anh C chưa được nghỉ
phép.
Ngoài ra, anh C còn được hưởng các quyền lợi như:
- Thanh toán tiền lương trong khoảng thời gian anh đang làm việc
- Thanh toán các khoản nợ mà công ty B đang nợ anh C
- Chốt sổ bảo hiểm


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status