ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP NGUYÊN LÍ CƠ BẢN CHỦ NGHĨA MÁC LÊ-NIN
CÂU 1: SẢN XUẤT HÀNG HÓA
• Khái niệm:
Lịch sử phát triển của nền sản xuất hàng hòa đã và đang trải qua 2 kiểu tổ chức kt: sx
tự cung tự cấp (nền kt tự nhiên), sàn xuất hàng hóa (nền kt hàng hóa). SX tự cung tự cấp
là kiểu tổ chức kinh tế mà sản phầm do lđ tạo ra nhằm thỏa mãn nhu cầu trực tiếp của của
người sản xuất. SXHH là kiểu tổ chức kinh tế mà ở đó sản phẩm được sản xuất ra để trao
đổi hoặc mua bán trên thị trường.
• So sánh SXTN và SXHH: (Khi hỏi mới trả lời)
SXTN
SXHH
+ LLSX : Ở trình độ thấp, do đó sx của
+ LLSX : trình độ ptrien tới 1 mức độ
con người lệ thuộc vào tự nhiên
nhất định, sx bớt lệ thuộc vào tự nhiên
+ SLSP: Sp chỉ cung ứng cho nhu cầu
+ SLSP: vượt ra khỏi nhu cầu của
của 1 nhóm nhỏ các cá nhân (sx tự
người sx. Nảy sinh QH trao đổi mua
cung tự cấp)
bán sp
+ Ngành SX chính: căn bản: săn bắn,
+ Ngành SX chính: Thủ công nghiệp,
hái lượm, Nnghiệp, SX nhỏ
công nghiệp, nông nghiệp sx lớn, dv..
Điều kiện ra đời và tồn tại: (Khi có cả 2 dk sau)
- Thứ nhất, phân công lao động xã hội.
Phân công lao động xã hội là sự chuyên môn háo sx, phân chia lao động xã hội một
cách tự phát thành các ngành nghề khác nhau.
Do phân công lao động xã hội mỗi người chỉ sản xuất ra 1 vài sản phẩm nhưng nhu
Hạn chế: SXHH dẫ đến sự phân hóa giàu nghèo giữa những người SX, tiềm ẩn khả
năng khủng hoảng kinh tế - XH, phá hoại môi trường sinh thái…
-
•
•
CÂU 2: HÀNG HÓA
•
Khái niệm:
- Hàng hóa là sản phẩm của LĐ, có thể thỏa mãn nhu cầu nào đó của con người thông qua
trao đổi, mua bán.
- Theo CMác:
+ Hàng hóa là hình thái biểu hiện phổ biến nhất của của cải vc trong XHTB
+ Là hình thái nguyên tố của cải, là tế bào kt chứa đựng mầm mống mâu thuẫn của phương
thức sản xuất TBCN
+ Phân tích hàng hóa là phân tích giá trị
Phân loại:
- Hàng hóa hữu hình (quần áo, tư liệu sản xuất..) và hàng hoá vô hình (dv vận tải, chữa
bệnh ..
- Hàng hóa tư nhân và hàng hóa công cộng (phí cầu đường)
- Hàng hóa thông thường và hàng hóa đặc biệt (sức lao động, tiền tệ)
Hai thuộc tính của hàng hóa:
A- Giá trị sử dụng:
- Giá trị sử dụng: công dụng, tính có ích của hàng hóa mà có thể thỏa mãn nhu cầu nào đó
của con người.
- GTSD là thuộc tính tự nhiên của HH quyết địnhlà 1 phạm trù vĩnh viễn
Mục đích của người tiêu dùng;
Mục đích của người SX;
Tạo ra trong quá trình tiêu dùng;
Tạo ra trong QTSX;
Thực hiện sau.
Thực hiện trước
3
Tính 2 mặt của LĐSXHH:
a) Lao động cụ thể
- Là lđ có ích, theo nghề nghiệp chuyên môn 1 với mục đích, đối tượng, công cụ lđ riêng và
tạo ra GTSD của hàng hóa
- Đặc trưng:
+ Là basic của phân công LĐXH
+ KH-KT ngày càng phát triển thì hình thái lđ cụ thể ngày càng đa dạng phong phú.
+ LĐCT càng nhiều loại thì sẽ tạo ra càng nhiều loại GTSD #.
+ Together with material making GTSD của vật thể HH.
+ Là phạm trù vĩnh viễn (tuy nhiên hình thức có thể thay đổi khi XH ngày càng phát triển).
b) Lao động trừu tượng:
- Là sự hao phí sức lực của con người nói chung ( thể lực, trí lực, tâm lực) mà k kể đến hình
thái cụ thể của nó.
- Đặc trưng:
+ Tạo ra giá trị HH, làm cơ sở cho sự ngang bằng trong trao đổi.
b. Các nhân tố ảnh hưởng đến lượng giá trị HH:
A- Năng suất LĐ:
- NSLĐ là năng lực sản xuất của LĐ, được tính bằng số sản phẩm sản xuất được trong 1
đơn vị thời gian hoặc số lượng thời gian cần thiết để sản xuất ra 1 đv sản phẩm.
- Có 2 loại NSLĐ: NSLĐ cá biệt và NSLĐXH. HH trên thị trường được trao đổi theo giá trị
XH.
- NSLĐXH càng tăng, thời gian LĐXH cần thiết càng giảm, lượng giá trị của 1 đv sản
phẩm càng ít và ngược lại.
- Lượng giá trị của 1 đơn vị HH tỷ lệ thuận với số lượng LĐ kết tinh và tỷ lệ nghịch với
NSLĐXH.
- NSLĐ tùy thuộc vào nhiều nhân tố: trình độ khéo léo của người LĐ; sự phát triển của khoa
học – kĩ thuật và trình độ ứng dụng tiến bộ của kĩ thuật vào sản xuất; Trình độ tổ chức –
quản lý sx; Hiệu quả của TLSX và các điều kiện tự nhiên.
**CĐLĐ là khái niệm nói lên mức độ khẩn trương, sự căng thẳng mệt nhọc của người LĐ.
Được đo bằng sự tiêu hao lđ trong 1 đv time. Phụ thuộc vào: Trình độ tổ chức quản lý, hiệu
quả của TLSX, thể chất- tinh thần của người lđ.
- CĐLĐ tăng lên, lượng LĐ hao phí tăng lên và số lượng sản phẩm tạo ra cũng tăng lên
tương ứng, lượng giá trị cúa 1 đơn vị sản phẩm thì ko đổi. Tăng CĐLĐ cũng như kéo dài
thời gian LĐ.
B- Mức độ phức tạp của LĐ:
- Theo mức độ phức tạp, LĐ được chia thành LĐ giản đơn và LĐ phức tạp.
- LĐ giản đơn: LĐ mà bất kì người bình thường nào có khả năng LĐ cũng có thể thực hiện
được.
- LĐ phức tạp: LĐ đòi hỏi phải được đào tạo, huấn luyện đào tạo thành LĐ chuyên môn,
lành nghề mới có thể tiến hành được.
- Trong cùng 1 đơn vị thời gian LĐ như nhau, LĐ phức tạp tạo ra được nhiều giá trị hơn so
với LĐ giản đơn.
- LĐ phức tạp là LĐ giản đơn được nhân gấp bội lên. Trong quá trình trao đổi người ta qui
hợp với mức chi phí mà xã hội chấp nhận. Giá trị hàng hóa không được quyết
định bởi hao phí lao động cá biệt của từng người sản xuất hàng hóa, mà bởi
hao phí lao động xã hội cần thiết.
Trao đổi hàng hóa cũng phải dựa trên cơ sở hao phí lao động xã hội cần thiết,
có nghĩa là trao đổi phải theo nguyên tắc ngang giá
Sự vận động của quy luật giá trị thông qua sự vận động của giá cả hàng hóa. Vì
GT là cơ sở của giá cả, còn giá cả là sự biểu hiện bằng tiền của giá trị. Hàng
hóa nào nhiều giá trị thì giá cả của nó sẽ cao và ngược lại.
Ngoài giá trị, giá cả còn chịu sự tác động của nhiều nhân tố khác như: cạnh tranh,
cung cầu, sức mua của đồng tiền nên giá cả hàng hóa trên thị trường tách rời giá
trị và lên xuống xoay quanh trục giá trị Thông qua giá cả thị trường mà QLGT
phát huy tác dụng của nó.
•
Tác động: có 3 tác động chủ yếu sau
Thứ nhất, điều tiết sản xuất và lưu thông hàng hóa
+ Điều tiết sản xuất tức là điều hòa, phân bổ các yếu tố sản xuất giữa các ngành, các
lĩnh vực của nền kinh tế thông qua sự biến động của giá cả hàng hóa trên thị trường
dưới tác dụng của quy luật cung cầu. Biểu hiện bằng mối liên hệ giữa các ngành sx,
cung-cầu và giá trị. (((cung < cầu thì giá cả > giá trị; cung > cầu thì giá cả < giá trị; cung
= cầu thì giá cả = giá trị))))
•
Điều tiết lưu thông của quy luật giá trị cũng thông qua giá cả trên thị trường. Sự
biến động của giá cả thị trường cũng có tác dụng thu hút luồng hàng từ nơi giá cả
thấp đến nơi giá cả cao, do đó làm cho lưu thông hàng hóa thông suốt.
Thứ hai, kích thích cải tiến kĩ thuật, hợp lí hóa sản xuất, tăng năng suất lao
động, thúc đẩy lực lượng sản xuất xã hội phát triển
Do điều kiện sản xuất khác nhau nên hao phí lao động cá biệt của mỗi người khác
Ngược lại, những người không có điều kiện thuận lợi, làm ăn kém cỏi, gặp nhiều rủi
ro trong kinh doanh nên bị thua lỗ dẫn đến phá sản, trở nên nghèo khó.--> Cái này
nói đại cho xong.k cần thuộc
Tác động 2 mặt của QLGT: một mặt quy luật giá trị chi phối sự lựa chọn tự nhiên, đào
thải các yếu kém, kích thích các nhân tố tích cực phát triển; mặt khác, phân hóa xã
hội thành kẻ giàu, người nghèo, tạo ra sự bất bình đẳng trong xã hội.
Biểu hiện của quy luật giá trị trong các giai đoạn phát triển của
CNTB:
Giai đoạn tự do cạnh tranh:
Giá trị hàng hóa trở thành giá cả sản xuất. Quy luật giá trị biểu hiện thành quy luật
giá cả sản xuất
Giá cả sản xuất = chi phí sản xuất + lợi nhuận bình quân. Quy luật giá trị kích thích
sản xuất và cạnh tranh, còn nếu doanh nghiệp nào không cạnh tranh được sẽ lâm vào
phá sản.
Người tiêu dùng chịu sự chi phối của quy luật tối đa hóa lợi ích. Ai mang cho họ nhiều
lợi ích hơn, có giá trị hơn thì mới bán được sản phẩm và tồn tại được.
Giai đoạn độc quyền:
Do chiếm được vị trí độc quyền nên các tổ chức độc quyền đã áp đặt giá cả độc quyền;
gồm 2 loại là giá cả độc quyền thấp khi mua và giá cả độc quyền cao khi bán. Chiếm
đoạt một phần giá trị và giá trị thặng dư của những người khác.
Quy luật giá trị biểu hiện thành quy luật giá cả độc quyền.
•
•
•
Giá trị:
- Do thời gian lao động xã hội cần thiết để sản xuất và tái sản xuất ra sức lao động
quyết định.
- Được đo gián tiếp bằng những tư liệu sinh hoạt để tái sx sức lđ
- Là hàng hóa đặc biệt, giá trị hàng hóa sức lao động khác với hàng hóa thông thường
ở chỗ nó còn bao hàm cả yếu tố tinh thần và lịch sử, tức là người CN còn có nhu cầu
về tinh thần và văn hóa fu thuộc vào đk ls cụ thể của mỗi quốc gia trong từng thời kỳ
nhất định.
- Gồm các bộ phận hợp thành:
•
Giá trị những tư liệu sinh hoạt về vật chất và tinh thần cần thiết để tái sản
xuất sức lao động, duy trì đời sống của bản thân người công nhân và cần thiết
cho con cái người công nhân.
•
Phí tổn đào tạo người công nhân.
Để biết sự biến đổi SLD in 1 particular (special) period cần nghiên cứu: Sự tăng nhu
cầu trung bình của xã hội về hàng hóa và dịch vụ, về học tập và nâng cao trình độ
lành nghề đã làm tăng giá trị sức lao động; Tăng năng suất lao động xã hội sẽ làm
giảm giá trị sức lao động.
Giá trị sử dụng:
- Chỉ thể hiện ở quá trình tiêu dùng sức lao động, tức là quá trình lao động để sản
xuất ra hàng hóa.
- Nhưng khác với các loại HH khác là sau qt tiêu dùng, sử dụng thì HH SLĐ k biến mất
theo time.
- Trong quá trình lao động, tạo ra một lượng giá trị mới lớn hơn giá trị của bản thân
nó. Giá trị lớn hơn đó chính là giá trị thặng dư mà nhà tư bản chiếm đoạt.
m = (v +m) - v (GT mới do SLĐ mà có - GT SLĐ)
-
•
Giai đoạn 1: giai đoạn lưu thông
SLĐ
T-H
TLSX
+ Tư bản tồn tại dưới hình thái tư bản tiền tệ.
+ Chức năng là mua các yếu tố cần thiết cho quá trình sản xuất. Biến tư bản tiền tệ thành
tư bản sản xuất.
•
Giai đoạn 2: giai đoạn sản xuất
TLSX
H
…SX… H’
SLĐ
+ Tư bản tồn tại dưới hình thái tư bản sản xuất.
+ Chức năng: thực hiện sự kết hợp giữa hai yếu tố TLSX và SLĐ để sản xuất ra hàng hóa mà
trong giá trị của nó có giá trị thặng dư.
+ Là giai đoạn có ý nghĩa quyết định nhất, gắn trực tiếp với mục đích của nền sản xuất
TBCN.
+Tư bản sản xuất chuyển hóa thành tư bản hàng hóa.
•
Giai đoạn 3: giai đoạn lưu thông: H’-T’
Thời gian chu chuyển càng ngắn, tạo điều kiện cho giá trị thặng dư được sản
xuất ra nhiều hơn, tư bản càng lớn nhanh hơn.
_ Tốc độ chu chuyển TB: là số vòng chu chuyễn tư bản trong 1 năm.
Công thức: n = CH/ch
n: sống vòng chu chuyển của tư bản
CH: thời gian trong năm
ch: thời gian cho một vòng chu chuyển của tư bản.
Muốn tăng tốc độ chu chuyển của tư bản, phải giảm thời gian sx và thời gian lưu
thông của nó.
c)
-
Tư bản cố định và tư bản lưu động:
Tư bản sx gồm : tư liệu sx (c) và sức lao động (v). Trong TLSX gồm máy móc, trang
thiết bị nhà xưởng (c1) và nguyên vật liệu (c2)
_ Tư bản cố định (c1) là bộ phận tư bản sản xuất tồn tại dưới dạng máy móc, thiết bị, nhà
xưởng v..v..tham gia toàn bộ vào quá trình sản xuất, giá trị của nó bị khấu hao từng phần
và chuyển dần vào sản phẩm mới được sản xuất ra.
-TBCĐ bị hao mòn dần trong qt sản xuất. Có 2 loại hao mòn:
+ Hao mòn hữu hình: hao mòn về vật chất về GTSD, có thể nhận thấy do quá trình sử dụng
và sự tác động của tự nhiên.
+ Hao mòn vô hình: sự hao mòn về mặt giá trị do sự thay đổi công nghệ khiến máy móc bị
mất giá.
Sự phát triển của hệ thống tín dụng TBCN thúc đẩy tập trung sản xuất nhất là hình
thành công ty cổ phần, tạo tiền đề cho sự ra đời của tổ chức độc quyền.
Lê-nin khẳng định “… cạnh tranh tự do đẻ ra tập trung sản xuất và
sự tập trung sản xuất này khi phát triển tới một mức độ nhất định
lại dẫn tới độc quyền.”
Những đặc điểm kinh tế cơ bản: 4 Ý LỚN
Sự tập trung sản xuất và các tổ chức độc quyền:
Tích tụ và tập trung sản xuất cao dẫn đến hình thành các tổ chức độc quyền là đặc
điểm kinh tế cơ bản của chủ nghĩa đế quốc.
-
-
Tổ chức độc quyền là tổ chức liên minh giữa các nhà TB lớn để nắm việc sản xuất và
tiêu thụ một số loại hàng hóa nào đó nhằm mục đích thu đc lợi nhuận độc quyền cao.
Khi mới bắt đầu độc quyền hóa, các liên minh độc quyền hình thành theo liên kết
ngang, nghĩa là chỉ liên kết các doanh nghiệp trong cùng 1 ngành, nhưng về sau theo
mối liên hệ dây chuyền các tổ chức độc quyền đã phát triển theo liên kết dọc, mở rộng
ra nhiều ngành khác nhau, LK ngang: các doanh nghiệp cùng 1 ngành
Các hình thức độc quyền cơ bản :
+ Cartel (Các ten): các nhà tư bản kí hiệp định thỏa thuận về giá cả, sản lượng, thị
trường tiêu thụ, kỳ hạn thanh toán,… vẫn độc lập về sản xuất và thương nghiệp.
+ Syndicate ( Xanhđica): các xí nghiệp vẫn độc lập thương nghiệp, mọi việc mua bán
do 1 số ban quản trị chung của Syndicate đảm nhận.
+ Trust (Tờ rớt): Việc sản xuất, tiêu thụ, tài vụ đều do một ban quản trị chung đảm
nhận. Các nhà TB trở thành những cổ đông thu lợi nhuận theo số lượng cổ phần.
+ Consortium (Công xooc xiom): có liên kết của nhiều Syndicate, Trust thuộc nhiều
Là xuất khẩu giá trị ra nước ngoài để sản xuất giá trị thặng dư và các nguồn lợi
nhuận khác ở các nước nhập khẩu tư bản.
Về hình thức gồm có xuất khẩu TB hoạt động và xuất khẩu TB cho vay; xét về chủ sở
hữu gồm xuất khẩu TB nhà nước và xuất khẩu TB tư nhân
Sự phân chia thế giới về kinh tế giữa các tổ chức độc quyền:
Sự phân chia TG về mặt kinh tế giữa các tập đoàn TB độc quyền và hình thành các tổ
chức độc quyền quốc tế, giải quyết các vấn đề thị trường trong và ngoài nước.
“Bọn TB chia nhau thế giới, k phải do tính độc ác của chúng mà do sự tập
trung đã dẫn tới mức độ buộc chúng phải đi vào con đường ấy để kiếm lời”
VI. Lê Nin
Sự phân chia thế giới về lãnh thổ giữa các cường quốc đế quốc:
Sự phân chia thế giới về kinh tế được củng cố bằng việc phân chia thế giới về lãnh
thổ.
Từ sau năm 1880, những cuộc xâm chiếm thuộc địa bắt đầu phát triển mạnh.
Sự phân chia lãnh thổ và phát triển không đều của chủ nghĩa tư bản tất yếu dẫn đến
cuộc đấu tranh đòi chia lại TG.
Năm đặc điểm kinh tế cơ bản của chủ nghĩa đế quốc có liên quan chặt chẽ vs nhau,
nói lên bản chất của chủ nghĩa đế quốc và mặt kinh tế là sự thồng trị của CNTB độc
quyền, về mặt chính trị là hiếu chiến, xâm lược.
CÂU 7: CÁC ĐẶC TRƯNG CƠ BẢN CỦA GC CÔNG NHÂN VÀ ĐIỀU KIỆN KHÁCH QUAN
QUY ĐỊNH SỨ MỆNH LỊCH SỬ CỦA GC CÔNG NHÂN
•
-
Đây là đặc trưng khiến cho giai cấp công nhân trở thành giai cấp vô sản và là lực
lượng đối kháng với tư sản.
Trong CNXH: GCCN và nhân dân lđ làm chủ TLSX chủ yếu, là GC lãnh đạo xh in QT xây
dựng chủ nghỉa XH vả bảo vệ Tổ Quốc XHCN.
Ngày nay, với sự phát triển không ngừng của cuộc cách mạng khoa học và công nghệ,
bộ mặt của chủ nghĩa tư bản đã có những thay đổi to lớn và đi cùng với nó là sự thay
đổi nhất định của giai cấp công nhân so với trước kia.
+ Xét về phương thức lao động: xuất hiện công nhân của nền công nghiệp tự động
hoá, với trình độ tri thức ngày càng cao hơn.
+ Về phương diện đời sống: một bộ phận công nhân đã có những tư liệu sản xuất nhỏ
một bộ phận nhỏ đã có cổ phần trong các xí nghiệp tư bản chủ nghĩa nhưng lượng cổ
phần này chỉ chiếm 1 tỉ lệ rất nhỏ.
Điều kiện khách quan quy định sứ mệnh lịch sử của giai cấp công nhân:
Địa vị kinh tế - xã hội của giai cấp công nhân trong xã hội tư bản chủ nghĩa
Theo Lê Nin thì “LLSX hàng đầu của toàn nhân loại là công nhân, là người lao động”
Trinh độ GCCN đi từ cơ khí tự động hóatin học hóaCN hiện đại đưa nền kt của
nhân loại bước vào thời đại của KT trí thức.
Trong nền SX đại công nghiệp, GCCN vừa là chủ thể trực tiếp nhất, vừa là sản phẩm
căn bản nhất của nền SX đó.
-
Với nền SX TBCN “...GCCN hiện đại chỉ có thể sống với điều kiện là kiếm được việc làm,
và chỉ kiếm được việc làm nếu lao động của họ làm tăng thêm tư bản”. Buộc họ
phải k ngừng học tập vươn lên.
-
-
-
•
+ Được trang bị lý luận khoa học, cách mạng, xây dựng xã hội mới tiến bộ.
GCCN là GC có tinh thần cách mạng triệt để nhất thời đại ngày nay:
+ Giai cấp công nhân bị giai cấp tư sản bóc lột nặng nề, có lợi ích cơ bản đối lập trực
tiếp với lợi ích của GCTS. Chính vì vậy họ chỉ có thể được giải phóng bằng cách giải
phóng toàn xã hội khỏi chế độ tư bản chủ nghĩa
+Trong quá trình xd CNXH, GCCN k gắn với tư hữu, vì vậy họ kiên định trong công
cuộc cải tạo CNXH, kiên quyết đấu tranh chống chế độ áp bức bóc lột, xây dựng chế
độ công hữu về TLSX. Còn các GC # đấu tranh chỉ kiếm lấy sự sống còn.
GCCN là GC có ý thức tổ chức kỷ luật cao.
+ Vì họ lao động trong nền SX đại công nghiệp, hệ thống SX dây chuyền và nhịp độ
lao động khẩn trương, kỷ luật nghiêm ngặt và sống trong đô thị tập trung.
+ Tính tổ chức kỉ luật cao còn được tăng cường khi nó phát triển thành một lực
lượng chính trị lớn mạnh, giác ngộ bởi lí luận khoa học, cách mạng và tổ chức ra
được chính đảng của nó – Đảng Cộng sản.
GCCN có bản chất quốc tế
+ GCTS là 1 lực lượng Qtế nó k chỉ bóc lột CN ở chính quốc mà còn ở các nước thuộc
địa. Ngày nay, SX mang tính toàn cầu hóa → cho nên phong trào đấu tranh của giai
cấp CN càng phải có sự gắn bó chặt chẽ giữa phong trào CN các nước.
+ Lênin đã chỉ rõ: “Tư bản là một lực lượng quốc tế. Muốn thắng nó, cần phải có sự
liên minh quốc tế”
CÂU 8: THỜI KÌ QUÁ ĐỘ LÊN CNXH
Thời kỳ quá độ lên CNXH:
-
4 là, xd CNXH là 1 công cuộc mới mẻ, khó khăn và phức tạp, phải cần có thời gian để
giai cấp CN từng bước làm quen với những công cuộc đó.
Đặc điểm và thực chất của TKQĐ lên CNXH:
Thực chất của thời kỳ QĐ lên CNXH là thời kỳ diễn ra cuộc đấu tranh giữa gc tư sản với gc
công nhân và quần chúng nhân dân LĐ trong đk mới là GCTS k còn nắm quyền, GCCN nắm
quyền lực NN và quản lý các lv của đsxh. Đây là cuộc đấu tranh gay go và quyết liệt trên tất
cả các lv chính trị, kt, vh, xh, tư tưởng.
-
Trên lĩnh vực KT: xây dựng nền KT nhiều thành phần vận động theo định hướng
XHCN, trong đó giữ vai trò chủ đạo là hình thức phân phối theo LĐ.
-
Trên lĩnh vực chính trị: tương ứng với nền KT quá độ nhiều thành phần, trong XH
cũng tồn tại nhiều giai cấp, tầng lớp như: gc công nhân, gc nông dân, tầng lớp trí
thức, những người SX nhỏ, tầng lớp tư sản. Các gc, tầng lớp này vừa hợp tác, vừa đấu
tranh với nhau.
-
Trên lĩnh vực tư tưởng – VH: CN Mác – Lê Nin giữ vai trò quyết định. Có sự tồn tại
đan xen và đấu tranh lẫn nhau giữa các tư tưởng, yếu tố văn hóa mới của giai cấp
công nhân với các tư tưởng, yếu tố văn hóa của XH cũ.
Nội dung của thời kỳ QĐ:
-
qua, ngay cả đối với những nước đã có nền kinh tế rất phát triển, bởi lẽ, ở các nước này, tuy lực lượng sản
xuất đã phát triển cao, nhưng vẫn còn cần phải cải tạo và cần xây dựng quan hệ sản xuất mới, xây dựng
nền văn hoá mới. Dĩ nhiên, đối với những nước thuộc loại này, về khách quan có nhiều thuận lợi hơn, thời
kỳ quá độ có thể sẽ diễn ra ngắn hơn. Đối với nước ta, một nước nông nghiệp lạc hậu đi lên chủ nghĩa xã
hội bỏ qua chế độ tư bản chủ nghĩa, thì lại càng phải trải qua một thời kỳ quá độ lâu dài.
Quá độ lên chủ nghĩa xã hội bỏ qua chế độ tư bản chủ nghĩa là một tất yếu lịch sử đối với nước ta, vì:
- Toàn thế giới đã bước vào thời đại quá độ từ chủ nghĩa tư bản lên chủ nghĩa xã hội. Thực tiễn đã khẳng
định chủ nghĩa tư bản là chế độ xã hội đã lỗi thời về mặt lịch sử, sớm hay muộn cũng phải được thay bằng
hình thái kinh tế - xã hội cộng sản chủ nghĩa mà giai đoạn đầu là giai đoạn xã hội xã hội chủ nghĩa.
- Cách mạng Việt Nam phát triển theo con đường độc lập dân tộc gắn liền với chủ nghĩa xã hội. Tính tất
yếu lịch sử ấy xuất hiện từ những năm 20 của thế kỷ XX. Nhờ đi con đường ấy, nhân dân ta đã làm Cách
mạng Tháng Tám thành công, đã tiến hành thắng lợi hai cuộc kháng chiến hoàn thành sự nghiệp giải
phóng dân tộc. Ngày nay, chỉ có đi lên chủ nghĩa xã hội mới giữ vững được độc lập, tự do cho dân tộc, mới
thực hiện được mục tiêu: dân giàu, nước mạnh, xã hội công bằng, dân chủ, văn minh.
Như vậy là sự lựa chọn của chính lịch sử dân tộc lại vừa phù hợp với xu thế của thời đại. Điều đó cũng đã
thể hiện sự quá độ lên chủ nghĩa xã hội bỏ qua chế độ tư bản chủ nghĩa ở nước ta là một tất yếu lịch sử.
CÂU 9: KHÁI NIỆM VỀ VĂN HÓA VÀ NỀN VĂN HÓA XHCN, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG
THỨC XÂY DỰNG NỀN VĂN HÓA XHCN
1. Khái niệm văn hóa và nền văn hóa:
- Văn hóa là toàn bộ những gt vc và tinh thần do con người sáng tạo ra bằng lđ và hđ thực
tiễn trong qt lịch sử của mình.
- Nền văn hóa là sự biểu hiện toàn bộ nội dung, tính chất của vh được hình thành và phát
triển trên cs kinh tế - chính trị của mỗi thời kỳ lịch sử, trong đó ý chí hệ của GC thống trị chi
phối phương hướng phát triển và quyết định hệ thống các chính sách, phát luật, quản lý các
hđ văn hóa.
- Đặc điểm:
+ Kinh tế là cơ sở vật chất của nền vh.
hình thành:
- Chế độ công hữu về TLSX
- Nguyên tắc phân phối theo lao động
- Quyền lực nhà nước thuộc về nhân dân
- Hệ tư tưởng KH và cách mạng của GCCN giữ vai trò chủ đạo
+ Xây dựng gia đình văn hóa:
Gia đình lá 1 cộng đồng ngườu đặc biệt, gắn bó với nhau bằng qh hôn nhân và qh
huyết thống.
CMXHCN là tiền đề quan trọng để xây dựng gđvh mới XHCN
Cơ sở của gia đình văn hóa xhcn:
Giữ gìn và phát huy giá trị văn hóa tốt đẹp của dân tộc
Xóa bỏ yếu tố lạc hậu, tàn tích cũ
Tiếp thu giá trị tiến bộ của nhân loại
Mục đích: Ấm no tiến bộ Bình đẳng Hạnh phúc
Xây dựng mối quan hệ giữa các thành viên trong gđ, giữa gđ với xh là nội dung quan
trọng nhất.
b. Phương thức xây dựng nền VHXHCN:
- Giữ vững và tăng cường vai trò chủ đạo của hệ thống GCCN trong đs tinh thần cùa xh
- K ngừng tăng cường vai trò lãnh đạo của Đảng CS, vai trò quản lý nhà nước XHCN
- Vừa xây dựng vừa kế thừa vh dân tộc, tiếp thu có chọn lọc văn hóa nhân loại.
- Tổ chức và lôi cuốn quần chúng vào các hoạt động sáng tạo văn hóa.