ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ VÀ QUẢN TRỊ KINH DOANH
NGUYỄN XUÂN MẠNH
ĐÁNH GIÁ ẢNH HƢỞNG CỦA CHÍNH SÁCH
QUẢN LÝ VÀ BẢO VỆ RỪNG ĐẾN PHÁT TRIỂN
RỪNG Ở TỈNH BẮC KẠN
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
Chuyên ngành: QUẢN LÝ KINH TẾ
THÁI NGUYÊN - 2015
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN
http://www.lrc.tnu.edu.vn/
ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ VÀ QUẢN TRỊ KINH DOANH
NGUYỄN XUÂN MẠNH
ĐÁNH GIÁ ẢNH HƢỞNG CỦA CHÍNH SÁCH
QUẢN LÝ VÀ BẢO VỆ RỪNG ĐẾN PHÁT TRIỂN
RỪNG Ở TỈNH BẮC KẠN
Chuyên ngành: QUẢN LÝ KINH TẾ
Mã số: 60.34.04.10
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
Luận văn này đƣợc hoàn thành tại trƣờng Đại học Kinh tế và Quản trị
kinh doanh Thái Nguyên theo chƣơng trình đào tạo Cao học kinh tế, khóa 10
từ năm 2013 - 2015.
Trong quá trình học tập và thực hiện luận văn, tác giả đã nhận đƣợc sự
quan tâm, giúp đỡ của Ban giám hiệu, Phòng Đào tạo, cùng các thầy giáo, cô
giáo. Nhân dịp này, tác giả xin chân thành cảm ơn về sự giúp đỡ quý báu đó.
Tác giả xin chân thành cảm ơn tới TS. Trần Đình Tuấn - ngƣời hƣớng
dẫn khoa học, đã tận tình hƣớng dẫn và truyền đạt những kiến thức quý báu,
giúp đỡ tác giả hoàn thành luận văn này.
Xin gửi lời cảm ơn tới tập thể cán bộ, công chức, viên chức Văn phòng
Tổng Cục Lâm nghiệp, Chi Cục Lâm nghiệp tỉnh Bắc Kạn, Chi Cục Kiểm
Lâm tỉnh Bắc Kạn, UBND xã Côn Minh, xã Quang Phong, huyện Na Rì;
UBND xã Bằng Lãng, xã Bằng Phúc, huyện Chợ Đồn, các bạn bè đồng
nghiệp và gia đình đã tạo mọi điều kiện giúp đỡ tác giả trong suốt quá trình
học tập và triển khai thu thập số liệu ngoại nghiệp phục vụ luận văn.
Xin chân thành cảm ơn!
Bắc Kạn, tháng 5 năm 2015
Tác giả
Nguyễn Xuân Mạnh
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN
http://www.lrc.tnu.edu.vn/
iii
MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN .............................................................................................. i
2.1. Câu hỏi nghiên cứu .................................................................................. 25
2.2. Phƣơng pháp tiếp cận đề tài ..................................................................... 25
2.2.1. Phƣơng pháp tiếp cận .................................................................... 25
2.2.2. Phƣơng pháp nghiên cứu cụ thể .................................................... 26
Chƣơng 3. ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG TÁC ĐỘNG CỦA CHÍNH
SÁCH QUẢN LÝ BẢO VỆ RỪNG ĐẾN PHÁT TRIỂN RỪNG Ở
TỈNH BẮC KẠN ........................................................................................... 30
3.1. Đặc điểm điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội của tỉnh Bắc Kạn ............. 30
3.1.1. Đặc điểm tự nhiên ......................................................................... 30
3.1.2. Đặc điểm kinh tế - xã hội tỉnh Bắc Kạn ........................................ 38
3.1.3. Đánh giá chung về đặc điểm của tỉnh Bắc Kạn có ảnh hƣởng
đến công tác quản lý, bảo vệ và phát triển rừng ...................................... 40
3.2. Các chính sách quản lý, bảo vệ và phát triển rừng đƣợc triển khai
thực hiện ở tỉnh Bắc Kạn................................................................................. 42
3.2.1. Các chính sách của Nhà nƣớc về quản lý, bảo vệ và phát
triển rừng ................................................................................................. 42
3.2.2. Các chính sách của tỉnh Bắc Kạn ban hành về quản lý, bảo
vệ và phát triển rừng ................................................................................ 46
3.3. Thực trạng thực hiện chính sách và kết quả tác động của các chính
sách đến phát triển rừng .................................................................................. 47
3.3.1. Tình hình triển khai thực hiện chính sách ở tỉnh Bắc Kạn ............ 47
3.3.2. Đánh giá về thực trạng thực hiện chính sách ................................. 49
3.3.3. Kết quả tác động của các chính sách quản lý bảo vệ rừng đến
phát triển rừng tỉnh Bắc Kạn .................................................................... 51
3.4. Các nhân tố ảnh hƣởng đến việc thực thi chính sách............................... 62
3.4.1. Ảnh hƣởng của yếu tố điều kiện tự nhiên ...................................... 62
3.4.2. Ảnh hƣởng của các yếu tố con ngƣời ............................................ 63
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN
http://www.lrc.tnu.edu.vn/
4.4. Một số kiến nghị đối với các cấp quản lý ................................................ 91
KẾT LUẬN .................................................................................................... 93
TÀI LIỆU THAM KHẢO ............................................................................ 96
PHỤ LỤC ....................................................................................................... 99
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN
http://www.lrc.tnu.edu.vn/
vi
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
BQLDA
:
Ban quản lý dự án
BVR
:
Bảo vệ rừng
HĐND
:
Hội đồng nhân dân
:
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN
http://www.lrc.tnu.edu.vn/
vii
DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 2.1.
Chọn mẫu điều tra số liệu sơ cấp ................................................ 27
Bảng 3.1.
Diện tích các loại đất tỉnh Bắ c Ka ̣n năm 2014 ........................... 33
Bảng 3.2.
Diện tích đất đai và dân số tỉnh Bắc Kạn năm 2014................... 38
Bảng 3.3.
Hệ thống một số văn bản về quản lý, bảo vệ và phát triển
rừng quan trọng của Nhà nƣớc ................................................... 42
Bảng 3.4.
Định hƣớng đất sử dụng đấ t lâm nghiê ̣p đến năm 2020 ............. 78
Bảng 4.2.
Định hƣớng qui hoạch đất lâm nghiệp theo 3 loại rừng đến
năm 2020 ..................................................................................... 79
Bảng 4.3.
Định hƣớng qui hoạch rừng sản xuất đến năm 2020 .................. 81
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN
http://www.lrc.tnu.edu.vn/
viii
DANH MỤC CÁC BIỂU
Biểu đồ 3.1. Độ che phủ rừng của tỉnh Bắc Kạn giai đoạn 2011 - 2013 ...... 52
Biểu đồ 3.2. Kết quả trồng rừng tỉnh Bắc Kạn giai đoạn 2011 - 2013 ..............56
Biểu đồ 3.3. Biểu chi trả dịch vụ môi trƣờng rừng của tỉnh Bắc Kạn giai
đoạn 2013 - 2014 và ƣớc thực hiện 2015 .......................................60
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN
http://www.lrc.tnu.edu.vn/
1
, nhấ t là các lâm sản ngoài gỗ và dich
̣ vu ̣
môi trƣờng sinh thái . Đó là chƣa thiết lập đƣợc hệ thống chủ rừng đích
thực, chƣa tạo đô ̣ng lực thu hút ngƣời dân và cộng đồng địa phƣơng tham
gia vào quản lý bảo vệ rừng và
phát triển rừng , đời sống thu nhập của đại
đa số ngƣời làm nghề rừng còn thấp...vv. Vì vậy, việc nghiên cứu đề tài:
“Đánh giá ảnh hưởng của chính sách quản lý và bảo vệ rừng đến phát
triển rừng ở tỉnh Bắc Kạn” là cần thiết và cấp bách , góp phần giải quyết
các hạn chế đă ̣t ra ở trên .
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN
http://www.lrc.tnu.edu.vn/
3
2. Mục tiêu nghiên cứu
2.1. Mục tiêu chung
Trên cơ sở đánh giá thực trạng thực hiện chính sách quản lý và bảo vệ
rừng đến phát triển rừng ở tỉnh Bắc Kạn nhằm đề xuất các giải pháp tăng
cƣờng quản lý, bảo vệ rừng để phát triển rừng, phát huy thế mạnh kinh tế
rừng ở tỉnh Bắc Kạn.
2.2. Mục tiêu cụ thể
- Hệ thống hóa cơ sở lý luận về đánh giá ảnh hƣởng của chính sách
quản lý và bảo vệ rừng đến phát triển rừng
- Đánh giá thực trạng tác động của chính sách quản lý, bảo vệ và phát
triển rừng ở tỉnh Bắc Kạn
giải pháp cơ bản về công tác quản lý và bảo vệ rừng đến phát triển rừng trên
địa bàn tỉnh Bắc Kạn. Luận văn có thể sử dụng làm tài liệu nghiên cứu, tham
khảo cho các cơ quan quản lý hoạch định chính sách đối với công tác quản lý,
bảo vệ rừng đến phát triển rừng trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn trong giai đoạn tới.
5. Bố cục của luận văn
Ngoài phần Mở đầu và Kết luận, Luận văn đƣợc kết cấu gồm 4 chƣơng:
Chƣơng 1: Cơ sở lý luận và thực tiễn về rừng và chính sách quản lý,
bảo vệ và phát triển rừng
Chƣơng 2: Phƣơng pháp nghiên cứu của đề tài
Chƣơng 3: Đánh giá thực trạng tác động của chính sách quản lý, bảo
vệ rừng đến phát triển rừng ở tỉnh Bắc Kạn
Chƣơng 4: Giải pháp nâng cao hiệu quả của các chính sách quản lý,
bảo vệ rừng đến phát triển rừng ở tỉnh Bắc Kạn, giai đoạn 2016 - 2020
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN
http://www.lrc.tnu.edu.vn/
5
Chƣơng 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ RỪNG VÀ
CHÍNH SÁCH QUẢN LÝ, BẢO VỆ VÀ PHÁT TRIỂN RỪNG
1.1. Cơ sở lý luận về rừng và chính sách quản lý bảo vệ rừng
1.1.1. Một số vấn đề chung về rừng và chính sách quản lý bảo vệ rừng
1.1.1.1. Khái niệm, đặc điểm của rừng và phân loại rừng
* Khái niệm về rừng
Rừng là quần xã sinh vật trong đó cây rừng là thành phần chủ yếu.
Quần xã sinh vật phải có diện tích đủ lớn. Giữa quần xã sinh vật và môi
chiếm ƣu thế. Quần xã sinh vật phải có một diện tích đủ lớn và có mật độ cây
nhất định để giữ quần xã sinh vật có mối quan hệ đủ lớn để hoàn cảnh rừng
khác với hoàn cảnh bên ngoài. Theo tiêu chuẩn của tổ chức Lƣơng thực và
Nông nghiệp Liên hiệp Quốc (FAO) quy định độ khép tán của quần xã sinh
vật phải lớn hơn 0,3 thì mới hình thành mối quan hệ trên.
Theo luật Bảo vệ và Phát triển rừng số 29/2004/QH11 ban hành ngày
9/03/2004: Rừng là một hệ sinh thái bao gồm quần thể thực vật rừng, động
vật rừng, vi sinh vật rừng, đất rừng và các yếu tố môi trƣờng khác, trong đó
cây gỗ, tre nứa hoặc hệ thực vật đặc trƣng là thành phần chính có độ che phủ
của tán rừng từ 0,1 trở lên. Rừng gồm rừng trồng và rừng tự nhiên trên đất
rừng sản xuất, đất rừng phòng hộ, đất rừng đặc dụng. [10]
Theo các định nghĩa nêu trên, rừng bao gồm các yếu tố:
- Thực vật rừng tự nhiên hoặc do con ngƣời trồng mới khoanh nuôi,
xúc tiến tái sinh trên đất đƣợc nhà nƣớc quy hoạch để phát triển rừng sản
xuất, rừng phòng hộ, rừng đặc dụng. Trong đó, tổ thành các loài cây gỗ hoặc
tre nứa là những thực vật chiếm ƣu thế;
- Quần xã thực vật rừng, động vật rừng và yếu tố tự nhiên phải có một diện
tích đủ lớn đến mức tạo ra một hệ sinh thái và một hoàn cảnh rừng đặc trƣng khác với
hoàn cảnh bên ngoài, độ che phủ của tán quần thể thực vật rừng phải lớn hơn 0,1;
- Đất rừng là một thành tố không thể tách rời của rừng bao gồm đất trên
đó có rừng tự nhiện hoặc có rừng trồng. Đất rừng ở đây chỉ giới hạn ở lớp đất
mặt với độ sâu nhất định phù hợp với canh tác lâm nghiệp, không bao gồm
những tài nguyên, khoáng sản và những vật thể nằm sâu trong lòng đất.
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN
http://www.lrc.tnu.edu.vn/
7
* Phân loại rừng
8
sinh, môi trƣờng, làm giầu tài nguyên rừng, tạo thêm nhiều sản phẩm từ rừng
cung cấp cho xã hội và nền kinh tế.
c) Rừng giống gồm rừng trồng và rừng tự nhiên qua bình tuyển, công nhận.
Ngoài ra, rừng còn đƣợc phân loại theo một số trƣờng hợp sau: Theo điều
kiện lập địa, gồm: rừng núi đất, rừng núi đá, rừng ngập nƣớc, rừng trên đất cát;
theo các loại cây, gồm rừng gỗ (rừng cây lá rộng, rừng cây lá kim, rừng hỗn giao
cây lá rộng và lá kim), rừng che nứa, rừng cau dừa, rừng hỗn giao gỗ và tre nứa.
1.1.1.2. Vai trò của rừng đối với phát triển kinh tế - xã hội
Rừng có vai trò rất quan trọng đối với sự sống của con ngƣời. Trên toàn
thế giới, hàng triệu ngƣời sống phụ thuộc vào rừng cho vấn đề an ninh lƣơng
thực và dinh dƣỡng - trực tiếp thông qua việc tiêu thụ và bán các loại thực
phẩm khai thác từ rừng, và gián tiếp thông qua các công việc có liên quan đến
rừng, các dịch vụ sinh thái rừng, và đa dạng sinh học dựa vào rừng.
Là một nguồn tài nguyên quan trọng, rừng ảnh hƣởng trực tiếp đến thu
nhập và đời sống kinh tế nói chung của khoảng một phần ba dân số của cả nƣớc.
Nó không chỉ cung cấp những sản phẩm phục vụ sinh hoạt hằng ngày nhƣ gỗ,
củi, lƣơng thực, thực phẩm, dƣợc liệu vv... mà còn cung cấp những sản phẩm
phục vụ nhu cầu công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp và xuất khẩu. Ngoài ra, do
phân bố ở những vùng sinh thái nhạy cảm nhƣ các vùng đầu nguồn rộng lớn, các
vùng ngập mặn, các vùng sình lầy vv... rừng còn là một trong những yếu tố có
ảnh hƣởng mạnh mẽ nhất đến môi trƣờng của đất nƣớc. Nó góp phần quan trọng
vào việc chống lại sự biến đổi khí hậu, điều tiết nguồn nƣớc, giảm tần suất và
cƣờng độ phá hoại của các thiên tai nhƣ lũ lụt, hạn hán, cháy rừng vv...
Trong các sản phẩm do các tài nguyên rừng mang lại phải kể đến gỗ.
Sản phẩm gỗ cung cấp cho ngành công nghiệp, nông nghiệp, công nghiệp xây
dựng cơ bản, giao thông vận tải và trong mỗi gia đình. Ngày nay, hầu hết tất
cả các ngành đều có dùng đến gõ, vì nó là nguyên liệu rẽ gia công, chế biến
phòng hộ ven biển, giúp điều hòa khí hậu, điều tiết nguồn nƣớc, hạn chế xói
mòn, rửa trôi, sạt lở, hạn chế thiên tai lũ lụt, hạn hán, chống thoái hóa đất và
hoang mạc hóa, góp phần bảo tồn đa dạng sinh học, cung cấp nguồn nhiên
liệu sinh học thay thế nhiên liệu hóa thạch và ứng phó tích cực hiệu quả với
biến đổi khí hậu toàn cầu (BĐKH). Nếu đơn giản hóa việc hiểu kinh tế xanh
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN
http://www.lrc.tnu.edu.vn/
10
là "ăn sạch, uống sạch, thở sạch, ở sạch và an toàn" thì rừng đóng vai trò rất
tích cực cho kinh tế xanh vì nó giúp tạo ra môi trƣờng sống trong lành, an
toàn cho con ngƣời và tất cả các sinh vật trên trái đất, hấp thụ và giảm nhẹ
phát thải khí nhà kính, cung cấp các sản phẩm và dịch vụ môi trƣờng cho phát
triển sản xuất và đời sống, cung cấp nơi ở, việc làm, tạo sinh kế ổn định và là
khởi nguồn đời sống văn hóa tâm linh của những cộng đồng sống trong và
gần rừng. Và đó cũng chính là mục tiêu của phát triển bền vững.
1.1.1.3. Đặc trưng của chính sách quản lý bảo vệ rừng
- Nhà nƣớc có chính sách đầu tƣ cho việc bảo vệ và phát triển rừng gắn
liền, đồng bộ với các chính sách kinh tế - xã hội khác, ƣu tiên đầu tƣ xây dựng
cơ sở hạ tầng, phát triển nguồn nhân lực, định canh định cƣ, ổn định và cải
thiện đời sống nhân dân miền núi.
- Nhà nƣớc đầu tƣ cho các hoạt động bảo vệ và phát triển rừng đặc
dụng, rừng phòng hộ, rừng giống quốc gia; bảo vệ và phát triển các loài thực
vật rừng, động vật rừng nguy cấp, quý, hiếm; nghiên cứu, ứng dụng kết quả
nghiên cứu khoa học, phát triển công nghệ và đào tạo nguồn nhân lực cho
việc bảo vệ và phát triển rừng; xây dựng hệ thống quản lý rừng hiện đại,
thống kê rừng, kiểm kê rừng và theo dõi diễn biến tài nguyên rừng; xây dựng
lực lƣợng chữa cháy rừng chuyên ngành; đầu tƣ cơ sở vật chất, kỹ thuật và
Điều kiện tự nhiên của từng vùng miền là căn cứ quan trọng để Nhà
nƣớc ban hành các chính sách quản lý, bảo vệ và phát triển rừng. Nhƣ những
nơi có thời tiết khô hạn, nắng nóng là trọng điểm của nạn cháy rừng thì hàng
năm các địa phƣơng và các cơ quan Nhà nƣớc đều chú trọng đến việc ban
hành các quy định về phòng cháy, chữa cháy rừng.
* Ảnh hưởng của các nhân tố kinh tế - xã hội
Các nhân tố kinh tế - xã hội có ảnh hƣởng lớn đến chính sách quản lý,
bảo vệ và phát triển rừng.
Trong đó trình độ dân trí là yếu tố vô cùng quan trọng. Việc nâng cao ý
thức trách nhiệm của ngƣời dân sẽ góp phần đƣa các chính sách của Nhà nƣớc
đi vào thực tế.
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN
http://www.lrc.tnu.edu.vn/
12
Theo Luật Bảo vệ và Phát triển rừng 2004, bảo vệ rừng là trách nhiệm
của toàn dân. Nhƣ vậy, các cơ quan của Nhà nƣớc, các tổ chức, các cộng
đồng, các hộ gia đình và các cá nhân phải bảo vệ rừng và tuân thủ nghiêm
ngặt các quy định về bảo vệ rừng. Luật BVPTR quy định rằng “việc lập quy
hoạch, kế hoạch bảo vệ phát triển rừng phải đảm bảo dân chủ, công khai”.
Quyết định 106 của Bộ NN-PTNT hƣớng dẫn quản lý rừng cộng đồng mô tả
chi tiết sự tham gia của cộng đồng thôn bản vào quá trình giao rừng, lập quy
hoạch quản lý rừng, xây dựng và thực hiện kế hoạch cũng nhƣ quy định cụ
thể quyền lợi và trách nhiệm thực hiện, giám sát và đánh giá quá trình giao
rừng của nhà nƣớc (Điều 3).
Kinh tế có vai trò quyết định đến việc thực hiện các chính sách quản
lý, bảo vệ và phát triển rừng. Để thực hiện các chính sách thì luôn cần phải
có kinh phí nhất định cho việc tổ chức thực hiện và kiểm tra giám sát. Kinh
tạo rừng, nuôi dƣỡng, khai thác, thƣơng mại dần dần trở thành các môn khoa
học đƣợc nghiên cứu áp dụng. [5]
Suốt thế kỷ XIX và gần hết thế kỷ XX, khoa học quản lý rừng luôn
nhằm mục tiêu sản lƣợng ổn định, nghĩa là năm sau không ít hơn năm trƣớc,
từ đó các lý thuyết về điều chỉnh sản lƣợng theo diện tích, theo cấp đất để
hàng năm có thu hoạch gỗ, thu nhập đồng đều đã đƣợc xây dựng, phát triển
cho môn quản lý /quy hoạch rừng.
Nửa cuối của thế kỷ XX, trƣớc sự phát triển nhanh chóng của khoa học,
công nghệ, môi trƣờng, con ngƣời chờ đợi ở rừng nhiều hơn nữa các khả năng
cung ứng không chỉ về gỗ, lâm sản ngoài gỗ mà còn các chức năng bảo vệ
môi trƣờng, nhƣ phòng hộ nguồn nƣớc, chống thiên tai, bảo tồn đa dạng sinh
học, giáo dục thẩm mỹ, môi trƣờng v.v.. môn quản lý rừng đã giao thoa với
nhiều môn khoa học khác và cũng do vậy đem nhiều tên khác nhau, nhƣ quản
lý rừng, điều chế rừng, quy hoạch rừng, thiết kế kinh doanh rừng, kinh lý
rừng, nhƣng nội dung vẫn tƣơng đồng.
Những năm cuối cùng của thế kỷ XX, khi con ngƣời thức tỉnh từ hậu
quả hàng thế kỷ, phát triển nhanh bất chấp môi trƣờng bị hủy hoại, nhất là tại
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN
http://www.lrc.tnu.edu.vn/
14
nhiều nƣớc đang phát triển vùng nhiệt đới. Từ sau hội nghị thƣợng đỉnh toàn
cầu Rio de Janeiro 1992, hàng loạt hoạt động của thế giới về phát triển bền
vững, sôi động và đƣợc sự hƣởng ứng của khắp nơi trên lục địa, biểu thị bằng
các công ƣớc, các chƣơng trình, trong đó có hoạt động quản lý rừng bền vững
đang phát triển sâu rộng trên một nửa diện tích mặt đất có rừng.
Khái niệm quản lý rừng ở Việt Nam đƣợc hiểu là các cơ quan quản lý
rừng ban hành các chính sách, quy định, tổ chức các hoạt động nhằm bảo vệ
cung cấp lâm sản, khả năng phòng hộ và các giá trị khác của rừng. [10]
1.1.2.2. Tác động của quản lý bảo vệ rừng đến phát triển rừng
* Tác động của Luật Bảo vệ và Phát triển rừng
Luật Bảo vệ và phát triển rừng đã đƣợc ban hành từ năm 1991 sau đó
đến năm 2004, Quốc hội khóa XI đã họp và thảo luận, đóng góp ý kiến xây
dựng Luật Bảo vệ và phát triển rừng năm 2004 thay thế cho luật năm 1991 và
hiện nay luật này vẫn đang có hiệu lực. Luật này quy định về quản lý, bảo vệ,
phát triển, sử dụng rừng, quy định quyền và nghĩa vụ của chủ rừng. Đây là
căn cứ pháp lý cơ bản và quan trọng để Nhà nƣớc và các địa phƣơng ban
hành, thực thi các chính sách liên quan đến công tác quản lý, bảo vệ và phát
triển rừng. Luật Bảo vệ và phát triển rừng năm 2004 bao gồm 8 chƣơng và 88
điều trong đó nêu rõ quyền của Nhà nƣớc về bảo vệ và phát triển rừng, các
chính sách đối với việc bảo vệ và phát triển rừng nhƣ chính sách đầu tƣ cho
việc bảo vệ và phát triển rừng gắn liền, đồng bộ với các chính sách kinh tế xã hội khác; chính sách hỗ trợ việc bảo vệ và phát triển rừng đặc dụng, rừng
phòng hộ; bảo vệ và làm giàu rừng sản xuất; khuyến khích tổ chức, hộ gia
đình, cá nhân nhận đất phát triển rừng; khuyến kích việc bảo hiểm rừng trồng
và một số hoạt động sản xuất lâm nghiệp… Trách nhiệm bảo vệ rừng đƣợc
xác định trong luật là trách nhiệm của toàn dân đồng thời Luật cũng quy định
rõ các hành vi bị cấm nhƣ chặt phá rừng, khai thác rừng trái phép, các hành vi
xâm hại đến tài nguyên rừng, hệ sinh thái rừng…Luật Bảo vệ và phát triển
rừng cũng xác định rõ về nhiệm vụ của Kiểm lâm…Căn cứ vào các nội dung
đƣợc quy định trong Luật các cơ quan Nhà nƣớc, chính quyền địa phƣơng,
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN
http://www.lrc.tnu.edu.vn/