Đánh giá ảnh hưởng của chính sách đến tình hình phát triển thuỷ sản vùng đầm phá ven biển việt nam - Pdf 35

Mục lục
MỞ ĐẦU...........................................................................................................2
PHẦN 1: ĐÁNH GIÁ ẢNH HƯỞNG CỦA CHÍNH SÁCH ĐẾN TÌNH
HÌNH PHÁT TRIỂN THUỶ SẢN VÙNG ĐẦM PHÁ:
...........................................................................................................................3
1. Các chính sách đã ban hành liên quan đến phát triển thuỷ sản nói chung
và vùng đầm phá nói riêng.............................................................................3
1.1. Nhóm chính sách được ban hành từ Trung ương ảnh hưởng đến phát triển thuỷ
sản...................................................................................................................................3
1.1.1. Chính sách sử dụng đất đai...............................................................................3
1.1.2. Chính sách chuyển dịch cơ cấu kinh tế............................................................4
1.1.3. Chính sách hỗ trợ đầu tư, tín dụng...................................................................5
1.1.4. Chính sách hỗ trợ tiêu thụ sản phẩm:...............................................................8
1.1.5. Chính sách thuế................................................................................................9
1.2. Các Chương trình phát triển có liên quan.............................................................11
1.2.1. Các Chương trình phát triển...........................................................................11
1.2.2. Các chính sách có ảnh hưởng lớn đối với sự phát triển ngành thuỷ sản:.......14
1.2.3. Các chính sách liên quan đến quản lý vùng đất ngập nước trong đó bao gồm
hệ sinh thái đất ngập nước đầm phá ở miền Trung ................................................15
1.3. Các chính sách ở cấp địa phương:.........................................................................17
1.3.1. Các chính sách phát triển thuỷ sản Thừa Thiên Huế......................................18
1.3.2. Các chính sách phát triển thuỷ sản Quảng Nam.............................................19
1.3.3. Các chính sách phát triển thuỷ sản Quảng Ngãi. ...........................................20
1.3.4. Chính sách phát triển thuỷ sản tỉnh Bình Định:.............................................21
1.3.5. Chính sách phát triển thuỷ sản Phú Yên:......................................................23
1.3.6. Các chính sách phát triển thuỷ sản Ninh Thuận:............................................23

2. Đánh giá ảnh hưởng của chính sách đến phát triển NTTS vùng ĐPVB .24
2.1. Đánh giá mức độ phù hợp các chính sách phát triển thuỷ sản đối với
vùng Nghiên đầm phá ven biển:..................................................................24
2.2. Đánh giá các hạn chế và bất cập trong việc thực hiện các chính sách

dân sinh của người dân sống xung quanh khu vực đầm phá.
Thực tế hiện nay chưa có nhiều chính sách thúc đẩy phát triển thủy sản
tại đầm phá vì vậy, việc đánh giá, xem xét chính sách theo một hệ thống nhằm
đảm bảo tính hiệu lực, hiệu quả, đáp ứng đến kết quả sản xuất tại đầm phá
vẫn chưa được đề cập. Chính vì vậy bản báo cáo này ra đời với mục đích
chính là làm rõ được “Đánh giá ảnh hưởng của chính sách đến tình hình phát
triển thuỷ sản vùng đầm phá ven biển Việt Nam”, đồng thời làm rõ được mối
quan hệ mật thiết giữa phát triển thuỷ sản với thay đổi cơ chế chính sách.
Việc đánh giá chính sách cho phép đưa ra những nhận định về các giá
trị của chính sách. Đây là căn cứ quan trọng để các nhà lập chính sách, các
nhà quản lý tìm ra những khiếm khuyết cần hoàn thiện.

2


PHẦN 1: ĐÁNH GIÁ ẢNH HƯỞNG CỦA CHÍNH SÁCH ĐẾN TÌNH
HÌNH PHÁT TRIỂN THUỶ SẢN VÙNG ĐẦM PHÁ:
1. Các chính sách đã ban hành liên quan đến phát triển thuỷ sản nói
chung và vùng đầm phá nói riêng
1.1. Nhóm chính sách được ban hành từ Trung ương ảnh hưởng đến
phát triển thuỷ sản

Đối với ngành thuỷ sản, nhận thấy rõ vai trò của ngành kinh tế thủy
sản, trong thời gian qua Đảng, nhà nước, và bản thân ngành Thủy sản đã có
nhiều chính sách, cơ chế khuyến khích đầu tư phát triển ngành. Các quy
hoạch tổng thể phát triển ngành thuỷ sản và các tiểu ngành (nuôi trồng, khai
thác, chế biến, xuất khẩu, dịch vụ hậu cần, cảng, thị trường…) của quốc gia
và của từng vùng miền trên cả nước đã được xây dựng nhằm đưa ra các định
hướng chiến lược cho sự phát triển của ngành thuỷ sản ở từng thời kỳ phát
triển. Một loạt các chính sách cụ thể đã được ban hành trên các mặt hoạt động

thuê hoặc đã nhân chuyển nhượng quyền sử dụng đất nhưng chưa được cấp
giấy chứng nhân trước ngày ban hành Nghị quyết 03/2000/NQ- CP ngày
02/02/2000 về kinh tế trang trại, nếu không có tranh chấp, sử dụng đất đúng
mục đích thì được xem xét để giao hoặc cho thuê và được cấp giấy chứng
nhận quyền sử dụng đất
1.1.2. Chính sách chuyển dịch cơ cấu kinh tế
Nghị quyết số 09/2000/NQ-CP của Chính phủ là hành lang pháp lý quan
trọng mở ra cho việc chuyển dịch cơ cấu sản xuất nông nghiệp được triển khai
một cách tích cực, tạo cho người sản xuất có quyền tự chủ trong việc lựa chọn
phương thức canh tác có hiệu quả nhất để tăng giá trị thu nhập trên mỗi đơn
vị diện tích. Thực hiện nghị quyết, các tỉnh vùng ĐP đã rà soát quỹ đất, các
loại mặt nước, các vùng làm muối hiệu quả thấp, các vùng đất cát, đất hoang
hoá để qui hoạch chuyển đổi và triển khai các dự án nuôi trồng thuỷ sản.
Tổng diện tích chuyển đổi tại các tỉnh khu vực Nam Trung bộ là 3.031 ha
(0,8% diện tích chuyển đổi cả nước), trong đó từ lúa là 749 ha, từ đất trồng
cói là 20 ha, từ đất làm muối là 37 ha, từ đất cát ven biển là 468 ha, và từ các
đất hoang hoá, đất khác là 1.757 ha. Riêng tỉnh Ninh Thuận có tổng diện tích
chuyển đổi là 770 ha, trong đó từ lúa là 90 ha, từ đất cát là 190 ha, từ đất khác
là 490 ha (trong năm 2002 chuyển đổi 120 ha, năm 2003 là 70 ha).
Theo nghị quyết 09/2000/NQ-CP thì các đối tượng chủ lực nuôi tại các
DT chuyển đổi:
a) Tôm: là ngành chủ lực trong nghề nuôi trồng thuỷ sản của nước ta.
Phát triển nuôi tôm nước lợ (tôm sú, tôm he) và tôm nước ngọt (tôm càng
xanh), kết hợp nuôi thâm canh theo kiểu công nghiệp với nuôi bán thâm canh,
nuôi sinh thái, trong đó diện tích nuôi thâm canh và bán thâm canh các loại
tôm nâng lên khoảng trên 100.000 ha, đưa sản lượng tôm của các loại công
nghệ nuôi đạt mức khoảng trên 300.000 tấn/năm.
b) Các loại cá và thuỷ sản khác: phát triển mạnh nuôi trồng các loại
cá nước ngọt, nước lợ, nuôi biển và các loại đặc sản khác.
4

Chính phủ về một số chính sách khuyến khích phát triển giống thuỷ sản. Ngày
03/11/2002 Bộ Thuỷ sản ra Thông tư số 04/2000/TT-BTS (dưới đây gọi tắt là
thông tư 04) hướng dẫn thực hiện một số điều trong quyết định 103/2000/QĐTTg của Thủ tướng Chính phủ.
Nội dung của Quyết định 103 và thông tư 04 nhằm khuyến khích tạo
điều kiện cho các tổ chức, hộ gia đình và cá nhân thuộc mọi thành phần kinh
2

Trích Nghị Quyết 09/2000 về “Một số chủ trương và chính sách chuyển dịch cơ cấu kinh tế tiêu thụ sản
phẩm nông nghiệp”

5


tế trong nước và các nhà đầu tư nước ngoài đầu tư vào lĩnh vực bảo vệ và
phát triển giống thuỷ sản. Những đối tượng này sẽ được dùng tài sản hình
thành từ vốn vay để đảm bảo cho tiền vay, mức vay không quá 1 tỷ đồng với
thời hạn vay không quá 5 năm, nếu vay dưới 50 triệu đồng thì không phải thế
chấp và được hưởng lãi suất ưu đãi của Quỹ Hỗ trợ và phát triển.
Căn cứ theo chính sách này, các dự án nuôi trồng thuỷ sản khi được
xem xét hiệu quả và khả năng trả nợ sẽ được quyết định mức cho vay nhưng
tối đa không được quá 90% tổng số vốn đầu tư của dự án.3
Ngoài ra đối với các dự án thuộc Chương trình khuyến khích phát triển
nuôi trồng thuỷ sản (Chương trình 224) và Chương trình khuyến khích phát
triển giống thuỷ sản đến năm 2010 (Chương trình 112) còn được Đầu tư cho
quy hoạch và rà soát điều chỉnh quy hoạch nuôi trồng thuỷ sản và giống thuỷ
sản, xây dựng các khu bảo tồn biển, bảo tồn thuỷ sản nội địa.
- Đầu tư các công trình hạ tầng vùng nuôi trồng thuỷ sản tập trung bao
gồm vùng nuôi trồng thuỷ sản và vùng chuyển đổi sang nuôi trồng thuỷ sản
được hỗ trợ đầu tư từ ngân sách Trung Ương bao gồm: Đê bao, cống cấp,
thoát nước, kênh cấp thoát nước, trạm bơm cấp, thoát nước, công trình xử lý

+ Mô hình công nghệ cao hỗ trợ tối đa 40% mức chi phí về giống và tối
đa 20% chi phí vật tư chính và một phần kinh phí chuyển giao công nghệ,
nhưng tổng mức hỗ trợ không quá 50 triệu đồng/mô hình.
+ Mô hình khuyến nông, nuôi trồng thuỷ sản ở hải đảo: hỗ trợ 100%
mức chi phí về giống, vật tư chính.
Nói chung, các chính sách về đầu tư, tài chính tín dụng cho nuôi trồng
thủy sản đã tương đối đầy đủ nhưng các chính sách cụ thể, đặc trưng cho từng
mô hình phát triển nuôi trồng thủy sản thì vẫn còn thiếu, và rất khó khi áp
dụng vào cho từng địa phương khác nhau. Hiện nay nhiều chính sách về vay
vốn vay trong nuôi trồng thủy sản vẫn được áp dụng như chính sách cho vay
đối với các trang trại sản xuất nông-lâm-ngư nghiệp nói chung theo Quyết
định 423/2000/QĐ-NNNN1 ngày 22/09/2000 quy định:
Các chủ trang trại vay đến 20 triệu đồng hoặc vay dưới 50 triệu đồng đối
với chủ trang trại vay vốn để sản xuất giống thuỷ sản theo quy định tại điểm
b, Khoản 2 Điều 4 Quyết định số 103/2000/QĐ-TTg ngày 25/8/2000 của Thủ
tướng Chính phủ về một số chính sách khuyến khích phát triển giống thuỷ sản
thì không phải thế chấp tài sản, chỉ nộp kèm theo giấy đề nghị vay vốn giấy
chứng nhận quyền sử dụng đất (bản chính) hoặc giấy xác nhận của Uỷ ban
nhân dân xã, phường, thị trấn về diện tích đất sử dụng không có tranh chấp,
trên cơ sở chủ trang trại có phương án sản xuất có hiệu quả, có khả năng trả
nợ ngân hàng.
Trường hợp chủ trang trại vay trên 20 triệu đồng hoặc từ 50 triệu đồng
trở lên đối với chủ trang trại vay vốn để sản xuất giống thuỷ sản thì số tiền
vay từ trên 20 triệu đồng hoặc từ 50 triệu đồng trở lên phải thực hiện các biện
pháp bảo đảm tiền vay theo quy định tại Nghị định số 178/1999/NĐ-CP ngày
29/12/1999 của Chính phủ về bảo đảm tiền vay của các tổ chức tín dụng và
Thông tư số 06/2000/TT-NHNN1 ngày 04/4/2000 của Thống đốc Ngân hàng
Nhà nước hướng dẫn Nghị định này và các văn bản quy phạm pháp luật khác
có liên quan.


mt, khụng tớnh toỏn c chin lc lõu di. Hn na, do cha nhn thc
y v trỏch nhim tuõn th cỏc quy nh ca phỏp lut nờn h d vi phm
cỏc hp ng trong quỏ trỡnh liờn kt.
Nh khoa hc: Thiu ng lc kinh t gn kt nh khoa hc vi
doanh nghip v nụng dõn. Tuy cú tin b k thut a vo sn xut lm li
vi hiu qu cao nhng cha cú c ch phõn phi hp lý, cha ỏp ng c
nhu cu ca sn xut.

8


Nhà quản lý: hành lang pháp lý chưa phù hợp, chưa làm tốt việc giám
sát, xử lý giải quyết tranh chấp trong liên kết giữa các nhà, đặc biệt là hợp
đồng sản xuất tiêu thụ sản phẩm giữa nhà doanh nghiệp và người NTTS.
Để khắc phục tình trạng Thủ tướng chính phủ ban hành chỉ thị 25/CTTTg ngày 25 tháng 08 năm 2008 về việc tăng cường chỉ đạo tiêu thụ nông sản
thông qua hợp đồng trong đó qui định trách nhiệm của Bộ NN & PTNT như
sau:
a) Tiếp tục phổ biến, tuyên truyền pháp luật và các chính sách liên quan đến
sản xuất, tiêu thụ nông sản thông qua hợp đồng.
b) Chỉ đạo, hướng dẫn rà soát, bổ sung, điều chỉnh hoặc xây dựng mới quy
hoạch các vùng sản xuất hàng hoá tập trung gắn với công nghiệp chế biến và
tiêu thụ nông sản, hướng dẫn, hỗ trợ phát triển các hợp tác xã, tổ hợp tác trong
nông nghiệp; liên kết hộ sản xuất với trang trại, doanh nghiệp.
c) Triển khai các chương trình, dự án về chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông
nghiệp, nông thôn theo hướng phát triển nông nghiệp toàn diện, hiện đại, sản
xuất hàng hoá.
d) Xây dựng cơ chế tạo điều kiện để công tác khuyến nông, khuyến lâm,
khuyến ngư và các chương trình dự án về giống cây nông nghiệp, cây lâm
nghiệp, giống chăn nuôi, giống thủy sản hỗ trợ doanh nghiệp, hộ sản xuất
tham gia ký kết và thực hiện hợp đồng tiêu thụ nông sản.

thuê đất, thuê mặt nước;
- Thông tư số 120/2005/TT-BTC hướng dẫn thực hiện Nghị định số
142/2005/NĐ-CP về thu tiền thuê đất, thuê mặt nước. Đối với đất ở vùng sâu,
vùng xa, vùng núi cao, hải đảo, vùng có điều kiện kinh tế xã hội khó khăn,
vùng có điều kiện kinh tế xã hội đặc biệt khó khăn, đất sử dụng vào mục đích
sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thuỷ sản, làm muối. Đất sử
dụng làm mặt bằng sản xuất kinh doanh của dự án thuộc lĩnh vực khuyến
khích đầu tư, lĩnh vực đặc biệt khuyến khích đầu tư, thì căn cứ vào điều kiện
và yêu cầu khuyến khích đầu tư của từng địa phương, UBND cấp tỉnh quyết
định ban hành đơn giá thuê đất thấp hơn 0,5% giá đất, mức đơn giá cho thuê
đất thấp nhất bằng 0,25% giá đất...
+ Đối với nhóm chính sách về thuế đất và hỗ trợ rủi ro trong NTTS thì nhà
nước cũng ban hành một số chính sách sau:
- Quỹ dân lập Hỗ trợ rủi ro trong nuôi trồng thủy sản của vùng nuôi để
hỗ trợ cho việc xử lý các ao, đầm nuôi có tôm bị bệnh theo Công văn số:
746/TS-NTTS ngày 19/4/2004 của Bộ trưởng Bộ Thuỷ sản về việc tăng
cường quản lý, chỉ đạo nuôi tôm năm 2004 gửi UBND các tỉnh, thành phố
ven biển. Tuỳ theo điều kiện của mình, các địa phương có chính sách hỗ trợ
ban đầu phù hợp để thúc đẩy việc thành quỹ này trong các cộng đồng nuôi
trồng thuỷ sản (tỉnh Thừa Thiên -Huế làm tốt việc này, đặc biệt là xã ven ĐP
Phú Xuân, huyện Phú Vang).
10


- Thông tư 141/2007/TT-BTC ngày 30/11/2007 về hướng dẫn sửa đổi,
bổ sung thông tư số 120/2005/TT-BTC ngày 30/12/2005 của bộ tài chính
hướng dẫn thực hiện nghị định số 142/2005/NĐ-CP ngày 14 tháng 11 năm
2005 của chính phủ về thu tiền thuế đất, thuế mặt nước.
Khoản 2 quy định thuê đất để sử dụng vào mục đích nông nghiệp, lâm
nghiệp, nuôi trồng thuỷ sản, làm muối mà bị thiên tai, hoả hoạn làm thiệt hại

Tổ chức lại đời sống nhân dân ở các làng chài, trên các vùng đầm phá,
vùng dân cư ven biển chuyên về đánh bắt hải sản. Cần có kế hoạch, tạo điều
kiện để tất cả các hộ ngư dân định cư trên bờ, chấm dứt tình trạng "du cư"
trên đầm, phá... và có kế hoạch đầu tư cải tạo, xây dựng nâng cấp các cảng cá,
dịch vụ nghề cá nhằm tạo điều kiện cho tầu thuyền của ngư dân hoạt động
đánh bắt và tiêu thụ sản phẩm.
- Về du lịch: Cần tập trung xây dựng quy hoạch phát triển du lịch cho
cả khu vực duyên hải miền Trung và cho từng tỉnh. Gắn liền việc khai thác
các di sản văn hoá dân tộc trong vùng phục vụ du lịch với việc duy tu, tôn tạo
các di sản này. Chú ý phát triển du lịch ven biển, du lịch sinh thái, đặc biệt là
du lịch đầm phá - một thế mạnh đặc thù của miền Trung. Ngoài việc phát
triển cơ sở hạ tầng cho ngành du lịch như khách sạn, bãi tắm, khu vui chơi...
cần chú ý phát triển hệ thống dịch vụ để kéo dài ngày ở của khách du lịch và
tăng thu từ du lịch cho các ngành sản xuất khác. Có quy định cụ thể và tổ
chức kiểm tra việc thực hiện các quy định về bảo vệ môi trường và giữ gìn
bản sắc văn hoá dân tộc.
Quyết định số 135/1998/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ ngày
31/7/1998 về Chương trình phát triển kinh tế - xã hội các xã đặc biệt khó
khăn miền núi và vùng sâu, vùng xa.
Quyết định số 131/2004/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ ngày
16/7/2004 về Phê duyệt Chương trình Bảo vệ và Phát triển nguồn lợi thuỷ sản
đến năm 2010, mặc dù không đề cập trực tiếp đến đầm phá nhưng trong mục
tiêu của Chương trình nhằm Phục hồi nguồn lợi thuỷ sản vùng biển ven bờ,
các sông, hồ chứa và các vùng đất ngập nước nhằm phát triển thủy sản bền
vững.
Quyết định số 20/2007/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ về Phê
duyệt Chương trình mục tiêu quốc gia giảm nghèo giai đoạn 2006 - 2010
Quyết định số 113/2007/QĐ-TTg ngày 20/07/2007 của Thủ tướng
Chính phủ về việc phê duyệt danh sách xã hoàn thành mục tiêu Chương trình
phát triển KTXH các xã vùng đồng bào dân tộc, miền núi, biên giới và vùng

và môi trường thuỷ sản. Xử phạt nghiêm những hành vi sử dụng thuốc nổ,
xung điện, hoá chất để đánh bắt thuỷ sản; đánh bắt các loại cá con chưa
trưởng thành.
d) Tăng cường quản lý việc nuôi lồng bè trên các sông, hồ, đầm phá
không để xảy ra ô nhiễm môi trường, cần có biện pháp quản lý, quy hoạch
khu vực nuôi hợp lý, không làm cản trở giao thông đường thuỷ nội địa, ô
nhiễm môi trường.
đ) Tổ chức thực thi việc cấp Giấy phép khai thác thuỷ sản theo thẩm
quyền đối với cả các loại tàu cá thuộc diện phải có giấy phép khai thác thuỷ
sản; và quản lý tốt các tàu cá khai thác thuỷ sản trên sông, hồ, đầm, phá.
13


e) Tăng cường tuyên truyền, tập huấn cho ngư dân hiểu biết các kiến
thức về pháp luật và kỹ thuật về khai thác, nuôi trồng, bảo vệ nguồn lợi thuỷ
sản nội địa.
g) Quản lý nghề cá nội địa với sự tham gia của cộng đồng; phải gắn
trách nhiệm cuả người dân trong việc khai thác, bảo vệ nguồn lợi thuỷ sản và
bảo vệ môi trường. Hướng dẫn người dân thành lập Hợp tác xã, tổ nhóm, hội
và giao phối hợp với chính quyền địa phương quản lý việc khai thác, nuôi
trồn thuỷ sản trên sông, hồ, đầm, phá.
1.2.2. Các chính sách có ảnh hưởng lớn đối với sự phát triển ngành
thuỷ sản:
- Đảng và Chính phủ đã có nhiều chủ trương, Nghị quyết, Quyết dịnh

quan trọng chỉ đạo và hỗ trợ thực hiện Chương trình phát triển nuôi trồng
thuỷ sản, đó là:
- Nghị quyết 09/2000/NQ-CP ngày 15 tháng 6 năm 2000 của Chính
phủ về một số chủ trương và chính sách về chuyển dich cơ cấu kinh tế và tiêu
thụ sản pham nông nghiệp.

thuỷ sản và sản xuất giống thuỷ sản (Quảng Ngãi, Quảng Nam), Chính sách
ưu đãi đầu tư đối với kinh tế trang trại (Quảng Nam)
- Qui định về chính sách giao đất, cho thuê đất, khuyến khích sử dụng
đất trống, đồi núi trọc, mặt nước eo vịnh đầm phá, đất hoang hoá ven biển,
ven phá vào mục đích sản xuất nông, lâm ngư nghiệp (Ninh Thuận, Thừa
Thiên-Huế)
- Ban hành Qui định về chính sách trợ cấp đào tạo, bồi dưỡng cán bộ,
công chức và thu hút cán bộ công chức có trình độ, năng lực (Bình Định).
Một số huyện, căn cứ chính sách khuyến khích phát triên nông lâm ngư
nghiệp của tỉnh cung cụ thể hoá va trong thẩm quyền cung ban hành các chính
sách cụ thể khuyến khích phát triển nuôi trồng thuỷ sản, khuyến khích hỗ trợ
chuyển dịch cơ cấu kinh tế.
Các quyết định, các chính sách ưu đãi, khuyến khích của các tỉnh đã
thúc đẩy xây dựng hạ tầng nuôi trồng thủy sản, hạ tầng giống thuỷ sản, thu
hút đầu tư, thực hiện chuyển dịch cơ cấu kinh tế góp phàn đẩy mạnh phát
triển nuôi trồng thuỷ sản.
1.2.3. Các chính sách liên quan đến quản lý vùng đất ngập nước trong
đó bao gồm hệ sinh thái đất ngập nước đầm phá ở miền Trung
Các HST ĐNN ven biển phân bố rộng khắp vùng bờ biển Việt Nam
bao gồm các khu vực cửa sông, bãi triều và các vùng đầm phá, các đầm phá
cũng tập trung ở vùng bờ biển miền Trung (từ Huế đến Ninh Thuận). Trong
khuôn khổ báo cáo này chỉ đề cập đến HST ĐNN đầm phá ở miền Trung; Các
15


đầm phá ở Việt Nam tập trung ở dải ven biển miền Trung từ Thừa Thiên Huế
đến Ninh Thuận gồm 12 đầm phá (Tam Giang-Cầu Hai, Lăng Cô, Trường
Giang, An Khê, Nước Mặn, Trà Ổ, Nước Ngọt, Thị Nại, Cù Mông, Ô Loan,
Thủy Triều). Tổng diện tích của 12 đầm phá này khoảng 447,7 km2. Trong
đó, lớn nhất là hệ đầm phá Tam Giang - Cầu Hai dài trên 67 km, diện tích


2.

Đầm Cầu Hai

Thừa Thiên Huế

12000

Đầm phá ven biển.

3.

Đầm Trà ổ

Bình Định

1600

Đầm phá ven biển

4.

Đầm Đề Gi

Bình Định

600

Đầm phá ven biển


8.

Đầm Nại

Ninh Thuận

700

Đầm phá ven biển

Nguồn: Báo cáo Đánh giá liên ngành chính sách, pháp luật và thể chế quản lý đất ngập nước ở Việt Nam

+ Nghị định của Chính phủ số 109/2003/NĐ-CP ngày 23 tháng 9 năm
2003 về bảo tồn và phát triển bền vững các vùng đất ngập nước đã phân công,
phân cấp về điều tra, nghiên cứu các vùng đất ngập nước một cách cụ thể theo
chuyên ngành như sau:
- Bộ Tài nguyên và Môi trường lập kế hoạch tổng thể về điều tra cơ
bản, nghiên cứu và đánh giá hiện trạng môi trường các vùng đất ngập nước
trên phạm vi cả nước; chủ trì việc điều tra, nghiên cứu các vùng đất ngập
16


nước có tầm quan trọng quốc tế, quốc gia liên quan đến nhiều ngành và nằm
trên địa bàn nhiều tỉnh.
- Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Bộ Thủy sản tổ chức điều
tra, nghiên cứu các vùng đất ngập nước có tính chất chuyên ngành có tầm
quan trọng quốc tế, quốc gia và nằm trên địa bàn nhiều tỉnh.
- Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương
chủ trì điều tra nghiên cứu các vùng đất ngập nước không thuộc diện nêu trên.

phát triển thuỷ sản liên quan đến phát triển thuỷ sản của các tỉnh vùng ĐPVB
và các chính sách hỗ trợ giảm nghèo đối với các xã bãi ngang thuộc thuộc
vùng ĐPVB.
1.3.1. Các chính sách phát triển thuỷ sản Thừa Thiên Huế
- Nghị quyết số 06-NQ/TU ngày 15 tháng 6 năm 2007 về Chương trình
hành động của Tỉnh uỷ thực hiện Nghị quyết Hội nghị Trung ương 4 (khoá X)
về phát triển kinh tế biển và đầm phá tỉnh Thừa Thiên Huế từ nay đến năm
2010, tầm nhìn đến năm 2020.
- Quyết định số 2093/QĐ-UBND ngày 15/9/2007 của UBND tỉnh về
việc ban hành Chương trình hành động thực hiện Nghị Quyết số 06- NQ/TU
ngày 15/6/2007 của Tỉnh ủy khóa XIII về phát triển kinh tế biển và đầm phá
tỉnh Thừa Thiên Huế từ nay đến 2010, tầm nhìn đến năm 2020.
- Quyết định số 1886/QĐ-UBND ngày 15/8/2006 của Uỷ Ban Nhân
Dân tỉnh Thừa Thiên Huế về việc phê duyệt dự án Qui hoạch, bố trí ổn định
dân cư tỉnh Thừa Thiên Huế giai đoạn 2006-2010 và định hướng đến năm
2015.
- Quyết định số 257/2003/QĐ-TTg ngày 03/12/2003 của Thủ tướng
Chính phủ về việc hỗ trợ đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng thiết yếu các xã
ĐBKK vùng bãi ngang ven biển và hải đảo;
- Quyết định số 162/QĐ-UB ngày 21 tháng 01 năm 2008 về việc phê
duyệt Kế hoạch thực hiện Chương trình Tái định cư, xoá đói giảm nghèo dân
thuỷ diện ven biển và đầm phá tỉnh Thừa Thiên Huế năm 2008 - 2009
- Tờ trình số 10/TTr - NNPTNT ngày 04/01/2008 về việc phê duyệt Kế
hoạch Chương trình Tái định cư, xoá đói giảm nghèo dân thuỷ diện vùng đầm
phá và ven biển tỉnh Thừa Thiên Huế năm 2008 - 2009,
- Quyết định số 2093/QĐ-UBND ngày 15 tháng 9 năm 2007 của Ủy
ban Nhân dân tỉnh Thừa Thiên Huế Về việc ban hành Chương trình hành
động thực hiện Nghị quyết số 06 -NQ/TU ngày 15 tháng 6 năm 2007 của
Tỉnh uỷ khoá XIII về phát triển kinh tế biển và đầm phá tỉnh Thừa Thiên Huế
từ nay đến năm 2010 tầm nhìn đến năm 2020.

Số xã

Tổng số
Hộ

Khẩu

Kế hoạch
Năm 2008
Năm 2009
Hộ
Vốn
Hộ
Vốn

4
1
5
10
7

65
26
120
221
468

332
107
487

18.036
296
21. 916

Mục tiêu đến năm 2010 cơ bản không còn hộ dân thuỷ diện sống lênh đênh
trên vùng đầm phá, ven biển của 5 huyện: Phong Điền, Quảng Điền, Hương Trà,
Phú Vang và Phú Lộc; thực hiện xóa nhà tạm cho các hộ nghèo, từng bước tạo
điều kiện ổn định sản xuất và đời sống; góp phần xoá đói giảm nghèo, giữ vững
an ninh, quốc phòng.
1.3.2. Các chính sách phát triển thuỷ sản Quảng Nam
- Nghị quyết 25/2001/NQ-HĐND ngày 28/6/2001 của Hội đồng nhân dân
tỉnh về phát triển kinh tế thuỷ sản trên địa bàn tỉnh Quảng Nam giai đoạn
2002-2006.
Chương trình hành động số 08-CTr/TU ngày 30/8/2002 của
Tỉnh uỷ thực hiện Nghị quyết hội nghị lần thứ 5 của Ban chấp hành Trung
ương Đảng khoá IX về đẩy nhanh công nghiệp hoá, hiện đại hoá nông nghiệp
nông thôn tỉnh Quảng Nam giai đoạn 2002 - 2005 & định hướng đến 2010.
Quyết định 148/2004/QĐ-TTg ngày 13/08/2004 của Thủ tướng
Chính phủ về phương hướng chủ yếu phát triển kinh tế - xã hội vùng kinh tế
trọng điểm miền Trung đến năm 2010.
Quyết định 2855/QĐ-UBND ngày 12/09/2007 về việc phê
duyệt điều chỉnh quy hoạch tổng thể phát triển ngành thuỷ sản tỉnh Quảng
Nam đến năm 2015 và định hướng đến năm 2020.
19


Quyết định 139/QĐ-UBND ngày 16/01/2006 của UBND tỉnh
về việc ban hành qui định về hỗ trợ đầu tư phát triển nuôi trồng thủy sản nước
ngọt trên địa bàn tỉnh.
Nghị quyết số 82/2007/NQ-HĐND này 25/04/2007 của Hội


20


+ Quyết định 694/2004/QĐ-CT của Chủ tịch UBND tỉnh Quảng Ngãi
ngày 13 tháng 4 năm 2004 về phê duyệt kế hoạch hành động thực hiện
Chương trình phát triển kinh tế thuỷ sản năm 2004 - 2005.
+ Quyết định số 110/2005/QĐ-UBND ngày 16/9/2005 của UBND tỉnh
Quảng Ngãi về ban hành quy chế quản lý giống thuỷ sản trên địa bàn tỉnh
Quảng Ngãi trong đó đã nêu rõ các điều kiện về sản xuất, kinh doanh giống
thuỷ sản, việc di chuyển giống và xuất nhập khẩu giống đến vấn đề khảo
nghiệm giống thuỷ sản.
+ Quyết định số 97/2003/QĐ-UB ngày 21 tháng 5 năm 2006 của
UBND tỉnh Quảng Ngãi về việc ban hành Quy định chính sách ưu đãi đầu tư
nuôi trồng thuỷ sản trên địa bàn tỉnh, đã quy định cụ thể mức hỗ trợ đầu tư từ
ngân sách Nhà nước 15 – 40%. Đối với trại giống, chưa được cụ thể hoá đối
với các giống thuỷ sản khác, mà tập trung nhiều vào các trại giống tôm.
+ Quyết định số 17/2006/QĐ-UBND ngày 10/4/2006 của Ủy ban nhân
dân tỉnh về việc bãi bỏ một số quy định trái pháp luật tại Khoản 3 Điều 1 đã
bãi bỏ Điều 9 của Quyết định 97 với nội dung Ưu dãi về tiền thuê đất. Hoàn
toàn phù hợp với Nghị định 142/2005/NĐ-CP ngày 14/11/2005 của Chính
phủ về thu tiền thuê đất, thuê mặt nước.
+ Quyết định số 1480/QĐ-UBND ngày 04/09/2008 về việc Phê duyệt
Quy hoạch chi tiết xây dựng tỉ lệ 1/2000 Khu du lịch và phim trường Vina
Universal huyện Đức Phổ, tỉnh Quảng Ngãi rộng gần 3.000 ha gồm toàn bộ
mặt nước đầm An Khê và một phần đầm Sa Huỳnh.
+ Sở Thuỷ sản đã có công văn về khuyến cáo thời vụ nuôi tôm năm
2006 nhằm xây dựng lịch thời vụ và mật độ nuôi tôm trên địa bàn tỉnh (số
343/TS ngày 28/22/2005).
+ Văn bản số 519/UB ngày 22/3/2004 của UBND tỉnh Quảng Ngãi về

sung Quy hoạch tổng thể phát triển ngành Thuỷ sản Bình Định đến năm 2010
và tầm nhìn đến năm 2020”. Quy hoạch xác định: “Tiếp tục phát triển nuôi
trồng thủy sản trên cả 3 thủy vực: nước lợ, nước ngọt, và biển theo hướng bền
vững, đa dạng đối tượng nuôi trồng... Tổng diện tích nuôi trồng thủy sản đến
năm 2010 đạt 6.310 ha, đến năm 2020 đạt 7.800 ha”.
Quyết định số 758/QĐ-UBND ngày 31/10/2006 của UBND tỉnh Bình
Định về việc ban hành Kế hoạch thực hiện Chương trình giảm nghèo và giải
quyết việc làm của tỉnh giai đoạn 2006-2010.
Quyết định số 354/QĐ-UBND ngày 09/06/2008 của UBND tỉnh Bình
Định Về việc phê duyệt Dự án hỗ trợ phát triển cơ sở hạ tầng thiết yếu các xã
đặc biệt khó khăn vùng bãi ngang ven biển và hải đảo thuộc Chương trình
mục tiêu Quốc gia giảm nghèo tỉnh Bình Định giai đoạn 2006-2010

22


Tỉnh Bình Định có 20 xã bãi ngang, ven biển, hải đảo được Chính phủ
công nhận xã ĐBKK vùng bãi ngang, ven biển, hải đảo giai đoạn 2005-2010
để đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng thiết yếu. Trong đó năm 2005 Chính phủ
công nhận 13 xã, đến năm 2007 công nhận bổ sung thêm 7 xã. (Gồm: Thành
phố Quy Nhơn có 4 xã; Huyện Tuy Phước có 4 xã; huyện Phù Cát có 5 xã;
huyện Phù Mỹ có 6 xã; huyện Hoài Nhơn có 1 xã)
1.3.5. Chính sách phát triển thuỷ sản Phú Yên:
+ Quyết định số 2265/2000/QĐ-UB ngày 12 tháng 09 năm 2000 của UBND
tỉnh về phê duyệt Dự án nuôi tôm công nghiệp Bàn Thạch.
+ Quyết định số 2266/2000/QĐ-UB ngày 12 tháng 09 năm 2000 của UBND
tỉnh về Dự án nuôi tôm công nghiệp Sông Cầu.
+ Quyết định số 3062/2001/QĐ-UB ngày 19 tháng 10 năm 2001 của UBND
tỉnh về Dự án khu sản xuất giống Xuân Hải.
+ Quyết định số 2265/2005/QĐ-UB ngày 24 tháng 01 năm 2005 của UBND

đến hoạt động kinh doanh thuỷ sản, cần tiếp tục sửa đổi, bổ sung, điều chỉnh
cho phù hợp với thực tiễn nhằm tạo lập môi trường thuận lợi, thúc đẩy thuỷ
sản phát triển ở các ở các vùng ĐPVB nói riêng và thuỷ sản các tỉnh vùng
ĐPVB nói chung.
2. Đánh giá ảnh hưởng của chính sách đến phát triển NTTS vùng ĐPVB
2.1. Đánh giá mức độ phù hợp các chính sách phát triển thuỷ sản đối với
vùng Nghiên đầm phá ven biển:
Nghiên cứu về đánh giá ảnh hưởng của chính sách là một trong những
lĩnh vực rất phức tạp vì tính 2 mặt tích cực và tiêu cực đan xen nhau và rất
khó đo lường (lượng hóa) một cách cụ thể các ảnh hưởng của từng chính
sách, vì trong cùng một thời gian kết quả thu được thường là ảnh hưởng của
các chính sách khác nhau (tính phù hợp của chính sách). Tuy nhiên, để có thể
khái quát tác động các văn bản và chính sách tác động đến hoạt động sản xuất
kinh doanh thuỷ sản vùng đầm phá nói riêng và thuỷ sản nói chung. Những
chính sách chúng tôi chọn là những chính sách có trong Bảng 1. Theo kết quả
điều tra khảo sát sơ bộ của Viện Kinh tế và Quy hoạch thuỷ sản (đối tượng
điều tra là cán bộ lãnh đạo Sở thuỷ sản trước đây và lãnh đạo quản lý cấp cơ
sở tại các tỉnh vùng đầm phá), kết quả đánh giá của cán bộ lãnh đạo các địa
phương về tác động của một số các văn bản pháp luật hiện hành liên quan đến
phát triển thuỷ sản nói chung và vùng ĐPVB nói riêng.
Theo kết quả điều tra khảo sát của Viện Kinh tế và Quy hoạch thuỷ sản tại
vùng ĐPVB (đối tượng điều tra là lãnh được phỏng vấn) có kết quả như sau:
Bảng 1: Đánh giá tác động của một số chính sách phát triển thuỷ sản hiện
hành
Tên văn bản

Không
thúc
24


23,1

mẽ
42,3
33,3
46,4
40
26,9

11,5
16,7
28,6
12
11,5

3,6
8
3,8

Đối với nghị quyết 09/2000/NQ-CP ngày 15/06/2000 cho thấy 11,5%
cho rằng Nghị quyết đã có tác dụng mạnh mẽ thúc đẩy hoạt động NTTS vùng
ĐP, có 42,3% cho rằng có tác dụng vừa phải và chỉ 19,2% cho rằng nghị
quyết này không thúc đẩy các hoạt động sản xuất kinh doanh vùng đầm phá.
Quyết định số 10/QĐ-TTg ngày 26/01/2006 của Thủ tướng chính phủ
về Quy hoạch Tổng thể phát triển ngành thuỷ sản có tác động vừa phải đến
hoạt động NTTS vùng ĐP là 33,3%, trong khi lại có đến 50% quyết định này
có tác dụng nhưng chỉ ở mức độ rất ít đối với thuỷ sản vùng ĐP.
Đối với Quyết định 224/QĐ-TTg ngày 08/12/1999 thì Có 46,6% ý kiến
đánh giá về tác động của các chính sách là vừa phải, có 28,6% ý kiến đánh giá
tác động mạnh mẽ về mặt hỗ trợ đầu tư cơ sở hạ tầng vùng nuôi cho các đầm


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status