Đề tài: Kế hoạch bảo vệ môi trường - Pdf 33

Kế hoạch bảo vệ môi trường

MỞ ĐẦU
1. Mở đầu
Công ty Cổ phần Đầu tư và Thương mại Việt Sơn được thành lập theo giấy
chứng nhận Đăng ký kinh doanh số 2300372813 đăng ký lần đầu làm ngày
12/02/2009, thay đổi lần 12 ngày 20/3/2015 do Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Bắc
Ninh cấp.
Công ty hoạt động kinh doanh trên các lĩnh vực khai thác vật liệu trên sông, nạo
vét lòng sông, kè đê sông, vận tải thủy bộ...
Căn cứ Nghị định số 18/2015/NĐ-CP ngày 14/2/2015 của Chính phủ quy định
về đánh giá môi trường trường chiến lược, đánh giá tác động môi trường, kế hoạch bảo
vệ môi trường thì Dự án thuộc đối tượng khoản 3 điều 18 phải lập Kế hoạch bảo vệ
môi trường. Công ty Cổ phần Đầu tư và Thương mại Việt Sơn phối hợp với Trung tâm
quan trắc và phân tích môi trường Hải Dương tiến hành lập Kế hoạch bảo vệ môi
trường trình cơ quan quản lý Nhà nước về bảo vệ môi trường thẩm định và phê duyệt.
2. Mục đích và nội dung của Kế hoạch bảo vệ môi trường
2.1. Mục đích
- Phân tích và đánh giá các tác động tích cực và tiêu cực tới môi trường từ quá
trình hoạt động của dự án.
- Đề xuất các biện pháp mang tính khả thi và tích cực để giảm thiểu tới mức thấp
nhất những ảnh hưởng xấu tới môi trường nhằm đảm bảo phát triển bền vững giữa nhu
cầu phát triển sản xuất, kinh doanh và yêu cầu bảo vệ môi trường.
- Đưa ra những cam kết, kế hoạch thực hiện việc bảo vệ môi trường trong suốt
quá trình hoạt động của dự án
- Việc nghiên cứu lập Kế hoạch bảo vệ môi trường cho dự án, làm cơ sở khoa
học giúp cơ quan quản lý Nhà nước về pháp luật bảo vệ môi trường.
2.2. Nội dung
- Địa điểm thực hiện.
- Loại hình, công nghệ và quy mô sản xuất, kinh doanh, dịch vụ.
- Nguyên liệu, nhiên liệu sử dụng.

- Nghị định số 38/2015/NĐ-CP ngày 24/04/2015 của Chính phủ về quản lý chất
thải và phế liệu.
- Nghị định số 12/2009/NĐ-CP ngày 10/02/2009 của Chính Phủ về quản lý dự
án đầu tư xây dựng công trình.
- Nghị định số 18/2015/NĐ-CP ngày 14/02/2015 của Chính phủ quy định về đánh
giá môi trường chiến lược, đánh giá tác động môi trường và Kế hoạch bảo vệ môi trường.
- Nghị định số 45/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của Chính phủ về thu tiền sử
dụng đất.
- Nghị định số 43/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của Chính phủ về việc thi hành
Luật đất đai.
- Nghị định số 12/2009/NĐ-CP ngày 10 tháng 02 năm 2009 của chính phủ về quản
lý dự án đầu tư xây dựng công trình.
- Chỉ thị số 03/CT-TTg ngày 30/3/2015 v/v tăng cường hiệu lực thực thi chính
sách pháp luật về khoáng sản
- Thông tư liên tịch số 21/2013/TTLT-BGTVT – BTNMT ngày 22 tháng 8 năm
2013 hướng dẫn về quản lý và bảo vệ môi trường trong hoạt động giao thông đường
thủy nội địa
- Quyết định số 3733/2002/QĐ-BYT của Bộ Y tế ban hành ngày 10/10/2002 về
việc áp dụng 21 tiêu chuẩn vệ sinh lao động.
- Quyết định số 04 /2008/QĐ-BXD ngày 03/04/2008 của Bộ Xây dựng về việc
ban hành Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia về Quy hoạch xây dựng.
- Thông tư số 36/2012/TT-BGTVT ngày 13/09/2012 của Bộ Giao thông vận tải
Đơn vị tư vấn: TT Quan Trắc và Phân Tích Môi Trường tỉnh Hải Dương

2


Kế hoạch bảo vệ môi trường

quy định cấp đường thủy nội địa;

sản phẩm đoạn cạn từ km93+500 đến km96+000 và đoạn cạn từ km96+500 đến
km97+500 trên sông Thái Bình.
- Các tài liệu thống kê về điều kiện địa lý, tự nhiên, khí tượng và môi trường của
tỉnh Hải Dương.
- Các số liệu đo đạc, phân tích các chỉ tiêu môi trường tại khu vực triển dự án do
Trung tâm quan trắc và phân tích môi trường Hải Dương đo đạc và phân tích.
Đơn vị tư vấn: TT Quan Trắc và Phân Tích Môi Trường tỉnh Hải Dương

3


Kế hoạch bảo vệ môi trường

- Các tài liệu về công nghệ xử lý và giảm thiểu các chất ô nhiễm (nước thải, khí
thải, chất thải rắn) trong và ngoài nước.
4. Phương pháp xây dựng Kế hoạch
4.1. Lựa chọn phương pháp đánh giá
Các phương pháp được sử dụng trong Kế hoạch bảo vệ môi trường như sau:
- Phương pháp thống kê, thu thập số liệu: nhằm thu thập và xử lý các số liệu về
điều kiện tự nhiên, khí tượng thủy văn, kinh tế - xã hội tại khu vực thực hiện dự án.
- Phương pháp liệt kê: Dựa trên quy trình nạo vét để phân tích, đánh giá sơ bộ,
dự báo các nguồn thải gây tác động tới môi trường có thể xảy ra và đề xuất biện pháp
khắc phục, giảm thiểu.
- Phương pháp đánh giá nhanh: Phương pháp này dựa trên hệ số ô nhiễm để ước
tính tải lượng các chất ô nhiễm từ các hoạt động của dự án. Phương pháp được áp
dụng để tính toán tải lượng các chất ô nhiễm phát sinh từ hoạt động vận chuyển và các
chất ô nhiễm có trong nước thải sinh hoạt.
4.2. Tổ chức thực hiện
Kế hoạch bảo vệ môi trường của Dự án nạo vét luồng đường thủy nội địa quốc
gia, tận thu sản phẩm đoạn cạn từ km93+500 đến km96+000 và đoạn cạn từ

Thạc sỹ Kỹ thuật môi trường
6
Lê Phú Đồng
Thạc sỹ Hóa phân tích
7
Chu Minh Huấn Liên
CN. Thổ nhưỡng
Trong quá trình lập Kế hoạch bảo vệ môi trường đã có sự phối hợp chặt chẽ của
các đơn vị:
+ Phòng Tài nguyên và môi trường huyện Chí Linh
4.3. Phạm vi lập nội dung Kế hoạch
Phạm vi lập nội dung Kế hoạch bảo vệ môi trường được thực hiện đánh giá và đề
Đơn vị tư vấn: TT Quan Trắc và Phân Tích Môi Trường tỉnh Hải Dương

4


Kế hoạch bảo vệ môi trường

xuất các giải pháp giảm thiểu những tác động trong quá trình nạo vét luồng đường
thủy nội địa quốc gia, tận thu sản phẩm đoạn cạn từ km93+500 đến km96+000 và
đoạn cạn từ km96+500 đến km97+500 trên sông Thái Bình. Dự án không sử dụng bãi
tập kết nguyên vật liệu hay bãi đổ thải do đó sẽ không đánh giá tác động từ hoạt động
này. Các nội dung khác nằm ngoài Dự án cũng sẽ không được đánh giá trong bản báo
cáo này.
5. Phương pháp và thiết bị đo kiểm phân tích môi trường
Phương pháp lấy mẫu và phân tích các chỉ tiêu môi trường được thực hiện theo
quy chuẩn Việt Nam hiện hành, sử dụng các thiết bị đo đạc tại hiện trường và thiết bị
phòng thí nghiệm của Trung tâm quan trắc và phân tích môi trường Hải Dương để tiến
hành lấy mẫu và phân tích.


Tiếng ồn

TQKT

5

Bụi

TCVN 5067 - 1995

6 CO
7 SO2
8 NO2
Mẫu nước
1 pH
2 TSS

TQKT
TCVN 5971 - 1995
TCVN 7172 - 2002
TCVN 6492 - 1999
St. Method 2540 -D

Model SATOSK-80TRH Thermo/
Hydrometer
Model SATO SK-80TRH Thermo
/Hydrometer
Model RS 213-931 Heavy duty vane
thero Anemometer

TCVN 6179/1- 1996
TCVN 4561 - 1988
TCVN 4562 - 1988
St. Method 3130
St. Method 3130

HACH- sendsion 4
Cân phân tích Model: AP-250D
Máy phá mẫu HACH 45600-02 &
Spectrophoto meter DR/2500
Máy đo oxy hoà tan YSI 5000
Tủ ấm CO–80539 USA–Model 205
Spectrophoto meter DR/2500
Spectrophoto meter DR/2500
Spectrophoto meter DR/2500
Máy cực phổ CPA – HH3
Máy cực phổ CPA – HH3

10

Cu

St. Method 3130

Máy cực phổ CPA – HH3

Đơn vị tư vấn: TT Quan Trắc và Phân Tích Môi Trường tỉnh Hải Dương

5


CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
Hải Dương , ngày 23 tháng 4 năm 2015
Kính gửi: Sở Tài nguyên và Môi trường Hải Dương
Chúng tôi là: Công ty Cổ phần Đầu tư và Thương mại Việt Sơn
Địa chỉ: Số 02, khu 5, thị trấn Phố Mới, huyện Quế Võ, tỉnh Bắc Ninh
Xin gửi đến quý Sở Tài nguyên và Môi trường Kế hoạch bảo vệ môi trường để
đăng ký với các nội dung sau đây:
CHƯƠNG I
THÔNG TIN CHUNG CỦA DỰ ÁN
1.1. Tên dự án:
“Dự án nạo vét luồng đường thủy nội địa quốc gia, tận thu sản phẩm đoạn
cạn từ km93+500 đến km96+000 và đoạn cạn từ km96+500 đến km97+500
trên sông Thái Bình”
1.2. Chủ dự án
- Tên chủ dự án: Công ty Cổ phần Đầu tư và Thương mại Việt Sơn.
- Người đại diện: Ông Ngô Thành Sơn
Chức vụ: Chủ tịch HĐQT
- Địa chỉ liên hệ: Số 02, Khu 5, thị trấn Phố Mới, huyện Quế Võ, tỉnh Bắc Ninh
- Địa điểm dự án: Từ km93+500 đến km96+000 và từ km96+500 đến km97+500
trên sông Thái Bình
1.3. Địa điểm thực hiện dự án
Dự án thực hiện trên đoạn sông từ km93+500 đến km96+000 và từ km96+500 đến
km97+500 trên sông Thái Bình với tổng chiều dài 3,5 km.
+ Phía bờ hữu sông Thái Bình thuộc địa phận tỉnh Bắc Ninh bao gồm xã Quế Võhuyện Quế Võ, xã Cao Đức - huyện Gia Bình, xã An Thịnh – huyện Lương Tài . Hiện trạng ở
đây chủ yếu là các bãi trồng các cây hoa màu và một số cây ăn quả ngắn ngày, đường bờ chưa
có hiện tượng sạn lở mang tính chất qui mô mà chỉ có một số vị trí sạt lở nhỏ cục bộ.
+ Phía bờ tả sông Thái Bình thuộc địa phận thị xã Chí Linh, tỉnh Hải Dương bao
gồm phường Phả Lại, xã Cổ Thanh, xã Nhân Huệ gần như cũng cách xa khu dân cư chỉ có
một vài vị trí là có dân cư sinh sống cụ thể là từ km 13+000 đến 14+000, km17+000 đến

2329253.700

532127.786

4.671

Điểm hạng IV

2

GPS-56

2331306.870

531746.664

7.779

Điểm hạng IV

3

D153

2332888.573

531284.192

8.005


lượng vận tải trên tuyến hàng năm tăng từ 10% đến 15% (từ 90 đến 150 lượt phương
tiện/ngày), với nhiều thành phần kinh tế tham gia giao thông. Trong những năm gần
đây với nhu cầu phát triển công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước, vận tải thủy trên
tuyến sông Thái Bình hầu hết là phương tiện vận tải các loại vật liệu phục vụ xây dựng
8
Đơn vị tư vấn: TT Quan Trắc và Phân Tích Môi Trường tỉnh Hải Dương


Kế hoạch bảo vệ môi trường

các khu công nghiệp, khu đô thị mới của các tỉnh Hải Dương, Hưng Yên, Bắc Ninh,
Hải Dương, Hải Phòng mặc dù trên tuyến bố trí hệ thống báo hiệu chạy tàu 2 ca,
nhưng do nhu cầu vận tải cao, các phương tiện vận tải thường xuyên phải chạy 3 ca, đi
theo kinh nghiệm về ban đêm rất nguy hiểm, tiềm ẩn nguy cơ tai nạn giao thông
ĐTNĐ.
-Theo số liệu khảo sát và số liệu sơ khảo của Đoạn quản lý đường thủy nội địa số 4,
tuyến luồng đường thủy nội địa từ ngã ba Nấu Khê đến ngã ba Lác có chiều sâu chạy tàu
thay đổi rất phức tạp, có những đoạn rất sâu, mực nước chạy tàu có thể trên 10m nhưng có
một số vị trị tại km97+000 và km95+000 thường xuyên khan cạn vào mùa kiệt gây khó
khăn và nguy hiểm cho các phương tiện thủy lưu thông qua đoạn sông.
Nhìn chung việc triển khai dự án sẽ giúp khắc phục tình trạng tàu thuyền,
phương tiện thủy nội địa lưu thông hạn chế qua đoạn luồng như hiện nay do thường
xuyên mắc cạn vào mùa khô, mang lại lợi ích kinh tế cho nhà đầu tư từ việc tận thu
sản phẩm nạo vét. Từ đó góp phần tích cực vào việc phát triển KT-XH cho khu vực
Hải Dương nói riêng và toàn Vùng kinh tế trọng điểm miền Bắc nói chung.
1.4. Quy mô dự án
1.4.1. Quy mô dự án:
Tổng chiều dài dự án 3,5km. Trong đó có 2 khu vực phải nạo vét dự kiến như sau:
Bảng 1.4. Chuẩn tắc luồng nạo vét các đoạn cạn
Cấp đường


3

Km 96+950

4

Km 96+975

5

Km 97+000

Hình học
Diện tích
Khối lượng
2
m
m3
0.00
20.00
1.60
47.75
2.22
160.75
10.64
326.38
15.47
442.75




Kế hoạch bảo vệ môi trường
6

Km 97+025

19.95

7

Km 97+050

21.50

9.90
518.13

230.50
8.54

542.25
8

Km 97+075

222.88

21.88



53.65

12.26
1,319.75

12

Km 97+175

306.63

51.93

12.27
1,350.63

13

Km 97+200

315.88

56.12

13.00
1,537.25

14



17

Km 97+300

367.38

77.34

14.31
1,928.50

18

Km 97+325

347.88

76.94

13.52
2,011.63

19

Km 97+350

348.38

83.99

369.50

91.42

15.13
2,311.50

23

Km 97+450

93.50
Chuẩn bị

24

Km 97+475

95.79

Yêu cầu

mặt bằng 2,366.13
2,500.50

25

Km 97+500
104.25
Tổng

hoạt, nước thải sinh hoạt

Bơm
Đơn vị tư vấn: TT Quan Trắc và Phân Tích Môi Trường tỉnh Hải Dương

Bán trực tiếp cho đơn
vị thu mua trên sông

Sà lan

Bán trực tiếp cho đơn
vị thu mua trên sông

10


Kế hoạch bảo vệ môi trường

Sơ đồ 1. Quy trình thi công nạo vét
* Biện pháp thi công và các yêu cầu kỹ thuật
Biện pháp thi công chính
Hướng thi công: thi công lần lượt ½ tuyến luồng ( ½ tuyến luồng dành cho các
phương tiện hành thủy 1 chiều).
Các phương tiện nạo vét phải di chuyển liên tục, từ thượng lưu tiến dần về phía
hạ lưu theo chiều dọc tuyến luồng thành từng dải, mỗi dải sâu từ 0,2-0,3m, sau đó đến
dải kế tiếp tịnh tiến dần theo chiều ngang luồng từ giữa sông vào phía trong, đồng thời
hạ dần độ sâu nạo vét đến cao độ quy định (-3,25m).
Căn cứ điều kiện địa hình tại khu vực thi công có thể sử dụng tàu hút bụng hoặc
xáng cạp (gàu 1 dây) để nạo vét đất cát theo thiết kế, sau đó hút/ngoạm lên sà lan
600T.

- Khí thải từ các phương tiện nạo vét, phương tiện vận chuyển.
- Dầu thải từ hoạt động của máy móc.
- Chất thải từ hoạt động của người lao động.
Yêu cầu kỹ thuật của công tác thi công nạo vét
a) Khoảng cách nạo vét an toàn tới đường bờ sông
Việc nạo vét không được gây ảnh hưởng đến đường bờ, không được gây sạt lở
bờ và các công trình chỉnh trị, dân sinh.
Sản phẩm nạo vét phải đổ đúng nơi quy định, không làm ảnh hưởng tới môi
trường và đời sống của người dân quanh khu vực công trình.
Để không gây ảnh hưởng đến đường bờ, các công trình hiện hữu và đời sống cư
dân khu vực dự án, trước khi tiến hành nạo vét, nhà thầu cần trình hồ sơ nạo vét và
phải được chấp thuận của các sở ban ngành, địa phương, cơ quan quản lý khu vực
đoạn sông thi công nạo vét.
b) Định vị tuyến nạo vét
Tuyến nạo vét được định vị bằng máy định vị toàn cầu DPGS, đồng thời được
kiểm tra bằng các hàng tiêu chập (cắm tại vị trí nước nông) hoặc hàng phao dấu thả
(tại vị trí nước sâu) dọc theo 2 bên mép dải thi công.
Các tiêu được làm bằng ống thép tròn D = 100mm và tre luồng bằng thẳng, liên
kết với nhau bằng các mối nối buộc bằng dây thép D =3÷5 mm đảm bảo độ chắc chắn.
Để đảm bảo tầm nhìn rõ cho thợ điều khiển thiết bị nạo vét và độ lệch tâm cho phép
khi nhìn chập, sẽ xây dựng các tiêu cách nhau 50m. Khoảng cách xa nhất giữa tiêu
trước và buồng điều khiển nhỏ hơn 70m. Khi tàu nạo vét cách tiêu trước 10m tiến
hành chuyển tiêu.
Các tiêu chập được sơn màu trắng đỏ, gắn biển báo và treo đèn hiệu ban đêm.
Tùy thuộc vào tính năng kỹ thuật của từng phương tiện nạo vét được thiết kế chi
tiết như sau:
c) Định vị mặt cắt khởi điểm
Mặt cắt khởi điểm được định vị bằng phao dấu. Khi tàu định vị và neo xong bắt
đầu thi công. Sẽ nhổ phao dấu tại mặt cắt khởi điểm để an toàn cho phương tiện thi
công.

Bảng 1.5. Danh mục máy móc, thiết bị
TT

Kích thước chính
(m)

Tên thiết bị
L

B

H

Tổng
công suất
T

Sức chứa
bụng/Dung
tích gàu
(m3)

Độ sâu
đào max
(m)

Máy đào
42
228kW
1,6

01 Máy phát điện công suất 50KW
Ghi chú:
Các thiết bị có thể thay đổi tùy thuộc điều kiện huy động của Doanh nghiệp
(Các thiết bị đưa vào công trường sẽ được khai báo với cơ quan có thẩm quyền). Đối
với các thiết bị vận chuyển các sản phẩm tận thu sẽ do bên mua thực hiện bằng sà
1

Đơn vị tư vấn: TT Quan Trắc và Phân Tích Môi Trường tỉnh Hải Dương

13


Kế hoạch bảo vệ môi trường

lan ngay tại vị trí nạo vét. Chi tiết thông số kỹ thuật của các thiết bị như sau:
Căn cứ vào đặc điểm địa hình, vị trí khu vực nạo vét trên sông Kinh Thầy, các
thông số luồng vận tải, chọn thiết bị bơm hút cát là loại máy bơm chân không có công
suất khoảng 100 m3/giờ với các thông số kỹ thuật cơ bản như bảng sau:
Bảng 1.6. Các thông số kỹ thuật cơ bản của máy bơm chân không
TT

Thông số

Đơn vị

Giá trị

1

Chiều rộng


Công suất

m3/giờ

100

6

Nước sản xuất

-

Trung Quốc

7

Chiều cao đẩy

m

10-15

8

Mức tiêu hao nhiên liệu

lít/m3

0,4

Qt = n. Qb ( m3/h);
Trong đó: - Qb: Năng suất của 01 máy bơm, Qb = 30 m3/h;
- n: Số máy bơm lắp đặt trên tầu: n = 4 chiếc.
⇒ Qt = 4 . 30 = 120 m3/h.
* Chu kỳ làm việc của 01 tàu hút bụng tự hành vừa hút, vừa vận chuyển về nơi tập
kết là:
Tc = Tct +Td + Tv+ Tdt + Tm (giờ)
Trong đó:
+ Tc: Thời gian hoàn thành 01 chuyến
+ Tct: Thời gian chất tải: 2,02 giờ
Đơn vị tư vấn: TT Quan Trắc và Phân Tích Môi Trường tỉnh Hải Dương

14


Kế hoạch bảo vệ môi trường

+ Tdt: Thời gian dỡ tải bằng thời gian chất tải: 2,02 giờ
+ Td: Thời gian vận chuyển cát đi: 0,667 giờ
+ Tv: Thời gian tàu quay về: 0,333 giờ
+ Tm: Thời gian trao đổi ở khu vực thi công và bãi tập kết: 0,5 giờ.
Qt
400
- Thời gian chất tải của tàu là: Tct = Q .n.γ = 30.4.1, 65 = 2, 02
b
tn

Trong đó:
+ Qt: Tải trọng của tầu; Qt = 400 tấn.
+ Qb: Năng suất của 1 máy bơm trên tầu; Qb = 30 m3/giờ.

N=

Qn
6000
kd =
× 1,25 = 1,547 chọn N = 02 chiếc.
Qns × n
242,4 × 20

Trong đó:
+ Qn: Sản lượng cát trong tháng , Qn = 6.000 m3/tháng;
+ kd: Hệ số dự phòng năng lực thiết bị: kd = 1,2;
+ n: Số ngày hoạt động thực tế trung bình trong tháng, N = 20 ngày;
Đơn vị tư vấn: TT Quan Trắc và Phân Tích Môi Trường tỉnh Hải Dương

15


Kế hoạch bảo vệ môi trường

+ Qns: Năng suất của tầu,Qns = 242,4 m3/kíp/ngày
Như vậy để đáp ứng được sản lượng thi công, nạo vét 6.000m 3 cát/tháng cần
đầu tư 02 tàu tự hành có tải trọng 400 tấn phục vụ công tác thi công và vận tải cát từ khu
vực nạo vét đến các địa điểm san lấp
Bảng 1.7. Các thông số kỹ thuật của tàu hút bùn tự hành 400 tấn
TT
1

Các thông số kỹ thuật
Chiều rộng


5

Dung tích chứa hàng

m3

270

6

Độ ngập sâu có tải

m

2,65

7

Độ ngập sâu không tải

m

0,9

8

Vận tốc có tải

Km/giờ

- v: Hệ số quy đổi giữa khối đất chặt với năng suất danh nghĩa của máy (70%)
- k: Hệ số sử dụng thời gian trong ngày (0,7)
- t: Thời gian thi công 6h/ngày
Khi đó Png = 288,12 m3/ngày
b. Biện pháp thi công
Hướng thi công: thi công lần lượt ½ tuyến luồng ( ½ tuyến luồng dành cho các
phương tiện hành thủy 1 chiều).
Trước khi thi công phải neo đúng quy định với khối lượng mỏ neo phù hợp.
Khi di chuyển từ vị trí này sang vị trí khác có thể sử dụng cần cẩu để thả neo
xuống hoặc kéo neo lên.
Các phương tiện nạo vét phải di chuyển liên tục, từ thượng lưu tiến dần về phía
hạ lưu theo chiều dọc tuyến luồng thành từng dải, mỗi dải sâu từ 0,2 - 0,3m, sau đó
Đơn vị tư vấn: TT Quan Trắc và Phân Tích Môi Trường tỉnh Hải Dương

16


Kế hoạch bảo vệ môi trường

đến dải kế tiếp tịnh tiến dần theo chiều ngang luồng từ giữa sông đào vào phía trong,
đồng thời hạ dần độ sâu nạo vét đến cao độ quy định theo dự án được duyệt.
Trong quá trình thi công thường xuyên kiểm tra độ sâu, không cho độ sâu vượt
quá cao độ được duyệt. Không tập trung nạo vét tại một chỗ tạo cho đáy sông nhiều
vùng lõm, vùng xoáy.
- Công tác định vị thi công: Sử dụng các phao đánh dấu báo hiệu phạm vi nạo vét
cho các tàu và sà lan. Các tàu được trang bị cố định thiết bị định vị vệ tinh DGPS có
độ sai số
Tổng cộng

Số lượng

Trong đó
Chính Phụ

4

04

01
02
02
14

01
02
02
12

02

14

12

02

19

1.5. Tiến độ thực hiện dự án:
Trình các cấp, các ngành chấp thuận đầu tư xong trước tháng 4 năm 2015.
Thực hiện đưa vào thi công đầu tháng 5 năm 2015

Đơn vị tư vấn: TT Quan Trắc và Phân Tích Môi Trường tỉnh Hải Dương

18


Kế hoạch bảo vệ môi trường

Bảng 1.9. Thời gian thi công nạo vét
Hạng mục
Khối lượng thi công
Năng suất thi công
Thời gian thi công
Hệ số thời tiết
Thời gian Thi công bao gồm cả
ngày dừng thi công do thời tiết
Số tháng thi công
Thời gian nạo vét duy tu đạt chuẩn
tắc thiết kế

Đơn vị
m3
m3/ngày
Ngày

Ngày
Tháng

Căn cứ kết quả lấy mẫu địa chất do Công ty CP Tư vấn và xây dựng Công trình
cảng biển thực hiện tháng 12 năm 2014, với tổng số mẫu khoan là 20 mẫu, cho thấy
điều kiện địa chất khu vực chủ yếu là cát san lấp, thành phần hạt như sau:
Lớp 1: Cát hạt mịn màu xám đen. Lớp này xuất hiện trong tất cả các hố khoan,
độ sâu đáy lớp thay đổi từ 1,5m-3m.
Lớp 2: Cát hạt mịn màu xám ghi, xám đen, đôi chỗ lẫn các lớp á sét mỏng và vật
chất hữu cơ, cát có kết cấu rời.
2.1.3. Điều kiện khí tượng, thủy văn
a) Điều kiện khí tượng

a) Nhiệt độ:
Nhiệt độ không khí có ảnh hưởng đến sự lan truyền và chuyển hóa các chất
ô nhiễm trong không khí. Nhiệt độ không khí càng cao thì tốc độ lan truyền và
chuyển hóa các chất ô nhiễm trong môi trường không khí càng lớn.
Nhiệt độ trung bình năm trên địa bàn tỉnh Hải Dương từ năm 2009 đến năm
2013 dao động từ 23,00C đến 24,70C. Tháng có nhiệt độ trung bình thấp nhất
trong năm là 12,40C (tháng 1 năm 2011) và tháng có thiệt độ trung lớn nhất là
30,30C (tháng 6,7 năm 2010).
Năm 2013 nhiệt độ không khí trung bình tại Hải Dương là 24,7°C cao hơn
nhiệt độ trung bình năm từ năm 2009 đến năm 2012. Nhiệt độ trung bình cao nhất
trong năm 2013 là 29,3°C (tháng 6). Nhiệt độ trung bình thấp nhất trong năm là
150 C (tháng 1 năm 2013).
Nhiệt độ không khí trung bình đo được tại Trạm khí tượng thủy văn Hải
Dương từ năm 2009 đến năm 2013 được thể hiện trong bảng dưới đây:

Bảng 2.1. Nhiệt độ trung bình các tháng từ năm 2009 đến năm 2013 (0C)
Đơn vị tư vấn: TT Quan Trắc và Phân Tích Môi Trường tỉnh Hải Dương

20


23,3
25,3
24,4
Tháng 5
26,4
27,8
26,4
28,2
28,1
Tháng 6
29,7
30,3
29,1
29,7
29,3
Tháng 7
29,4
30,3
29,6
29,3
28,5
Tháng 8
29,2
27,9
28,8
28,8
29,0
Tháng 9
28,1
28,0

81-84%. Độ ẩm trung bình cả năm năm 2009 và năm 2010 ổn định ở mức 82%.
Năm 2011 độ ẩm giảm xuống 1% so với năm trước, độ ẩm cao nhất là 84% (2012).
Độ ẩm không khí trung bình các năm từ năm 2009 đến năm 2013 tại trạm khí
tượng Hải Dương được thể hiện tại bảng dưới đây:
Bảng 2.2. Độ ẩm không khí trung bình các tháng từ năm 2009 đến năm 2013 (%)

Tháng
Năm
Tháng 1
Tháng 2
Tháng 3
Tháng 4
Tháng 5
Tháng 6
Tháng 7
Tháng 8
Tháng 9
Tháng 10
Tháng 11
Tháng 12
Cả năm

2009

2010

2011

2012


71
83
84
85
82
84
80
83
84
83
80
71
81

87
87
86
85
85
80
82
84
82
81
83
82
84

83
87

cao nhất là 1771 vào năm 2012. Lượng mưa trên khu vực Hải Dương được chia
làm 2 mùa:
- Mùa mưa kéo dài từ tháng 5 đến tháng 10.
- Mùa khô từ tháng 11 đến tháng 4 năm sau. Trong mùa khô có những
tháng hầu như không mưa.
Lượng mưa trung bình đo được ở Trạm khí tượng thủy văn Hải Dương từ
năm 2009 đến năm 2013 được thể hiện trong bảng sau:
Bảng 2.3. Lượng mưa các tháng trong năm từ năm 2009 đến năm 2013 (mm)

Năm
2009
2010
2011
2012
2013
Tháng
Tháng 1
1
115
4
32
11
Tháng 2
7
7
11
14
14
Tháng 3
51

145
277
163
331
Tháng 9
186
148
242
88
224
Tháng 10
72
16
73
157
26
Tháng 11
2
4
51
84
48
Tháng 12
7
6
16
31
22
Cả năm
1139

: 3,2 m/s
e) Nắng và bức xạ
Tổng số giờ nắng trong năm tại Hải Dương từ 1.173 giờ đến 1.523 giờ,
tháng có nhiều giờ nắng nhất trong năm là các tháng 7 và 8. Giờ nắng đo được
tại Trạm khí tượng thủy văn Hải Dương được thống kê trong bảng sau:
Bảng 2.4. Giờ nắng trung bình các tháng từ năm 2009 đến năm 2013 (Đơn vị: giờ)

Năm
2009
2010
2011
2012
2013
Tháng
Tháng 1
108
26
6
1
13
Tháng 2
77
81
42
12
34
Tháng 3
50
36
13

183
154
Tháng 9
166
168
121
141
111
Tháng 10
141
137
95
128
149
Tháng 11
143
111
133
101
70
Tháng 12
62
76
88
37
181
Cả năm
1.523
1.323 1.239 1.173
1.325

nước và nhiệt độ. Năm 2001 trạm tái thành lập trạm cấp I đo đầy đủ các yếu tố dòng chảy.
Đoạn sông đặt trạm tương đối thẳng rộng đều trên khoảng 200m. Phía thượng lưu tuyến đo
200m đoạn sông hơi cong về bờ tả. Hai bên bờ có đê cao khống chế đến mực nước lịch sử
(H = 7m). Lòng sông hình lòng chảo, phía bờ trái dốc hơn, sông sâu về phía này.
Tốc độ dòng nước lớn nhất đã đo được: Vmax = 2.99m/s (1971).
Lưu lượng trung bình nhiều năm: Qtb = 559 m3/s.
Lưu lượng lớn nhất: 4920 m3/s(1971).
Tổng lượng cát bùn trung bình năm là: 12.6 triệu tấn.
Mực nước lớn nhất đã đo được: Hmax = 553 cm (22/8/1971), (VN72) .
Mực nước thấp nhất đã xảy ra: Hmin = - 45 (3/3/2005), (VN72).
Bảng 2.5. Mực nước trung bình các tháng sông Kinh Thầy tại Bến Bình
(2002- 2007)
Tháng
Năm
2002
2003
2004

đơn vị tính: cm

1

2

3

4

5


151
108
124

233
133
137

283
233
226

380
234
197

140
224
150

111
114
94

102
86
74

90
71

98
42
66
94 197 211 104 111
76
37
67
102 193 177 151 123
77
chảy đến ngã ba Kèo phân nhánh: dòng chính sông

65
59
59
Kinh

Thầy chảy ngược lên hướng Bắc qua An Bài, mặt cắt ngang hình lòng chảo không đều,
bờ trái sâu, bờ phải thoải. Lòng sông tại An Bài hẹp và nông nhưng tương đối ổn định.
Từ âu thuyền An Bài sông chảy theo hướng Đông nam và đến Bến Triều thuộc tỉnh
Quảng Ninh tiếp tục phân nhánh là sông Đá Vách rồi đổ ra Biển qua cửa Đồ Sơn.
Sông Đá Vách quanh co uốn khúc chảy qua triền núi đá vôi. Khu vực này là một trong
những nơi chịu ảnh hưởng mạnh của thủy triều kể cả mùa lũ, và nước dâng khi có bão
vào khu vực Quảng Ninh và Hải Phòng. Dòng chính Kinh Thầy chẩy đến cuối xã Phú
Thứ của huyện Kinh Môn lại phân thành nhánh sông Hàn Mấu chảy chếch lên rồi ra
biển qua cửa Đồ Sơn, nhánh còn lại chảy thẳng ra biển qua cửa Cao Kênh hợp với
sông Kinh Môn.
Một số đặc trưng dòng chảy sông Kinh Thầy tại các vị trí:
Mực nước lớn nhất tại Bến Triều: Hmax = 291cm (1986), (VN72).
Mực nước thấp nhất tại Bến Triều: Hmin = -102cm (2005), (VN72).
Mực nước lớn nhất tại Đồn Sơn: Hmax = 262cm (22/7/1986), (VN72).

TCVN 5508 -2009 % 72,8 71,9 72,0 71,5
-

Đơn vị tư vấn: TT Quan Trắc và Phân Tích Môi Trường tỉnh Hải Dương

25



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status