ỦY BAN NHÂN DÂN THỊ TRẤN YÊN THẾ
ỦY BAN NHÂN DÂN THỊ TRẤN YÊN THẾ
ĐỀ TÀI
QUY HOẠCH, MỞ RỘNG
NGHĨA TRANG NHÂNĐỀ
DÂN
TÀITHỊ TRẤN YÊN THẾ
MỘT SỐ GIẢI PHÁP TĂNG CƯỜNG CÔNG TÁC QUẢN LÝ
NGÂN SÁCH XÃ TRÊN ĐỊA THỊ TRẤN YÊN THẾ
----------------Người thực hiện: NGUYỄN QUANG VINH
Chức vụ: Chủ tịch Ủy ban nhân dân
Đơn vị công tác: UBND thị trấn Yên Thế
Yên Thế, tháng 9 năm 2013
1
PHẦN MỘT: THÔNG TIN CHUNG
- Họ và tên tác giả: NGUYỄN QUỐC TRÌNH
- Sinh ngày 08 tháng 01 năm 1972
- Chức vụ, đơn vị công tác: Kế toán ngân sách UBND thị trấn Yên Thế,
huyện Lục Yên, tỉnh Yên Bái.
- Trình độ chuyên môn: Đại học
- Tên đề tài: Một số giải pháp tăng cường công tác quản lý ngân sách xã
trên địa thị trấn Yên Thế.
- Lĩnh vực áp dụng: Tài chính
- Phạm vi áp dụng: Thị trấn Yên Thế, huyện Lục Yên, tỉnh Yên Bái.
- Đối tượng áp dụng: Quản lý
- Thời gian áp dụng: Lâu dài
sự chuyển đổi sâu sắc của cơ chế quản lý kinh tế. Trong cơ chế quản lý kinh tế
mới, Tài chính là tổng hoà các mối quan hệ kinh tế, là tổng thể các nội dung và giải
pháp tài chính tiền tệ. Tài chính không chỉ có nhiệm vụ khai thác nguồn lực, thúc
đẩy tăng trưởng kinh tế tăng doanh thu mà còn phải tăng cường quản lý và sử dụng
có hiệu quả mọi nguồn lực, mọi nguồn tài nguyên của đất nước. Hoạt động tài
chính phải được quản lý bằng pháp luật, bằng các công cụ và biện pháp, giải pháp
có hiệu lực trong một khuôn khổ pháp lý rõ ràng, lành mạnh. Luật Ngân sách Nhà
nước được Quốc Hội thông qua và có hiệu lực thi hành từ năm 2003.
Xã là một cấp chính quyền nhà nước ở cơ sở thực hiện các mục tiêu kinh tế
xã hội do Đảng và Nhà nước đặt ra tại địa phương. Hoạt động tài chính xã cụ thể là
3
ngân sách xã là hoạt động tài chính cơ sở trong hệ thống Ngân sách Nhà nước.
Ngân sách xã góp phần thúc đẩy tăng trưởng kinh tế tại địa phương, gián tiếp tác
động đến tốc độ tăng trưởng của đất nước.
Sự rõ ràng minh bạch, công khai hoạt động tài chính xã chính là một minh
chứng cho sự trong sạch của chính quyền và đảm bảo quyền dân chủ của nhân dân,
một yếu tố cơ bản cho sự vững mạnh của bộ máy Nhà nước của dân do dân và vì
dân.
Qua nghiên cứu lý luận về quản lý Ngân sách cộng với thực tế công tác tại
UBND thị trấn Yên Thế, tôi quyết định chọn đề tài: Một số giải pháp tăng cường
công tác quản lý ngân sách xã trên địa thị trấn Yên Thế, huyện Lục Yên
Mục đích của đề tài này là thông qua nghiên cứu tình hình thu, chi ngân sách
và thực tiễn công tác quản lý ngân sách trên địa bàn thị trấn trong thời gian qua để
tìm ra giải pháp thiết thực góp phần củng cố và tăng cường công tác quản lý ngân
sách xã trên địa bàn thị trấn Yên Thế.
Chương II
THỰC TRẠNG VỀ CÔNG TÁC QUẢN LÝ NGÂN SÁCH XÃ TRÊN ĐỊA BÀN
THỊ TRẤN YÊN THẾ (GIAI ĐOẠN 2011 – 2013)
trấn Yên Thế nói riêng và của huyện Lục Yên nói chung.
- Trong sản xuất nông nghiệp: Do ở trung tâm huyện nên các hộ sản xuất
nông nghiệp thường xuyên được tiếp cận với các tiến bộ khoa học kỹ thuật tiên
tiến thông qua các loại phương tiện thông tin đại chúng và nhiều hình thức khác;
nhân dân thị trấn đã chủ động, tích cực trong việc ứng dụng khoa học kỹ thuật,
chuyển đổi cơ cấu cây trồng, vật nuôi đem lại hiệu quả kinh tế cao vào sản xuất;
góp phần tích cực trong công tác xoá đói, giảm nghèo tại địa phương.
- Thị trấn Yên Thế là đơn vị có cơ sở hạ tầng phát triển mạnh nhất so với
các xã trong toàn huyện, 100% các tuyến đường giao thông tỉnh lộ, huyện lộ và
5
trên 90% đường giao thông nội thị đã được kiên cố hoá, hiện chỉ còn một số các
tuyến đường xóm, ngõ đang từng bước được đầu tư xây dựng hàng năm theo
nguồn vốn kích cầu: Nhà nước và nhân dân cùng làm và từ nguồn vốn do nhân
dân tự đóng góp.
- Về cơ cấu kinh tế: Công nghiệp tiểu thủ công nghiệp xây dựng: 44,41%;
Dịch vụ thương mại: 39,68%; Nông lâm nghiệp: 15,91%.
1.3. Về văn hoá xã hội:
- Công tác giáo dục, y tế:
+ Về giáo dục: Thị trấn có 05 trường học gồm 02 trường tiểu học, 02
trường mầm non và 01 trường Trung học cơ sở với 1.887 học sinh/65 lớp; 100%
trẻ em trong độ tuổi được đến lớp. Trong những năm qua thị trấn Yên Thế luôn
duy trì phổ cập tiểu học đúng độ tuổi và phổ cập trung học cơ sở, có 4/5 trường
đạt trường chuẩn Quốc gia.
+ Về Y tế: Có 01 Trạm y tế được trang bị cơ sở vật chất gồm 08 phòng
chức năng và 06 giường bệnh, đội ngũ cán bộ gồm 07 người, có trình độ chuyên
môn, nhiệt tình công tác ; về cơ bản đã đáp ứng được nhu cầu khám và chữa bệnh
ban đầu cho nhân dân.
- Về công tác văn hoá TTTT:
kinh tế xã hội ở địa bàn. Dự toán này được lập dựa trên cơ sở số thu do cấp trên dự
giao. Việc tính dự toán thu được thực hiện một cách dân chủ, quyết định dự toán
sát với yêu cầu của từng ban ngành đoàn thể và khả năng cân đối. Chủ động trong
việc điều hành ngân sách nhưng được đặt dưới sự giám sát chặt chẽ HĐND. Đồng
thời chịu trách nhiệm trong việc hướng dẫn giao dự toán cho từng bộ phận với
mục đích khai thác tốt nguồn thu, đặc biệt ưu tiên chi lương – phụ cấp cho cán bộ
chuyên trách , bán chuyên trách và đảm bảo kinh phí cho hoạt động thường xuyên.
2.2. Chấp hành dự toán ngân sách xã:
7
Chấp hành dự toán ngân sách xã là việc tổ chức thực hiện theo đúng dự toán
ngân sách đã được HĐND thị trấn phê chuẩn. Chấp hành dự toán ngân sách phải
căn cứ vào các quy định cụ thể đã được nêu rõ trong luật NSNN và các thông tư
hướng dẫn chấp hành dự toán NSX. Việc tổ chức thu và thực hiện chi là việc quan
trọng nhất trong khâu cấp hành dự toán NSX. Để công tác này được hoàn thành tốt
cần phải sử dụng đồng bộ các biện pháp nhằm động viên khai thác tối đa các
nguồn thu trên địa bàn và phân phối nguồn thu đó cho hiệu quả và hợp lý nhất. Đề
làm được như vậy cần phải có những công cụ và biện pháp thật linh hoạt, cụ thể,
nhưng cũng thật mền dẻo để có thể khai thác được tiềm năng thế mạnh của thị trấn.
Việc xây dựng kế hoạch để thực hiện dự toán được bắt đầu từ quý sau đó
chia theo từng tháng để tổ chức quản lý và thực hiện được tốt là việc làm đầu tiên
trong khâu chấp hành dự toán NSX.
Bên cạnh những thành quả đạt được, việc chấp hành dự toán NSX cũng có
nhiều hạn chế. Thứ nhất do đặc điểm của cấp ngân sách xã vừa là đơn vị ngân
sách vừa là đơn vị thụ hưởng ( tự quyết định và tự chuẩn chi) nên có nhiều khoản
chi lẻ tẻ làm ảnh hưởng đến việc tổng hợp dự toán NSX như: chi tạp vụ, chi tiếp
khách, hội nghị, …Một khoản thu chưa thực sự quan tâm khai thác, chưa bết cách
tạo ra những nguồn thu mới, công tác quản lý còn kém năng động.
Hàng năm căn cứ vào chính sách thu NSNN và chế độ phân cấp nguồn thu
tác quản lý vừa theo kịp tiến độ vừa đảm bảo thực hiện đúng quy chế, tiến độ
chính sách đã được quy định cụ thể trong luật NSNN.
9
Kết quả thu ngân sách qua các đã đạt được như sau:
*Năm 2011:
Đơn vị tính: 1000 đồng
NỘI DUNG THU
DỰ TOÁN NĂM
THỤC HIỆN
SO SÁNH
NSNN
NSX
NSNN
NSX
NSNN
NSX
6.855.000
661.489
116.510
178,7
116,3
515.145
515.145
Tổng số thu ngân sách xã
Thu chuyển nguồn
Thu khác
30.000
30.000
5.291
5.291
17,6
17,6
6.455.000
558.225
390.757
104,3
104,3
3. Thuế môn bài thu từ cá nhân , hộ kinh doanh
204.000
142.800
205.450
143.815
100,7
100,7
4. lệ phí trước bạ nhà đất
220.000
154.000
119.434
136.800
1376.119
137.222
100,5
100,5
17.890
17.895
8. thu phạt
III. Thu bổ sung từ ngân sách cấp trên
432.600
672.486
Thu bổ sung cân đối từ ngân sách cấp trên
432.600
436.600
Thu bổ sung có mục tiêu từ ngân sách cấp trên
200.700
132.565
SO SÁNH
NSNN
NSX
2.330.339
83,9
116,4
320.036
84,69
159,4
10
Phí, lệ phí
90.000
61.0270
83.5
69,0
500.000
230.000
475.246
169.933
95,1
95,1
2.604
2.604
93,6
II. các khoản thu phân chia theo tỷ lệ (%)
1. Thuế thu nhập cá nhân
2. Thuế nhà đất
3. Thuế môn bài thu từ cá nhân , hộ kinh doanh
250.000
80.598
57,5
57,5
50.000
5.000
88.971
8.891
177,9
177,9
1.800.000
180.000
1.577.002
157.700
87,6
87,6
NSNN
NSX
NSNN
NSX
NSNN
NSX
3.920.000
2.630.700
4.727.589
3.137.893
120,6
119,3
I.Các khoản thu 100%
150.000
495.000
98,9
98,9
3.770.000
619.000
4.564.283
775.811
121,1
122,1
1. Thuế thu nhập cá nhân
450.000
165.000
694.006
209.674
154,2
127,1
8. Thuế GTGT
120.000
84.000
1.000.000
113.837
1.436.427
120,5
120,5
143.6
90.000
9.000
93.131
9.316
103,5
103,5
209.669
325
Thu bổ sung có mục tiêu từ ngân sách cấp trên
Năm 2011 khoản thu ngân sách xã hưởng 100% đạt 121 triệu đồng chiếm
5,3% trong tổng số thu NSX, đến năm 2013 tăng lên đến 720 triệu đồng chiếm
11
22,95% trong tổng số thu NSX. Về nguyên nhân tăng thu tập trung chủ yếu vào
thu phí – lệ phí.
Khoản thu hưởng theo tỷ lệ phần trăm chia với ngân sách cấp trên năm 2011
thu được 984 triệu đồng chiếm 42,9% trong tổng số thu NSX. Đến năm 2013 số
thu là 755 triệu đồng chiếm 23,8% trong tổng số thu NSX. Nguyên nhân giảm là
do chính sách nhà nước bỏ không thu thuế nhà đất (số thu hàng năm của sắc thuế
này bình quân 370 triệu đồng).
Thu bổ xung từ ngân sách cấp trên trong năm 2011 là 672 triệu đồng chiếm:
29% tỷ trọng đến năm 2013 tăng lên: 1.661 triệu đồng chiếm: 52,9% tỷ trọng thu
ngân sách. Trong ba năm có 2 năm hoàn thành và vượt chỉ tiêu kế hoạch nhà nước
giao. Chỉ có năm 2012 số thu ngân sách nhà nước chỉ đạt 83,9% về nguyên nhân
không hoàn thành kế hoạch là do năm 2011 khi xây dựng dự toán thu đã tính cả chỉ
tiêu thu thuế sử dụng đất phi nông nghiệp, trong năm 2012 thực hiện chính sách
miễn giảm thuế GTGT và thuế sử dụng đất phi nông nghiệp do vậy không đạt dự
toán thu.
∗ Các khoản thu xã hưởng 100%.
Các khoản thu xã hưởng 100% là các khoản thu rất quan trọng. Các khoản
thu này các đã được quy định trong luật NSNN và sau khi thu thì các xã đều được
toàn quyền sử dụng vào công tác phát triển kinh tế xã hội trên địa bàn.
13
đạt 2.259 triệu đồng. Tổng số hộ kinh doanh, dịch vụ thương mại trên địa bàn thị
trấn quản lý là 345 hộ với số thu thuế môn bài trên bộ thu năm 2013 là 210 triệu
và thuế GTGT hàng tháng là 140 triệu. Ban tài chính thị trấn đã tích cực phối hợp
với đội thuế số 1 thường xuyên tăng cường kiểm tra trên khâu lưu thông, quản lý
hóa đơn bán hàng và các đối tượng phát sinh đều được hướng dẫn làm thủ tục kê
khai nộp thuế.
- Các khoản thu từ đất: Có thuế TNCN từ hoạt động chuyển nhượng bất
động sản, lệ phí trước bạ. Đây là các khoản thu quan trọng với tỷ lệ điều tiết 70%,
trong 3 năm số thu này đạt: 776 triệu đồng chiếm 33,1% tỷ trọng thu điều tiết.
∗ Thu bổ xung từ ngân sách cấp trên
Theo mối quan hệ dọc trong hệ thống ngân sách Nhà nước thì mối quan hệ
giữa ngân sách Nhà nước cấp trên với ngân sách Nhà nước cấp dưới như sau: Ngân
sách Nhà nước cấp trên sẽ tiến hành phân bổ ngân sách cho ngân sách cấp dưới tuỳ
theo tình hình kinh tế xã hội và nhiệm vụ chi của ngân sách cấp dưới đã được quy
định trong luật ngân sách. Sự phụ thuộc của ngân sách cấp dưới thể hiện ở chỗ khi
nguồn phân phổ từ ngân sách cấp trên không đủ đáp ứng nhu cầu chi thì ngân sách
cấp dưới sẽ chờ vào sự bổ xung từ ngân sách cấp trên.
- Thu bổ sung cân đối từ ngân sách cấp trên.
Năm 2011 số thu bổ xung cân đối từ ngân sách cấp trên là 436 triệu đồng
đến năm 2013 số thu bổ sung cân đối tăng lên 1.452 triệu đồng về nguyên nhân là
do thực hiện chính sách cải cách tiền lương, thực hiện luật dân quân và một số
chính sách mới của nhà nước.
14
- Thu bổ sung cân đối có mục tiêu từ ngân sách cấp trên: năm 2011 là 235
NĂM
1.617.500
QUYẾT
TOÁN
2.217.999
SO SÁNH
TH/DT%)
137,1
424.158
424.158
1.559.350
1.793.841
115,04
19.350
24.823
143.8
71.358
64.794
90,8
5.2.Đảng cộng sản Việt nam
5.3. Mặt trận tổ quốc Việt nam
5.4. Đoàn thanh niên CSHCM
5.5. Hội phụ nữ Việt nam
5.6. Hội Cựu chiến binh Việt nam
5.7. Hội nông dân Việt nam
6. Chi khác
III. Chi dự phòng
90.600
127.243
140,4
782.364
883.739
112,9
284.207
299.060
105,2
55.740
72.982
* Năm 2012:
Đơn vị tính: 1000 đồng
NỘI DUNG CHI
A Tổng số chi Ngân sách xã
I. Chi đầu tư phát triển
II. Chi thường xuyên
1. Chi công tác dân quân tự vệ, ANTT
2. Sự nghiệp văn hoá thông tin
3. Sự nghiệp thể thao
4. Sự nghiệp xã hôị
5. Chi quản lý Nhà nước, Đảng, đoàn thể
Trong đó: Quỹ lương
5.0.Văn phòng HĐND
5.1.Quản lý Nhà nước
5.2.Đảng cộng sản Việt nam
5.3. Mặt trận tổ quốc Việt nam
5.4. Đoàn thanh niên CSHCM
5.5. Hội phụ nữ Việt nam
5.6. Hội Cựu chiến binh Việt nam
5.7. Hội nông dân Việt nam
5.8. Hội chữ thập đỏ
5.9. Hội người cao tuổi
III. Chi dự phòng
DỰ TOÁN
NĂM
QUYẾT
100.325
113,7
1.766.982
2.117.757
120,7
1.490.032
1.931.323
129,6
101.900
118.920
116,6
917.706
1.165.911
128,6
398.562
57.372
120,3
12.660
14.320
113,1
12.660
14.448
114,3
39.000
14.400
36,3
3.150
IV. Chi chuyển nguồn năm sau(nếu có)
* Năm 2014:
Đơn vị tính: 1000 đồng
NỘI DUNG CHI
5.8. Hội chữ thập đỏ
5.9. Hội người cao tuổi
III. Chi dự phòng
IV. Chi chuyển nguồn năm sau(nếu có)
2.630.700
3.122.693
118,7
2.566.900
2.699.960
105,18
112.784
98.969
87,7
55.035
53.313
96,8
2.835
1.291.142
111,8
570.050
573.703
100,6
117.963
148.663
126
73.027
56.305
77
82.488
86.128
104,4
66.132
sách là: 40%.
Như vậy từ số liệu thực tế chi NSX mấy năm qua đã khẳng định chi NSX
luôn tăng nhanh. Điều này cũng phù hợp với tình hình phát triển kinh tế xã hội.
Tuy nhiên thực tế cũng đòi hỏi các nhà quản lý phải nâng cao hơn nữa công tác
quản lý thu chi để không làm phát sinh những khoản chi không thực sự cần thiết.
∗ Chi thường xuyên ngân sách xã.
Chi thường xuyên của NSNN là quá trình phân phối và sử dụng các khoản
thu của NSNN để đáp ứng các nhu cầu gắn với các nhiệm vụ quản lý và phát triển
17
kinh tế xã hội của Đảng và Nhà nước. Trong chi thường xuyên của thị trấn thì chi
lương – phụ cấp cho cán bộ, công chức và cán bộ bán chuyên trách thường chiếm
từ 80 - 82% tỷ trọng. Các khoản chi còn lại là chi cho hoạt động của Đảng, chính
quyền và các ban ngành đoàn thể, khoản chi này được thường cố định theo định
mức chi do UBND tỉnh Yên Bái ban hành.
Hiện nay chi thường xuyên có xu thế tăng dần theo các năm cả về quy mô và
tốc độ các khoản chi. Tình trạng này xảy ra do nhiều nguyên nhân trong đó có một
nguyên nhân quan trọng không thể không kể đến đó là nhà nước có nhiều chính
sách an sinh xã hội, cải cách tiền lương. Như vậy các khoản thu thường xuyên tăng
chậm trong khi đó thì các khoản chi và nhu cầu chi thường xuyên lại tăng. Tình
trạng này dẫn tới nhà nước phải tăng bổ sung ngân sách cụ thể là.
Năm 2011 tổng chi thường xuyên đạt 1.793 triệu đồng chiếm 80% trong
tổng số chi ngân sách tăng 15% so với dự toán đầu năm. Ngân sách nhà nước bổ
sung trong năm 672 triệu đồng. Đến năm 2013 chi thường xuyên tăng lên 2.699
triệu đồng tăng lên 50%, ngân sách nhà nước bổ sung 1.661triệu đồng tăng 147%
so với năm 2011.
Qua các số liệu phân tích ở trên ta thấy chi thường xuyên thực tế trong
những năm qua đã tăng vọt năm sau tăng cao hơn so với năm trước.. Điều này đã
2.6. Công tác kế toán và quyết toán ngân sách xã.
19
Hiện nay công tác kế toán ngân sách của UBND thị trấn Yên Thế đã được
đầu tư cấp phầm mềm Kế toán Misa do đó công tác hạch toán kế toán, sổ sách kế
toán và báo cáo tài chính được thống nhất, đồng bộ và chính xác.
Để thực hiện tốt công tác khoá sổ và quyết toán NSX. Hàng năm, ban tài
chính đã phối hợp với KBNN huyện đối chiếu lại toàn bộ các khoản thu chi NSNN
từ ngày 1/1 đến hết ngày 31/12 của năm bảo đảm hạch toán đầy đủ, chính xác các
khoản thu chi theo mục lục NSNN, kiểm tra lại số thu được điều tiết lại từ ngân
sách cấp trên theo tỷ lệ quy định.
Hàng tháng UBND thị trấn có báo cáo tổng hợp tình hình thu chi ngân sách
hết quý cơ đối chiều tình hình sử dụng dự toán ngân sách với KBNN và nộp báo
cáo cho Phòng Tài chính – Kế hoạch theo đúng thời gian quy định.
2.7. Thực hiện quy chế dân chủ, công khai tài chính:
- UBND thị trấn Yên Thế đã thực hiện tốt quy chế dân chủ trong thu, chi
ngân sách và huy động đóng góp tự nguyện của nhân dân. Các chính sách, chủ
trương đều được người dân thống nhất bàn bạc, quyết định và tổ chức thực hiện
đặc biệt trong đóng góp xây dựng cơ sở hạ tầng đường giao thông.
- Làm tốt công tác công khai tài chính như công khai quyết toán ngân sách,
công khai quyết toán xây dựng cơ bản theo đúng quy định về nội dung và hình
thức công khai.
III. Những kết quả, tồn tại trong công tác quản lý NSX trong những
năm qua.
3.1. Những kết quả.
Dựa trên cơ sở chính sách thu NSNN và chế độ phân cấp nguồn thu. Hàng
năm thị trấn đã tổ chức thực hiện đúng chính sách, chế độ quy định, phù hợp với
20
chi văn phòng phẩm…. việc tiết kiệm chi thương xuyên đã được triển khai nhưng
nhiều khi không được triệt để.
3.2.2.Việc trông chờ vào nguồn bổ sung từ ngân sách cấp trên để cân đối
ngân sách, dẫn đến việc chưa thực sự chú trọng khai thác nguồn thu, trong quản lý
còn kém linh động chưa biết tạo nguồn thu mới và khai thác tận dụng.
3.2.3. Những năm qua chi thường xuyên NSX liên tục tăng với quy mô năm
sau cao hơn năm trước.
3.2.4. Việc quyết toán NSX, tuy đã làm tốt song còn một số năm việc chốt số
liệu quyết toán còn chậm, việc xác định nguồn kết dư, nguồn chuyển nguồn, nguồn
tăng thu còn lúng túng. Công tác kiểm tra, thẩm định của HĐND trong việc quyết
toán nhiều lúc làm mang tính hình thức.
3.2.5. Dự toán ngân sách do Ban tài chính kết hợp với đội thuế số 1 xây
dựng trên cơ sở hướng dẫn của cơ quan tài chính và được thông qua thường trực
UBND nhưng khi thảo luận và xây dựng tại huyện nhiều khoản thu thiếu cơ sở ảnh
hưởng tới khả năng cân đối ngân sách.
Dự toán chi ngân sách đã được thông báo công khai, gửi cho các đơn vị sử
dụng dự toán nhưng các đơn vị hầu như không quan tâm, việc sử dụng kinh phí
được giao không t
heo dõi dẫn đến việc vượt dự toán hoặc tập trung
vào cuối năm.
Chương 3
PHƯƠNG HƯỚNG VÀ GIẢI PHÁP NHẰM TĂNG CƯỜNG
CÔNG TÁC QUẢN LÝ NSX TRONG THỜI GIAN TỚI
22
I. PHƯƠNG HƯỚNG – NHIỆM VỤ PHÁT TRIỂN KINH TẾ XÃ HỘI
công tác phòng chống dịch bệnh, chống rét cho gia súc, gia cầm.
Chỉ đạo nhân dân chăm sóc tốt rừng trồng, chăm sóc, quản lý, bảo vệ tốt
rừng khoanh nuôi, rừng tái sinh, ngăn chặn có hiệu quả việc chặt phá rừng và vận
chuyển gỗ trái phép trên địa bàn. Làm tốt công tác phòng chống cháy rừng, bảo vệ
rừng trong mùa hanh khô.
b) Về tài chính ngân sách:
Tăng cường chỉ đạo thu ngân sách, tập trung trọng tâm vào các khoản thu
có địa chỉ cụ thể. Phấn đấu hoàn thành chỉ tiêu kế hoạch Nhà nước giao.
c) Tiểu thủ công nghiệp - Dịch vụ thương mại:
Tạo mọi điều kiện thuận lợi cho các doanh nghiệp đầu tư vốn kỹ thuật vào
kinh doanh tại địa bàn thị trấn, ưu tiên phát triển các ngành nghề truyền thống như:
Sản xuất vật liệu xây dựng, mây tre đan, sửa chữa điện dân dụng, sản xuất đồ mỹ
nghệ, sản xuất, chế tác đá.
d) Xây dựng cơ sở hạ tầng - Địa chính - Quản lý đô thị:
Phối hợp với các ngành chức năng lập hồ sơ đề nghị cấp giấy chứng nhận
quyền sử dụng đất các địa điểm sinh hoạt văn hoá của các tổ dân phố. Phối hợp lập
hồ sơ cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho nhân dân theo quy định của Luật
đất đai.
Kiểm tra, xử lý các vi phạm trong lĩnh vực đất đai, xây dựng và môi
trường. Phối hợp với các ngành chức năng từng bước giải quyết có hiệu quả về ô
nhiễm môi trường.
24
Tiếp tục đăng ký và triển khai chương trình kiên cố hóa đường giao thông
liên thôn và duy tu bảo dưỡng đường tại các tổ dân phố, thôn.
Giải quyết các trường hợp tranh chấp đất đai theo đúng quy định của pháp
luật, không để dây dưa kéo dài.
Tổ chức hướng dẫn nhân dân thực hiện tốt Luật giao thông đường bộ, đảm
bảo thông thoáng đường phố. Thực hiện tốt công tác đảm bảo trật tự an toàn giao