THÖ VIEÄN ÑIEÄN TÖÛ TRÖÏC TUYEÁN
LỜI MỞ ĐẦU
“Tài sản lớn nhất của các công ty ngày nay không phải là lâu ñài hay
OBO
OKS
.CO
M
công xưởng mà nó nằm trong vỏ não của các nhân viên ‘
Nhận ñịnh trên ñã ñược Alvin Toffler rút ra từ thực tiễncủa các doanh
nghiệp trong sự phát triển ñến chóng mặt của khoa học kỹ thuật và sự cạnh
tranh diễn ra ngày càng khốc liệt
Thời ñại ngày nay là thời ñại của nền kinh tế tri thức , yếu tố chất xám
con người ñóng vai trò vô cùng quan trọng, doanh nghiệp nào nắm trong tay
nguồn nhân lực ( NNL ) có trình ñộ chuyên môn cao, thích ứng với sự thay ñổi
của môi trường sẽ thắng trong cạnh tranh. Trong các nguồn lực của một tổ
chức, doanh nghiệp thì nguồn lực con người là nguồn lực quan trọng nhất, là
nguồn lực khởi ñầu của mọi nguôn lực vì thông qua nó các nguồn lực khác
mới phát huy tác dụng
Ngày nay, các doanh nghiệp phải tạo cho mình một ñội ngũ cán bộ công
nhân viên có trình ñộ cao thông qua các chương trình ñào tạo và phát triển
NNL. Đào tạo_phát triểnát triển NNL ñã trở thành một yêu cầu cấp thiết ñối
với mọi tổ chức, doanh nghiệp nếu muốn tồn tại và phát triển bền vững
KI L
ny cha ủc ủy ủ v cũn nhiu thiu khim khyt.
Tụi rt mong nhn ủc s ủúng gúp ý kin ca cỏc thy cụ giỏo, cỏn
Hiu_in.
KI L
b nhõn viờn phũng nhõn chớnh Cong ty Cụng Trỡnh _thụng Tin_ Tớn
THƯ VIỆN ĐIỆN TỬ TRỰC TUYẾN
CHƯƠNG I :
LÝ LUẬN CHUNG VỀ ĐÀO TẠO VÀ PHÁT TRIỂN
OBO
OKS
.CO
M
NGUỒN NHÂN LỰC
1. Các phương pháp quản lý con người trong sản xuất trên thế
giới.
Bất cứ một q trình sản xuất nào cũng bao gồm cả ba yếu tố cơ bản là:
lao động, ngun vật liệu, máy móc thiết bị. Trong đó lao động là yếu tố đóng
vai trò quan trọng nhất. Lao động quyết định đến năng xuất, chất lượng của
.CO
M
phái đều có những ưu điể, nhược điể . Việc vận dụng trường phái nào để quản lý
con người ở một tổ chức , doanh nghiệp cụ thể tuỳ thuộc vào đặc điểm của sản
xuất, văn hố xã hội, phong tục tập qn, thói quen...sao cho đạt được hiệu quả
cao nhất.
2. Quan điểm về đào tạo và phát triển nguồn nhân lực ( NNL )
2.1. Khái niệm chung.
Hiện nay còn tồn tại nhiều quan điểm khác nhau về đào tạo và phát triển
NNL, tuy nhiên tất cả đều thống nhất ở một chỗ, đó là một hoạt động có tổ chức
được tiến hành trong một thời gian xác định nhằm đem đến sự thay đổi về trình
độ, kỹ năng và thái độ của người lao động đối với cơng việc của họ, nhằm giúp
người lao động thực hiện có hiệu quả chức năng nhiệm vụ của mình.
- Đào tạo là tạo ra một mơi trường, tại đó cá nhân có thể học những kiến thức,
kỹ năng, khả năng, thái độ và hành vi cụ thể giúp họ làm cơng việc, nhiệm vụ tốt
hơn.
- Giáo dục là các hoạt động học tập để chuẩn bị cho con người có một nghề
KI L
nghiệp hay một nghề mới cho tương lai.
- Phát triển là q trình làm tăng kiến thức, kỹ năng, năng lực và thái độ của cá
nhân người lao động để hồn thành cơng việc ở vị trí cao hơn trong nghề nghiệp
của bản thân họ hoặc dựa trên cơ sở định hướng tương lai của tổ chức.
Từ những khái niệm trên có thể thấy đào tạo và phát triển đề tập chung vào
nờn bt c chng trỡnh ủo to v phỏt trin no cng cn phi nng ủng v l
mt quỏ trỡnh tip din khụng ngng nhm ủỏp ng vi s thay ủi ủú
Mc ủớch ca ủo to v phỏt trin l s dng ti ủa NNL. ủt ủc
KI L
ủiu ủú hot ủng ủo to phỏt trin cn da trờn mt s quy tc c bn sau :
Th nht : Con ngi hon ton cú nng lc ủ phỏt trin.Mi ngi trong t
chc ủu cú kh nng phỏt trin v s c gng thng xuyờn phỏt trin ủ gi
vng s tng trngr ca doanh nghip cng nh cacỏ nhõn h.
Th hai : Mi ngi ủu cú giỏ tr riờng. Vỡ vy, mi ngi l mt con ngi
c th khỏc vi ngi khỏc v ủu cú kh nng ủúng gúp ngng sỏng kin.
THệ VIEN ẹIEN Tệ TRệẽC TUYEN
Th ba
: Li ớch ca ngi lao ủng v nhng mc tiờu ca t chc cú th
kt hp ủc vi nhau. Mc tiờu ca t chc v phỏt trin NNL gm :
cah cho t chc
OBO
OKS
.CO
M
- ng viờn , khuyn khớch mi nhõn viờn c gng tng cng ủúng gúp
THƯ VIỆN ĐIỆN TỬ TRỰC TUYẾN
Mơi trường bên ngồi là ngững nhân tố nằm ngồi phạm vi kiểm sốt và
điều chỉnh của tổ chức, ảnh hưởng tới cơng tác đào tạo và phát triển NNL. Có rất
hình như :
OBO
OKS
.CO
M
nhiều nhân tố bbên ngồi ảnh hưởng tới đào tạo phát triển , một số nhân tố điển
- Những tiến bộ khoa học_ kỹ thuật : Ngày nay khoa học_ kỹ thuật thay đổi với
một tốc độ chóng mặt, những cơng nghệ hiện đại mà con người đang sử dụng sẽ
trở lên lạc hậu trong vòng một thập kỷ nữa. Chính vì vậy tất cả những nhà quản
lý, cơng nhân phải đổi mới kỹ năng, năng lực và các tổ chức phải khơng ngừng
phát triển thêm trình độ mới.
- Pháp luật : Tất cả các nước đều rất chú trọng vào cơng tác đào tạo và phát
triển NNL. ở nước ta, Đảng và Nhà nước ln chăm lo đến sự nghiêp đào tạo và
bồi dưỡng . “ Giáo dục là quốc sách hàng đầu “ . Hàng năm nhà nước dành 13% 15% tổng chi ngân sách cho giáo dục đào tạo.
- Lao động ngồi doanh nghiệp : Ln tồn tại một lực lượng lao động đơng đảo
bên ngồi doanh nghiệp , trong số đó có cả những người có trình độ chun mơn
cao. Vì vậy người lao động trong doanh nghiệp khơng muốn bị sa thải thì phải
ln cố gắng trang bị thêm cho mình những kiến thức, kỹ năng cần thiết.
- Cạnh tranh khốc liệt : Có thể nói doanh nghiệp nào có trong tay đội ngũ nhân
lực có trình độ cao thì sẽ thắng trong cạch tranh. Do vậy, tim kiếm và tạo cho
Nói tóm lại , có rất nhiều yếu tố ảnh hưởng tới cơng tác đào tạo và phát triển
NNL cả từ bên trong và bên ngồi tổ chức. Hiểu rõ ảnh hưởng của từng nhân tố
sẽ giúp ta có được những chiến lược về đào tạo và phát triển NNL một cách kịp
thời, đúng đắn và có khoa học.
2.3. Tiến trình đào tạo và phát triển NNL.
Bất cứ một chương trình đào tạo và phát triển NNL nào cũng để phục vụ
cho mục tiêu của tổ chức cụ thể và có thể sử dụng hết tiềm năng của NNL. Do
mỗi tổ chức có đặc điểm sản xuất kinh doanh khác nhau, đặc điểm nhân lực khác
nhau nên các tổ chức phải tự xây dụng một chương trình đào tạo và phát triển
phù hợp cho riêng mình. Tuy nhiên tiến trình đào tạo và phát triển NNL có tính
sau :
KI L
chất tổng qt, áp dụng cho mọi tổ chức, doanh nghiệp được tiến hành theo sơ đồ
MƠI TRƯỜNG BÊN NGỒI
MƠI TRƯỜNG BÊN TRONG
Định rõ nhu cầu đ o tạo v phát triển.
ấn định các mục tiêu cụ thể
THệ VIEN ẹIEN Tệ TRệẽC TUYEN
La chn cỏc phng phỏp thớch hp
OBO
Qun tr gia
Cụng
C hai
Ti ni
Ngoi
v chuyờn
nhõn
cp
lm
ni lm
vic
vic
viờn
THÖ VIEÄN ÑIEÄN TÖÛ TRÖÏC TUYEÁN
-
x
4. Hội nghị thảo luận
OBO
OKS
.CO
M
1. Dạy kèm
x
0
0
0
x
x
0
0
0
x
-
-
x
x
0
10. Giảng dạy theo thứ tự
-
-
x
0
x
11. Giảng dạy nhờ máy tính
-
-
0
x
0
x
0
0
x
0
0
x
0
x
0
0
x
OBO
OKS
.CO
M
“ Nếu cho một con sư tử dẫn dắt một đàn dê thì tất cả các con dê sẽ hố
thành sư tử và ngược lại nếu cho một con dê dẫn dắt một dàn sư tử thì tất cả
sư tử sẽ hố thành dê “
Dù ta có lý luận đi chăng nữa, tương lai của doanh nghiệp chủ yếu nằm trong
tay cấp quản trị. Thực tiễn cho thấy vai trò của cấp quản trị là rất quan trọng và là
nhân tố quyết định sự thành bại của doanh nghiệp. Tuy nhiên chúng ta khơng phủ
nhận vai trò của cơng nhân bởi vì khơng có họ doanh nghiệp cũng chẳng làm gì
ddược. Chính vì vậy, phát triển cấp quản trị là một điều thiết yếu của mọi doanh
nghiệp.
Sau đây chúng ta sẽ nghiên cứu các phương pháp đào tạo _phát triển cấp quản
lý, được chia làm hai nhóm phương pháp :
3.1.1. Các phương pháp đào tạo trong cơng việc
1. Phương pháp dạy kèm
Đây là phương pháp đào tạo tại chỗ để phát triển cấp quản trị trên cơ sở
một kèm một. Một số cơng ty lập ra chức vụ phụ tá hay trợ lý cũng nhằm mục
đích này. Cá nhân người giữ chức vụ này trở thành người học và theo sát cấp trên
KI L
của mình. Để đạt được hiệu quả cao thì các cấp quản trị dậy kèm phải có kiến
Luõn phiờn cụng vic l phng phỏp chuyờnt nhõn viờn hay cp qun lý
t cụng vic ny sang cụng vic khỏc nhm mc ủớch cung cp cho h nhng
kinh nghim rng hn. Kin thc thu nhn ủc sau quỏ trỡnh ny rt cn thit
cho h khi ủm trỏch cụng vic cao hn. õy cũn l mt phng phỏp to s
hng thỳ cho cỏn b cụng nhõn viờn vỡ ủc thay ủi cụng vic thay vỡ lm mt
cụng vic nhm chỏn sut ủi. Ngoi ra nú giỳp cỏn b nhõn viờn tr thnh ngi
ủa nng, ủa dng ủ ủi phú vi mi tỡnh hung xy ra sau ny.
KI L
5. Phng phỏp ủin cu qun tr.
ú l phng phỏp nghiờn cu nhng trng hp ủin hỡnh, nú ủc mụ
phng theo thc t ủ cho cỏc hc viờn gii quyt. Tng hc viờn s nghien cu
k cỏc thụng tin v ủa ra cỏc quyt ủnh.
3.1.2. Phng phỏp ủo to ngoi cụng vic
1. Phng phỏp gi ủi hc.
THƯ VIỆN ĐIỆN TỬ TRỰC TUYẾN
Đặc điểm của phương pháp này là cán bộ quản lý trong doanh nghiệp được
cử đi học ở các trường chính quy ( ĐH, CĐ, trường đào tạo cán bộ quản lý...) hay
tham dự các khố đào tạo nghiệp vụ ở nước ngồi. Đây là một phương pháp có
OBO
OKS
.CO
M
THệ VIEN ẹIEN Tệ TRệẽC TUYEN
L phng phỏp ủa ra mt vn ủ no ủú (cú tht hoc tng tng ) ri
sau ủú vn ủ ủc phõn vai mt cỏch t nhiờn. Cỏc thnh viờn cú th ủúng mt
ủỳng vai trũ ủú.
OBO
OKS
.CO
M
vai no ủú trong c cu t chc trong mt tỡnh hung nht ủnh v sau ủú nhp
6. Phng phỏp ging dy theo th t chng trỡnh.
Theo phng phỏp ny thỡ cụng c ging dy l mt cun sỏch giỏo khoa
hoc mt loi mỏy múc no ủú. Phng phỏp ny luụn luụn phi gm cú ba chc
nng sau:
a ra cõu hi, cỏc s kin, hoc cỏc vn ủ cho cỏc hc viờn.
cho phộp hc viờn tr li
Thụng tin phn hi.
õy l mt phng phỏp khụng cn s can thip ca ging viờn. Hc Viờn
ủc mt ủon sỏch, xem hoc nghe mt ủon trong mỏy, tr li cõu hi v sau ủú
Ngồi các phương pháp đã nêu trên doanh nghiệp có thể khuyến khích các
cấp quản trị học các chương trình hàm thụ, cao học, các khố đặc biệt mở tại các
trường Đại học dưới nhiều hình thớc : tại chớc, học ngồi giờ làm việc.
3.2. Các phương pháp đào tạo cơng nhân
Việc đào tạo cơng nhân trực tiếp sản xuất hoặc nhân viên nghiệp vụ văn
phòng tương đối đơn giản. Ngồi các phương pháp dạy kèm, ln phiên cơng
việc , giảng dạy theo thớ tự từng chương trình, giảng dạy nhờ máy tính hỗ trợ
hoặc các bài thuyết trình trong lớp như đã trình bày ở trên, cơng nhân viên còn
được đào tạo theo các phương pháp riêng biệt sau :
3.2.1. Phương pháp đào tạo tai chỗ.
Đây là một phương pháp đào tạo quen thuộc, cơng nhân cần được đào tạo
sẽ làm chung với một người thợ có kinh nghiệm hơn. CơNG NHâN này vừa học
vừa làm bằng cách quan sát, nghe những lời chỉ dẫn và làm theo. PHươNG PHáP
này chỉ đạt được kết quả nếu hội tụ đủ ba điều kiện sau :
KI L
- Sự nỗi lực của các cấp trên lẫn cấp dưới
-Cấp trên chiụ trách nhiệm tạo một bầu khơng khí tin tưởng.
- Cấp trên phải là một người biết lắng nghe.
3.2.2. Đào tạo học nghề
Đào tạo học nghề là phương pháp phối hợp giữa học lý thuyết và phương
pháp đào tạo tại chỗ. Phương pháp này được áp dụng đối với những nghề thủ
Trước khi tổ chức đào tạo_ phát triển cho cán bộ cơng nhân viên cần có sự
KI L
giải thích, động viên, khuyến khích họ tham gia một cách tự nguyện và tích cực
vào khố học. Sau khi người lao động đã hồn thành khố học, doanh nghiệp cần
có kế hoặc bố trí và sử dụng người lao động một cách hợp lý, cũng như nên có
những khuyến khích nhất định với người lao động đã hồn thành xuất sắc khố
học.
4.1. Khuyến kihích vật chất, tinh thần cho người được đào tạo.
THƯ VIỆN ĐIỆN TỬ TRỰC TUYẾN
4.1.1. Khuyến khích vật chất.
Đây là một biện pháp doanh nghiệp áp dụng đối với người làm việc có
năng suất, chất lượng cao nhưng cũng có thể áp dụng đối với người lao động
OBO
OKS
.CO
M
đang được đào tạo . Có nhiều hình thức khuyến khích:
- Thưởng: Doanh nghiệp sẽ thưởng cho những người tham gia khoa học đều
đặn,đạt kết quả cao trong các khố học.Thưởng sẽ khuyến khích người lao động
cố gắng học tập tốt hơn trong những khố đào tạo - phát triển sau ( nếu có ) và
động viên những người chưa được đào tạo sẽ cố gắng học khi được đào tạo.
OBO
OKS
.CO
M
ñịnh người ñược thăng tiến.
THệ VIEN ẹIEN Tệ TRệẽC TUYEN
CHNG II
PHN TCH THC TRNG CễNG TC O TO V PHT TRIN
NNL TI CễNGTY CễNG TRèNH THễNG TIN
OBO
OKS
.CO
M
TN HIU -IN.
1. S LC TèNH HèNH HOT NG CA CễNG TY
1.1 S lc lch s phỏt trin ca cụng ty
Cụng ty TTTH ủc thnh lp theo quyt ủnh 338 ca nh nc nm
1969.Nhim v ca cụng ty l xõy nggj cỏc cụng trỡn thụng tin v tớn hiu
ủng st, cỏc cụng trỡnh ủin hin h th, sn xut ph tựng thit b thụng tin v
tớn hiu.
Trong thi kchng chin tranh phỏ hoi , cụng ty ủó hon thnh tt nhim
-Thu nhp bỡnh quõn ủu ngi tng 2,53 ln.
Cựng vi vic hon thnh tt cỏc nhim v sn xut kinh doanh cụng ty ủó
lm tt ngha v vi nh nc. Cụng ty ủó ủc nh nc trao tng huõn chng
lao ủng hng ba vo thỏng 1 / 1999.
1.2. Kt qu hot ủng sn xut kinh doanh thi k 1998 - 2001
Sau hn 30 nm xõy dng v trng thnh tp th cỏn b cụng nhõn viờn
ca cụng ty ủó tri qua bit bao khú khn, vt v. Tuy l mt ủn v xõy dng c
bn duy nht trong ngnh ủng st nhng c s vt cht k thut cũn nghốo nn
lc hu so vi yờu cu thc t ủt ra. Song vi tinh thn quyt tõm ca lónh ủo
cựng ton th cỏn b cụng nhõn viờn ton cụng ty ủó phn ủu liờn tc, phỏt huy
ủc trớ tu ca tp th, tng bc sp xp li sn xut, khai thỏc tt tim nng
c s vt cht k thut hin cú ca cụng ty, tip thu v ủi mi cụng ngh, ủu t
mt s mỏy múc thit b v ủt ủi ng cụng nhõn viờn cho phự hp vi yờu cu
mi. Vi cỏch lm nh vy cụng ty ủó phn ủu hon thnh k hoch ca cp
KI L
trờn, ủi sng ca cụng nhõn viờn chc khụng ngng ủc ci thin.
THÖ VIEÄN ÑIEÄN TÖÛ TRÖÏC TUYEÁN
KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT KINH DOANH THỜI KÌ 1999 - 2001.
tỷ số ( % )
Chỉ tiêu
Đơn
109,07
trñ
690
820
900
118,84
109,76
trñ
958
1.050
1.151
109,60
109,62
người
320
103,27
1
Tổng giá trị sản lượng
2
Lợi nhuận ròng
3
Nộp ngân sách
4
Số công nhân bình quân
Tổng quỹ lương
5
Từ nhưỡng chỉ tiêu trên ta thấy Công ty luân phát triển ổn ñịnh : chỉ tiêu
tổng giá trị sản lượng tăng ñều theo các năm, năm sau cao hơn năm trước. Năm
2000 tăng so với năm 1999 là 6,17%, năm 2001 tăng so với năm 2000 là 9,07%
- Về mặt tài chính, công ty cững ñã ñạt ñược những thành tích rất tốt, ñặc biệt là
về mặt lợi nhuận ròng của công ty năm 2000 tăng so với năm 1999 là 18,84%,
năm 2001 tăng so với năm 2000 là 9,07%
- Đời sống vật chất của cán bộ công nhân viên không ngừng ñược cải thiện. Thể
NNL2.1
c ủim sn xut kinh doanh 2.1.1 Quy mụ
vnVn hot ủng sn xut kinh doanh ca cụng ty nm 2002 l 24 t 900 triu .
Trong ủú :-Vn kinh doanh
: 12 t 850 triu-Vn ủiiờự l
: 8 t 050
triu -Vn nh nc cp : 4t2.1.2. Sn phm v th trng tiờu th
phm chớnh ca ủn v gm :
- Sn
+. Nghiờn cu , ch th, sn xut cỏc vt t, ph
tựng thit b phc v cho vic xõy dng mi, ủi tu v cung cp cho cỏc ủn v
duy tu , bo qun thit b chuyờn nghnh thụng tin tớn hiu ủin trong ton
nghnh ủng st Vit Nam
+. Xõy dng v ủi tu cỏc trc ủng sõt thụng
tin dc cỏc tuyn ủng st trong c nc. +. Xõy dng lp rỏp cỏc thit b tớn
hiu phc v cho vic ch huy chy tu cỏc ga giao nct ủng ngang ( gia
ủng st v ủng b ).
+Xõy dng cỏc cụng trỡnh din h th phc v
Nước sản xuất Số lượng
Giá trị còn lại
Đức
2
25,0
LX
1
10,0
TQ
1
3,0
LX
1
48,0
Nhật
LX
1
4,5
Búa nén khí MA-4132
LX
1
29,9
Bungari
1
11,0
TQ
1
33,3
Nhật
1
Máy tiện 16X-4
Máy phay 68-8
Trạm biến thế
Máy
cắt
TACOMTCC2
Máy tiện C620
KI L
Máy gấp mép UH06-2,0…
bê
tông
THệ VIEN ẹIEN Tệ TRệẽC TUYEN
TQ
2
7,0
Mỏy ủt dp J23-80
1
2,0
TQ
1
5
TQ
2
5
Vit Nam
1
10
TQ
2
7
Nht
2
STT
1
X NGHIP SN XUT
XN xõy lp CTTT
XN xõy lp cụng trỡnh ủin h th
XN xõy lp cụng trỡnh tớn hiu giao thụng
XN thit b thụng tin
XN sn xut vt liu v xõy dng
75
42
THƯ VIỆN ĐIỆN TỬ TRỰC TUYẾN
Bảng trên là số lao động theo biên chế của từng xi nghiệp sản xuất. Trong đó mối
xí nghiệp lại có một số lao động làm nhiệm vụ điều hành sản xuất (từ 4 -6 người
) Tất cả lao động trong các xí nghiệp đều chịu sự quản lý và điều động của cơng
OBO
OKS
việc làm, tổ chức chỉ đạo thi cơng các cơng trình thơng tin -tín hiệu - điện hạ thế,
cơng tác khoa học kỹ thuật ; giúp giám đốc điều hành kế hoạch sản xuất, giải
quyết thay đồng chí giám đốc khi giám đốc vắng mặt.
Phó giám đốc 2 : Phụ
trách cơng tác sản xuất phụ tùng của xí nghiệp thiết bị, xưởng Bổ trợ và Đội kiến
trúc, xe máy thiết bị và kinh doanh phụ tùng ; Phụ trách cơng tác nội chính, qn
sự bảo vệ, an tồn lao động, phòng chống cháy nổ.- Phòng tài chính kế tốn : Có
nhiệm vụ lập kế hoạch tài chính đảm bảo cho mọi hoạt động của cơng ty diễn ra