Chuyên đề Nhi Khoa 1 ĐẶC ĐIỂM DỊCH TỄ HỌC, LÂM SÀNG, CẬN LÂM SÀNG VÀ ĐIỀU TRỊ CƠN SUYỄN CẤP Ở TRẺ EM - Pdf 33

ĐẶC ĐIỂM DỊCH TỄ HỌC, LÂM SÀNG, CẬN LÂM SÀNG
VÀ ĐIỀU TRỊ CƠN SUYỄN CẤP Ở TRẺ EM
Bạch Văn Cam*, Nguyễn Minh Tiến*, Nguyễn Hồng Việt**, Phạm Thị Ngọc Quỳnh**

TÓM TẮT
Mục tiêu: khảo sát đặc điểm dịch tể học, lâm sàng và điều trị trẻ bị suyễn nhập khoa cấp cứu bệnh viện Nhi
Đồng 1 Thành Phố Hồ Chí Minh trong thời gian từ 01/01/2005 đến 31/12/2007.
Phương pháp: mô tả hồi cứu hàng loạt ca.
Kết quả: Có 289 trẻ suyễn cơn cấp nhập khoa cấp cứu tại Bệnh viện Nhi Đồng 1 trong thời gian 3 năm
01/01/2005 – 31/12/2007, tuổi trung bình 4,9 tuổi, nhỏ nhất l 6 thng, lớn nhất 15 tuổi, tỉ lệ nam/nữ : 1,5/1. Tỉ lệ
trẻ có tiền sử gia đình dị ứng tương đối cao 54%, tỉ lệ trẻ có tiền sử cá nhân dị ứng 7,6%. Lâm sàng biểu hiện
suyễn cơn nhẹ, trung bình, nặng, dọa ngưng thở lần lượt là 0,3%, 38,4%, 59,9%, 1,4%. Đa số là suyễn bậc 1
(91,7%) và bậc 2 (6,9%). Tỉ lệ đáp ứng sau điều trị ban đầu với suyễn nhẹ – trung bình 79,5%, suyễn nặng – dọa
ngưng thở 83,6%. Trẻ suyễn nặng không đáp ứng với điều trị ban đầu được xử trí thêm salbutamol,
aminophylline và/hoặc magnesium sulfate truyền tĩnh mạch. Tác dụng phụ chủ yếu là tim nhanh 4,5% và hạ kali
máu 5,9%. Không trường hợp tử vong được ghi nhận.
Kết luận: Để điều trị thành công cơn suyễn cấp, cần thiết phải cập nhật phác đồ điều trị. Ngồi ra vấn đề giáo
dục, quản lý suyễn cần đặt ra rộng rãi hơn, hiệu quả hơn để giảm số trẻ có nguy cơ cao cũng như giảm tần suất
cơn suyễn nặng giúp trẻ hòa nhập với cuộc sống hàng ngày.
ABSTRACT

CLINICAL AND PARACLINICAL FINDINGS AND TREATMENT
ON ASTHMA ATTACK IN CHILDREN
Bach Van Cam, Nguyen Minh Tien, Nguyen Hong Viet, Pham Thi Ngoc Quynh
* Y Hoc TP. Ho Chi Minh * Vol. 12 – Supplement of No 4 – 2008: 177 – 182
Objectives: explore features of demographic profile, symptoms and signs, treatment of asthmatic patients.
Methods: Retrospective descriptive study
Results: There were 289 children admitted with acute asthma attack at Emergency Department of
Children’s Hospital No.1 from January 1st 2005 till December 31st 2007. The average age was 4.9 year old,
male/female: 1.5/1. The percentage of patient’s allergic history was 7.6% and patient’s family allergic history was
54%. Clinical features: Mild, moderate, severe and respiratory arrest imminent asthma exacerbations were in

31/12/2007” nhằm rút ra một số nhận xét thực
tiễn giúp cho các bác sĩ lâm sàng xử trí hiệu quả
cơn suyễn ở trẻ em.

Mục tiêu nghiên cứu
Mục tiêu tổng quát
Khảo sát đặc điểm dịch tễ học, lâm sàng, cận
lâm sàng và điều trị trẻ bị suyễn nhập khoa cấp
cứu bệnh viện Nhi Đồng 1 Thành Phố Hồ Chí
Minh trong thời gian từ 1/1/2005 đến 31/12/2007.
Mục tiêu chuyên biệt
- Xác định tỉ lệ đặc điểm dịch tễ học: tuổi,
giới tính, địa phương, tiền sử,...
- Xác định tỉ lệ đặc điểm lâm sàng (thời gian
cơn suyễn, độ nặng cơn suyễn, bậc suyễn, triệu
chứng lâm sàng), cận lâm sàng (công thức máu,
X-Quang phổi, ion đồ, đường máu, khí máu
động mạch).
- Xác định tỉ lệ thành công điều trị cắt cơn
suyễn ban đầu, tiếp theo, tác dụng phụ và biến
chứng của bệnh suyễn.
Ở trẻ bị suyễn cơn cấp nhập khoa cấp cứu
bệnh viện Nhi Đồng 1 Thành Phố Hồ Chí Minh
trong thời gian từ 1/1/2005 đến 31/12/2007.

ĐỐI TƯỢNG- PHƯƠNG PHÁP NGHIÊNCỨU
Phương pháp nghiên cứu
Hồi cứu mô tả trường hợp bệnh

Đối tượng nghiên cứu

với đặc điểm dịch tễ, lâm sàng, cận lâm sàng và
điều trị như sau:
Bảng 1: Đặc điểm dịch tễ, lâm sàng, cận lâm sàng
Tuổi (năm)
Giới: Nam/nữ
Tiền sử dị ứng cá nhân
và gia đình
Tiền sử suyễn cá nhân
và gia đình
Quản lý suyễn
Có tái khám/Không tái
khám
Thời gian bắt đầu khó
thở đến khi nhập viện
(giờ)
Triệu chứng lâm sàng
Nhịp tim nhanh
Nhịp thở nhanh
Co lõm ngực nặng
Ngồi cúi đầu ra trước
Tím tái
Độ nặng cơn suyễn:
nhẹ/trung
bình/nặng/nguy kịch

Kết quả
4.9 ± 3,2 (6 tháng – 15 tuổi)
≤ 2 tuổi: 31,5%, ≤ 6 tuổi: 71%
174 (60,2%)/115 (39,8%)
22 (7,6%) / 36(12,5%)



X quang phổi

Ion đồ (mmol/L):

+

Na
K

Kết quả
Ứ khí phế nang: 256 (89,5%),
Kèm viêm phổi: 67 (23,4%);
Tràn khí màng phổi: 0
129,3 ± 3,2 (126-139)

+

\Ca

3,8 ± 0,4 (2,6 – 4,7);
< 3,5: 17 (13,6%)

++

Khí máu pH
động
PCO2 (mmHg)
mạch

/tăng huyết áp/tăng đường huyết/hạ
kali máu
Thời gian cắt cơn khó thở (giờ)
Tỉ lệ tử vong

Kết quả
89 (79,5%)
148 (83,6%)
4 (4,5%)

23 (100%)
13 (44,8%)
7/17
20,6 ± 4,2 (11-38)
6/12
17,3 ± 4,2 (8-25)
7/18,4 ± 5,3
251 (86,9%)
13/1//1/1/3
/1/3/17

26,3 ± 6,4 (12-54)
0 (0%)

BÀNLUẬN
Trong thời gian từ 1/1/2005 đến 31/12/2007 có
289 trẻ cơn suyễn cấp, tuổi trung bình 4,9 tuổi,
nhỏ nhất l 6 tháng, lớn nhất 15 tuổi, nam gặp
nhiều hơn nữ, gần một nửa số trường hợp có
tiền sử suyễn cá nhân và gia đình, tuy nhiên có

quả của β2 giao cảm khí dung so với TTM trong
điều trị ban đầu cơn suyễn cấp nặng tại phòng
cấp cứu, khuyến cáo không có bằng chứng ủng
hộ β2 giao cảm TTM trong điều trị ban đầu cơn
suyễn cấp nặng mà thuốc lựa chọn ban đầu là 2
giao cảm khí dung vì có chọn lọc đường hô hấp,
đạt được tác dụng giãn phế quản tối đa và ít tác
dụng phụ vì khơng xm lấn. Theo Plotnick LH(7)
chỉ định của kháng đối giao cảm chỉ áp dụng
trong suyễn cơn nặng và suyễn cơn trung bình
không đáp ứng điều trị ban đầu. Kháng đối giao
cảm không phải là thuốc lựa chọn cắt cơn đầu
tiên vì thời gian tác dụng chậm và tác dụng giãn
phế quản yếu hơn β2 giao cảm khí dung nên chỉ
được dùng phối hợp. Cơ chế kháng cholinergic
gây ra tác dụng giãn phế quản giống atropine
nhưng ít tác dụng phụ hơn, Ipratropium tuy có
tác dụng phụ là làm khô chất xuất tiết và giãn
mạch ngoại biên, nhưng nó không gây tác dụng
phụ lên hệ thần kinh như atropine vì
Ipratropium là amin bậc 4 không qua được hàng

3


rào máu não, trong khi Atropin là amin bậc 3 có

thể qua hàng rào máu não(12).

52 ca không đáp ứng điều trị ban đầu


1 dùng
MgSO4

ĐƯ tốt

5 dùng
Salbu

ĐƯ tốt

+
5 ĐƯ
tốt

6 ĐƯ
tốt

+
4 dùng
MgSO4

1 dùng
MgSO4

4 ĐƯ
tốt

ĐƯ tốt


với điều trị. Cho đến nay chưa có công trình
nghiên cứu nào so sánh hiệu quả điều trị, tác
dụng phụ cũng như sự an toàn trong điều trị cắt
cơn suyễn cấp của 3 thuốc này.
Trong 29 ca nặng không đáp ứng với điều
trị ban đầu có 17 ca dùng thêm Salbutamol
TTM để cắt cơn suyễn, tỉ lệ thành công với
Salbutamol TTM là 41,2% (7/17 ca) thấp hơn
nghiên cứu của B. V. Cam và N. M. Tiến(1)
63,2%, Bohn D(2) 69%. Sự khác biệt này có thể
là do trẻ cơn nặng trong nghiên cứu của chúng
tôi tuổi < 2 chiếm tỉ lệ cao 31,5%, trẻ < 2 tuổi có
ít thụ thể β2 nên kém đáp ứng với Salbutamol
TTM. Các nghiên cứu của Browne GJ(3), Bohn
D(2), áp dụng điều trị β2 giao cảm TTM cho
những trường hợp suyễn cơn nặng kéo dài cho
thấy rút ngắn diễn tiến lâm sàng cơn suyễn,
giảm nhu cầu khí dung β2 giao cảm.
Trong 29 ca nặng không đáp ứng với điều trị
ban đầu có 12 ca điều trị thêm với
Aminophylline TTM, trong đó tỉ lệ đáp ứng là
50% (6/12 ca). Trong phân tích tổng quan hệ
thống Mitra. A(5) đánh giá hiệu quả giãn phế
quản khi điều trị thêm Aminophylline TTM ở trẻ
suyễn cơn nặng đã được điều trị thông thường,
nhận thấy phối hợp thêm Aminophylline TTM

Chuyên đề Nhi Khoa

với 2 giao cảm khí dung và corticoid toàn thân

nhập viện. Schiermeyer (11), Ciarallo(4) nhận
thấy MgSO4 TTM cải thiện tình trạng lâm sàng
và giảm nhu cầu đặt nội khí quản, thông khí
cơ học ở bệnh nhân suyễn cơn nguy kịch. Hiện
nay các tác giả(9,10) đưa ra các cơ chế tác dụng
của MgSO4 trên chức năng phổi: Mg++ có tác
dụng ngăn cản sự di chuyển Ca++ qua màng tế
bào, làm giảm hấp thu và phóng thích Ca++ của
cơ trơn phế quản, đưa đến giãn phế quản.
Nghiên này này khảo sát điều trị bệnh suyễn
từ 2005 đến 2007, phác đồ điều trị GINA lúc
này, thuốc lựa chọn kế tiếp sau thất bại điều trị
ban đầu là Salbutamol TTM hoặc

5


Aminophylline TTM, sau đó mới tớí MgSO4
TTM. Tuy nhiên từ cuối 2007 tổ chức GINA và
NHLBI đã đưa MgSO4 TTM là thuốc lựa chọn
đầu tiên dùng cho trẻ trn 1 tuổi sau thất bại
điều trị ban đầu cơn suyễn nặng, dọa ngưng
thở và chỉ cho một liều duy nhất 25-75mg/kg.
Bệnh viện Nhi Đồng 1 đã bắt đầu áp dụng
phác đồ mới này từ đầu năm 2008.
Tác dụng phụ ghi nhận như nhịp tim nhanh,
run cơ, nôn ói khi sử dụng salbutamol hay
diaphyllin TTM, đỏ mặt khi truyền magnesium
sulfate, hoặc khô đàm khi phun khí dung
ipratropium ít gặp (bảng 2). Cần lưu ý hạ kali

cận lâm sàng và điều trị cơn suyễn cấp. Điều trị

Chuyên đề Nhi Khoa
6

ban đầu với khí dung β2 giao cảm chủ lực giúp
cải thiện phần lớn cơn suyễn cấp, điều trị tiếp
theo có nhiều chọn lựa phối hợp trong đó
MgSO4 TTM hiện được chọn lựa đầu tiên trước
salbutamol và diaphyllin TTM. Tuy nhiên suyễn
là bệnh lý mãn tính, về lâu dài, vấn đề giáo dục,
quản lý suyễn cần đặt ra rộng rãi hơn, hiệu quả
hơn để giảm số trẻ có nguy cơ cao cũng như
giảm tần suất cơn suyễn nặng giúp trẻ hòa nhập
với cuộc sống hàng ngày.

TÀI LIỆU THAM KHẢO
1.

2.

3.

4.

5.
6.

7.


anticholinergics and beta2-agonists for initial treatment of
acute asthma in children Systematic review The cochrane
Library Issue 2: 36-49
Robert et al (2001). Efficacy of IV theophylline in children with
severe status asthmaticus. Chest; 119(5):21-35.
Rowe BH, Bretzlaff JA, Bourdon C, Bota GW, Camargo Jr CA
(2000) Magnesium sulfate for treating exacerbations of acute
asthma in the emergency department, Systematic review, The
cochrane Library Issue 4:26-61
Rowe BH, Spooner C (2001), Early emergency department
treatment of acute asthma with systemic corticosteroids,
Systematic review, The cochrane Library Issue 1:22-64
Schiermeyer (1994), Rapid infusion of magnesium sulfate
obviates need for intubation in status asthmaticus, Am J
Emerg Med; 12(2): 164-166
Schuh et al (1995). Efficacy of frequent nebulized ipratropium
bromide added to frequent high dose albuterol therapy in
severe chilhood asthma. J Pediatr;126:639-45
Travers et al.(2002) Intravenous beta 2-agonists for acute
asthma in emergency department. Systematic review, The
cochrane Library Issue 3:23-68


Chuyên đề Nhi Khoa

7


Chuyên
đề Nhi Khoa


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status