I. PHẦN CHUNG: Dành cho tất cả các thí sinh( 40 câu, từ câu 1 đến câu 40)
Câu 1: X là dẫn xuất đibrom sinh ra khi cho isopentan phản ứng với brom có chiếu sáng. Thủy phân hoàn
toàn X cho hợp chất hữu cơ đa chức Y hòa tan được Cu(OH)2. Số đồng phân cấu tạo thỏa mãn của Y là
A. 6.
B. 3.
C. 4.
D. 8.
Câu 2: Nung 8,13 gam hỗn hợp X gồm hai muối natri của 2 axit cacboxylic (một axit đơnchức và một
axit hai chức) với vôi tôi xút dư thu được 1,68 lít khí metan (đktc). Hãy cho biết nếu đốt cháy hoàn toàn
hỗn hợp X bằng oxi thì thu được bao nhiêu gam Na2CO3?
A. 5,565 gam.
B. 6,36 gam.
C. 4,77 gam.
D. 3,975 gam.
Câu 3: Đốt cháy hoàn toàn m gam hỗn hợp X gồm hai ancol thu được 7,84 lít CO2 (ở đktc)và 10,8 gam
H2O. Nếu cho m gam X tác dụng hết với 10,35 gam Na thu được chất rắn cókhối lượng nặng hơn 10 gam
so với X. Hai ancol trong X là
A. metanol và etanđiol.
B. metanol và propan-1,3-điol.
C. etanol và propan-1,2,3-triol.
D. 17,857 tấn
Câu 7: Xác định chất X trong dãy chuyển hóa sau:
Câu 8: X, Y, Z, T là các khí khác nhau: O3, F2, Cl2, O2. Sục X vào (KI + hồ tinh bột) thấy có màu xanh.
Sục Y vào dung dịch NaCl sinh ra khí Z. Thổi Z vào lá Ag đun nóng không thấy Ag mất ánh kim. T làm
tàn đóm đỏ thấy bùng cháy. Hỏi O3 là khí nào?
A. X
B. Z
C. T.
D. Y
Câu 9: Cho các chất sau: axit benzoic(X), axit acrylic(Y), axit propinoic(Z). Sự sắp xếp theo chiều tăng
dần tính axit là:
A. X < Y
Câu 10: Hòa tan hết 5,36 gam hỗn hợp FeO, Fe2O3, Fe3O4 trong dung dịch chứa 0,03 mol HNO3 và 0,18
mol H2SO4 thu được dung dịch X và 0,01 mol khí NO (sản phẩm khử duy nhất). Cho 0,04 mol Cu vào X
thấy có khí NO tiếp thục thoát ra, cô cạn dung dịch sau phản ứng thu được m gam muối khan. Giá trị của
m là
A. 23,76.
B. 19,44.
C. 28,00.
D. Theo chiều tăng dần của điện tích hạt nhân, nhiệt độ nóng chảy của kim loại kiềm giảm dần
Câu 14: Cho m gam Fe vào dung dịch chứa đồng thời H2SO4 và HNO3 thu được dung dịch X và 4,48 lít
NO(duy nhất). Thêm tiếp H2SO4 vào X thì lại thu được thêm 1,792 lít khí NO duy nhất nữa và dung dịch
Y. Dung dịch Y hoà tan vừa hết 8,32 gam Cu không có khí bay ra (các khí đo ở đktc). Khối lượng của Fe
đã cho vào là
A. 11,2 g.
B. 9,6 g.
C. 16,24 g.
D. 16,8 g.
Câu 15: Hòa tan hoàn toàn 4,41 gam hỗn hợp Na2O và NaNO3 (tỉ lệ mol 1:1) vào nước dư thu được dung
dịch X. Cho 2,43 gam Al vào dung dịch X. Thể tích khí ở đktc tối thiểu có thể thu được là (biết các phản
ứng xảy ra hoàn toàn):
A. 1,344 lít.
B. 2,016 lít.
C. 0,672 lít.
D. 1,008 lít.
Câu 16: Tripeptit M và tetrapeptit Q đều được tạo ra từ một amino axit X mạch hở, phân tử có một nhóm
-NH2. Phần trăm khối lượng của N trong X là 18,667%. Thuỷ phân không hoàn toàn m gam hỗn hợp M,
Q (tỉ lệ mol 1 : 1) trong môi trường axit thu được 0,945 gam M ; 4,62 gam đipeptit và 3,75 gam X. Giá trị
của m là
B. 11,90.
C. 21,40.
D. 19,60.
Câu 20: Thực hiện các thí nghiệm sau:
(a) Cho đồng kim loại vào dung dịch HNO3 đặc, nguội.
(b) Cho PbS vào dung dịch H2SO4 loãng.
(c) Đun nhẹ dung dịch NaHCO3.
(d) Cho mẩu nhôm vào dung dịch Ba(OH)2.
(e) Cho dung dịch H2SO4 đặc tác dụng với muối NaNO3 (rắn), đun nóng.
(f) Cho Si tác dụng với dung dịch KOH loãng.
Số thí nghiệm tạo ra chất khí là
A. 5.
B. 3.
C. 4.
D. 2.
Câu 21: Đốt cháy hoàn toàn m gam hỗn hợp gồm metyl fomiat, axit axetic, glucozơ và etilen glicol thu
được 29,12 lít CO2 (đktc) và 27 gam H2O. Thành phần phần trăm về khối lượng của etilen glicol trong
hỗn hợp có giá trị là
A. 31,5%
B. 43,8%
Số mol HNO3 để phản ứng vừa đủ với 0,03 mol Cu2S là:
A. 0,16 mol
B. 0,10 mol
C. 0,08 mol
D. 0,32 mol
Câu 25: Tổng số hạt electron, proton, nơtron trong nguyên tử nguyên tố kim loại X bằng 34. Tổng số
electron trên các phân lớp p của nguyên tử nguyên tố Y là 11. Nhận xét nào sau đây không đúng ?
A. Hợp chất tạo bởi X và Y là hợp chất ion.
B. X được điều chế bằng phương pháp điện phân nóng chảy.
C. Đơn chất Y tác dụng với N2, O2 ở nhiệt độ thường.
D. Hợp chất tạo bởi X và Y có trong khoáng vật xinvinit.
Câu 26: Cho X, Y, G có cấu hình e lớp ngoài cùng là: ns2np1 ; ns2np3 và ns2np5. kết luận nào đúng ?
A. bán kính nguyên tử X < Y < G
B. độ âm điện X > Y > Z.
C. tính phi kim : X < Y < G
D. X, Y, G đều là các phi kim.
Câu 27: Kết luận nào sau đây không đúng:
A. Caosu là những polime có tính đàn hồi
C. Tơ tằm thuộc loại tơ thiên nhiên
B. Nilon-6,6 thuộc loại tơ tổng hợp
Câu 31: Dãy nào sau đây gồm các ion tồn tại đồng thời trong một dung dịch
Câu 32: Thủy phân một lượng saccarozơ, trung hòa dung dịch sau phản ứng và bằng phương pháp thích
hợp, tách thu được m gam hỗn hợp X gồm các gluxit, rồi chia thành hai phần bằng nhau. Phần một tác
dụng với một lượng H2 dư ( Ni, t0) thu được 14,56 gam sobitol. Phần hai hòa tan vừa đúng 6,86 gam
Cu(OH)2 ở nhiệt độ thường. Hiệu suất phản ứng thủy phân saccarozơ là:
A. 80%
B. 40%
C. 50%
D. 60%
Câu 33: Cho m gam hỗn hợp gồm (Al, Mg, Cu) phản ứng với 200ml dung dịch HNO3 1M. Sau phản ứng
thu được (m + 6,2g) muối khan (gồm 3 muối). Nung muối này tới khối lượng không đổi. Hỏi khối lượng
chất rắn thu được bằng bao nhiêu?
A. (m + 4,8) gam
B. (m + 0,8)gam
C. ( m ) gam
D. (m + 3,2) gam
Câu 34: Thủy phân hoàn toàn 19 gam chất hữu cơ X thu được m1 gam chất Y và m2 gam chất Z. Đốt
cháy hoàn toàn m1 gam chất Y cần 0,6 mol O2 tạo ra 0,6 mol CO2 và 0,6 mol H2O. Đốt cháy hoàn toàn
m2 gam chất Z cần 0,3 mol O2 tạo ra 0,2 mol CO2 và 0,3 mol H2O. Biết X có công thức phân tử trùng với
công thức đơn giản nhất. Công thức phân tử của X là:
A. C8H14O6.
Câu 38: Cho BaO tác dụng với dung dịch H2SO4 loãng, thu được kết tủa A và dung dịch B.Thêm một
lượng dư bột Al vào dung dịch B thu được dung dịch D và khí H2. Thêm Na2CO3 vào dung dịch D thấy
tách ra kết tủa E. Kết tủa E là:
A. Al(OH)3
B. Al(OH)3 hoặc BaCO3.
C. BaCO3.
D. Al2(CO3)3.
Câu 39: Nối bình điện phân dung dịch CuSO4 với nguồn điện ac quy, sau một thời gian thấy nhiệt độ
dung dịch tăng nhưng màu xanh lam của dung dịch không đổi. Điều này chứng tỏ:
A. Cực dương làm bằng đồng.
B. Sử dụng nhầm dòng điện xoay chiều.
C. Sự điện phân thực tế không xảy ra, có thể do mất điện.
D. Chỉ nước bị điện phân sinh ra H2 và O2.
Câu 40: Cho sơ đồ sau:
. Hãy cho biết có bao nhiêu cặp X, Y thỏa mãn ?
A. 2
B. 1
C. 3
D. 4
II PHẦN RIÊNG: Thí sinh chỉ được chọn làm 1 trong 2 phần (phần A hoặc phần B)
A. Theo chương trình Chuẩn ( từ câu 41 đến câu 50):
C. C2H5COOH.
D. C3H7COOH.
Câu 44: Tích số ion của nước ở một số nhiệt độ như sau: Ở 20oC là 7,00.10-15, ở 25oC là 1,00.10-14, ở
30oC là 1,50.10-14. Sự điện li của nước là
A. tỏa nhiệt hay thu nhiệt tùy theo điều kiện phản ứng.
B. thu nhiệt.
C. tỏa nhiệt.
D. không xác định tỏa nhiệt hay thu nhiệt.
Câu 45: Cho m gam Fe tác dụng hết với dd chứa y mol CuSO4 và z mol H2SO4 loãng, sau pư hoàn toàn
thu được khí H2, m gam Cu và dung dịch chứa một chất tan duy nhất. Mối quan hệ giữa y và z là
A. y = 5z.
B. y = 3z.
C. y = z.
D. y = 7z.
Câu 46: Có các phát biểu sau:
(1) Hiện tượng trái đất nóng lên bởi hiệu ứng nhà kính chủ yếu là do khí CO2.
(2) Tất cả các kim loại kiềm đều tác dụng với nước ngay ở nhiệt độ thường.
(3) Nhôm có cấu tạo kiểu mạng tinh thể lập phương tâm khối.
(4) Chì không tan trong dung dịch kiềm đặc nóng.
(5) Thành phần chính của quặng boxit là Al2O3.2H2O.
(6) Chất gây nghiện và gây ung thư có trong thuốc lá là moocphin.
Số phát biểu sai là
A. 1.
(6) Niken có tính khử mạnh hơn sắt nhưng yếu hơn nhôm.
Có bao nhiêu phát biểu đúng ?
A. 2.
B. 5.
C. 3.
D. 4.
Câu 50: Đốt cháy hoàn toàn 0,25 mol hỗn hợp X có khối lượng 28,7 gam gồm Cu, Zn, Sn, Pb trong oxi
dư thu được 34,3 gam chất rắn. Phần trăm khối lượng Sn trong hỗn hợp X là
A. 41,46%.
B. 25%.
C. 26,75%.
D. 40%.
B. Theo chương trình nâng cao ( từ câu 51 đến câu 60):
Câu 51: Trong sơ đồ chuyển hóa:
Chất hữu cơ T là:
A. CH4
B. C3H8
C. C2H6
D. C3H6
thành K2CrO4 là :
A. 0,030 mol và 0,04 mol
B. 0,015 mol và 0,04 mol
C. 0,010 mol và 0,01 mol
D. 0,015 mol và 0,01 mol
Câu 56: Dùng m gam Al để khử hết 4 gam Fe2O3 (phản ứng nhiệt nhôm). Các chất sau phảnứng nhiệt
nhôm tác dụng với lượng dư dung dịch KOH tạo 1,344 lít khí (ở điều kiện tiêuchuẩn). Khối lượng m
bằng:
A. 1,35 gam.
B. 2,43 gam.
C. 2,34 gam.
D. 2,97 gam.
Câu 57: Đốt cháy hoàn toàn một axit cacboxylic đơn chức X, cần dùng vừa đủ V lít (đktc) không khí
(chứa 80% N2 về thể tích, còn lại là O2) thu được 0,4 mol CO2; 0,3 mol H2O và 1,8 mol N2. Công thức
phân tử của X và giá trị của V lần lượt là
A. C2H3COOH và 50,4.
C. C3H5COOH và 50,4.
B. CH3COOH và 45,3.
D. C3H5COOH và 45,3.
Biết X, Y, Z, T là các hợp chất hữu cơ và Y là sản phẩm chính. Phân tử khối của T lớn hơn phân tử khối