Câu hỏi ôn Tập môn Quản trị Doanh nghiệp - Pdf 33

Mục lục

1


-

Câu 1: Trình bày khái niệm và phân loại doanh nghiệp theo hình thức vốn.
Khái niệm: Theo luật doanh nghiệp năm 2005, doanh nghiệp là một tổ chức kinh
tế có tên riêng, có tài sản, có trụ sở giao dịnh ổn định được đăng ký kinh doanh theo
yêu cầu của pháp luật nhằm mục đích thực hiện các hoạt động kinh doanh.
Doanh nghiệp một chủ sở hữu.
Doanh nghiệp nhà nước. Doanh nghiệp nhà nước là tổ chức kinh tế do Nhà
nước đầu tư vốn thành lập và tổ chức quản lý, hoạt động kinh doanh hoặc hoạt
động công ích, nhằm thực hiện các mục tiêu kinh tế - xã hội do Nhà nước giao.
Đặc điểm.
- Là một pháp nhân do Nhà nước đầu tư vốn, thành lập và tổ chức quản lý.
- Hạch toán kinh tế độc lập trong phạm vi vốn do doanh nghiệp quản lý.
- Giữ vai trò chủ đạo trong nền kinh tế quốc dân được giao chức năng kinh
doanh và chức năng hoạt động công ích.
- Có trụ sở chính đặt trên lãnh thổ Việt Nam.
Doanh nghiệp tư nhân: Là đơn vị kinh doanh có mức vốn không thấp hơn vốn
pháp định, do một cá nhân làm chủ và tự chịu trách nhiệp bằng toàn bộ tài sản của
mình về mọi hoạt động của doanh nghiệp.
Đặc điểm:
- Là đơn vị kinh doanh do một người bỏ vốn ra tự làm chủ.
- Doanh nghiệp tư nhân không được phát hành bất kỳ loại chứng khoán nào.
- Có mức vốn kinh doanh không thấp hơn mức vốn do pháp luật quy định phù
hợp với quy mô và ngành nghề kinh doanh.
- Không có tư cách pháp nhân.
- Chủ doanh nghiệp phải chịu trách nhiệm vô hạn đối với các khoản nợ của

chủ sở hữu chung của công ty, cùng nhau kinh doanh dưới một tên chung. Ngoài
các thành viên hợp danh có thể có thành viên góp vốn.
Đặc điểm:
- Thành viên hợp danh phải là cá nhân, chịu trách nhiệm bằng toàn bộ tài sản
của mình về các nghĩa vụ của công ty.
- Thành viên góp vốn chỉ chịu trách nhiệm bằng chính phần tài sản góp.
- Có tư cách pháp nhân kể từ ngày được cấp Giấy chứng nhận đăng ký kinh
doanh.
- Thành viên của công ty hợp danh không được làm chủ doanh nghiệp tư nhân
hoặc thành viên hợp danh của công ty hợp danh khác.
Công ty cổ phần: Là doanh nghiệp trong đó vốn điều lệ được chia thành nhiều
phần bằng nhau gọi là cổ phần. Người sở hữu các cổ phần gọi là các cổ đông. Cổ
đông có thể là tổ chức, cá nhân. Số lượng cổ đông tối thiểu là 3 và không hạn chế
tối đa.
Đặc điểm:
- Có tư cách pháp nhân kể từ ngày được cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh
doanh.
- Được quyền phát hành các loại chứng khoán để huy động vốn.
- Mỗi cổ phần phổ thông có một phiếu biểu quyết chịu trách nhiệm về các khoản
nợ và nghĩa vụ tài sản khác của doanh nghiệp trong phạm vi số vốn đã góp.
- Các cổ đông nhận cổ tức tương ứng với phần vốn góp. Các cổ đông được tự do
chuyển nhượng phần vốn góp của mình cho người khác trừ trường hợp quy
định.
Hợp tác xã: Là một tổ chức kinh tế tự chủ do những người lao động có nhu
cầu, lợi tích chung, tự nguyện cùng góp vốn, góp sức lập ra theo quy định của pháp
luật để phát huy sức mạnh của tập thể và của từng xã viên, nhằm thực hiện có hiệu
quả hơn các hoạt động sản xuất kinh doanh, dịch vụ và cải thiện đời sống, góp phần
phát triển kinh tế- xã hội của đất nước.
Đặc điểm:
- Tư liệu sản xuất và các vốn khác thuộc sở hữu tập thể chiếm phần lớn trong

Nội dung: Phân đoạn các yếu tố mà doanh nghiệp có liên quan như sản xuất,
marketing, tiêu thụ, phân đoạn sản phẩm, khách hàng hay các đối tác sản xuất
kinh doanh.
Ý nghĩa: Giúp doanh nghiệp tìm ra đúng chỗ đứng của mình, tập trung được các
nguồn lực vào đúng chỗ, các doanh nghiệp sẽ chỉ thành công nếu phân đoạn
được đúng thị trường của mình.
4. Tiếp cận căn cứ vào tính toán hiệu quả kinh doanh.
Luận cứ: Tùy theo mỗi doanh nghiệp sẽ có quan điểm về hiệu quả kinh doanh khác
nhau, đó có thể là đầu vào, đầu ra, hoặc sản xuất.
Nội dung: Tính toán lượng đặt hàng hiệu quả, tối ưu.
Tính toán hiệu quả khi sử dụng quảng cáo thông qua mục tiêu, ngân
sách, phương tiện, nội dung từ đó đánh giá hiệu quả, tìm ra phương án
tốt nhất.
Ý nghĩa: Giúp các doanh nghiệp tình toán cẩn thận để sử dụng được tốt các nguồn
lực của mình nhằm tăng tối đa hiệu quả kinh doanh.
Ví dụ: phân đoan thị trương xe máy bao gồm nhiều thị trường như
- Xe cho nữ - xe số - xe ga – xe sang – xe phân khối lớn...
Câu 3: Trình bày các cấp quản trị doanh nghiệp, các tiêu chuẩn cơ bản để
chọn quản trị viên các cấp.
Có 3 cấp quản trị.
Quản trị cấp cao
Là tầng lớp quản trị trên cao của doanh nghiệp, chịu trách nhiệm đưa ra các
chiến lược, tổ chức công tác hành chính, quản trị cấp cao thường là các chức danh
như giám đốc, phó giám đốc.
4


Nhiệm vụ của cấp quản trị này là tạo dựng bộ máy quản trị doanh nghiệp, phối
hợp hoạt động các bên liên quan, xác định nguồn lực cho hoạt động sản xuất, đưa
ra các quyết định, biện pháp kiểm tra, kiểm soát như chế độ báo cáo, kiểm tra, định

trong việc thực hiện các lĩnh vực, chức năng quản trị doanh nghiệp đối với điều
kiện và hoàn cảnh nhất định.
Có 3 nhóm kỹ năng quản trị cơ bản: kỹ năng chuyên môn, kỹ năng nhân sự và kỹ
năng tư duy.
Quản trị doanh nghiệp suy cho cùng cũng là quản trị con người, một nhà quản
trị phải có được những kỹ năng giao tiếp thông thường, có sự hiểu biết với về tâm
lý xã hội của những người lao động ở doanh nghiệp mình phụ trách.
5


Lao động của nhà quản trị giống lao động của một nhà sư phạm, biết viết và
biết truyền đạt ý kiến, biết thuyết phục người khác, đồng thời cũng là nhà quản lý
con người, bảo đảm thu nhập cho NLĐ, phát triển nghề nghiệp và khơi dậy khát
vọng, ý chí và khả năng làm giàu cho mình, biết kiên định, nhìn xa trông rộng.
Là quản trị phải gương mẫu, đạo đức trong cả đời sống cá nhân và kinh doanh,
giữ được 3 chữ “TRÍ – TÍN – TÂM”, đồng thời sống công bằng, đãi ngộ đúng mức,
biết lắng nghe, quyết đoán mà không độc đoán, sáng tạo mà không tùy tiện, ngẫu
hứng nhưng không tùy hứng.
Người lãnh đạo muốn lãnh đạo, điều hành được doanh nghiệp trước hết phải có
kỹ năng giao tiếp, nó đồng thời cũng là thước đo kỹ năng quản trị.
Câu 5: Trình bày các chức năng quản trị doanh nghiệp, theo bạn chức năng
nào nhà quản trị cần chú trọng nhất, vì sao, lấy ví dụ cụ thể về quá trình
quản trị một hoạt động nào đó trong doanh nghiệp.
Chức năng quản trị là những hoạt động riêng biệt của nhà quản trị thể hiện
phương thức tác động từ các nhà quản trị đến các lĩnh vực quản trị trong doanh
nghiệp.
Các chức năng quản trị theo mỗi căn cứ lại khác nhau nhưng không nằm ngoài
5 chức năng: Hoạch định– Tổ chức – Chỉ huy – Phối hợp – Kiểm tra.
Hoạch định: Là chức năng đầu tiên trong tiến trình quản trị bao gồm xác định
mục tiêu, xây dựng chiến lược tổng thể, thiết lập một hệ thống các kế hoạch để phối

quyết toán vật tư...
Lĩnh vực sản xuất.
Hình thành từ quá trình biến đổi các yếu tố đầu vào thành các sản phẩm đầu ra.
Hình thức quản lý: Được quản lý bởi phòng sản xuất, phân xưởng sản xuất...
Nhiệm vụ: Hoạch định quá trình, kế hoạch, kiểm tra giám sát quá trình chế biến,
chất lượng sản phẩm.
Lĩnh vực Marketing.
Nhu cầu xuất phát từ quá trình cạnh tranh của thị trường.
Được quản lý bởi phòng marketing, phòng thị trường, phòng quản trị kinh
doanh...
Nhiệm vụ nghiên cứu thị trường, hoạch định chính sách, đánh giá, tìm kiếm
phương thức tiêu thụ.
Lĩnh vực nhân sự.
Hình thành từ mối quan hệ giữa con người với con người, giữa nhà quản trị với
người lao động.
Hình thành bộ phận nhân sự, phòng tổ chức...
Nhiệm vụ lập kế hoạch và tuyển dụng nhân sự, bố trí, đánh giá, phát triển nhân sự
cho việc quản lý và sản xuất.
Linh vực tài chính và kế toán.
Hình thành từ nhu cầu ghi chép và quản lý sử dụng vốn, tình toán lỗ lãi, báo cáo
kết quả ghi chép hoạt động kinh doanh lên các nhà quản trị cấp cao.
Quản lý bởi phòng tài chính kế toán, thủ quỹ...
Nhiệm vụ ghi chép quản lý nguồn vốn, tài sản, ghi chép chi tiêu và các hoạt động
liên quan đến tài sản, thu chi của doanh nghiệp.
Lĩnh vực nghiên cứu và phát triển.
Xuất phát từ nhu cầu phát triển và cạnh tranh về chất lượng sản phẩm trên thị
trường.
Thành lập bộ phận nghiên cứu, phát triển sản phẩm..
Nhiệm vụ thực hiện những nghiên cứu ứng dụng vào sản phẩm nhằm cải tiến chất
lượng cũng như mẫu mã.

nguồn nội bộ và ngoài doanh nghiệp. Quá trình tuyển dụng bao gồm việc mô tả các
yêu cầu về công việc, tổ chức quảng cáo, phỏng vấn, đưa ra và áp dụng các tiêu chuẩn
tuyển chọn nhất quán.
4. Đào tạo và phát triển.
Nếu lao động đã đạt yêu cầu làm việc thì bỏ qua khâu đào tạo, còn chưa đạt yêu
cầu thì cần phải đào tạo, sau khi kết thúc mà đạt yêu cầu mới thu nhận chính thức với
các thủ tục theo quy định của luật pháp và quy chế, việc này nhằm đảm bảo cho người
lao động làm việc đúng kỹ năng để đáp ứng được các nhu cầu hiện tại và tương lai
của doanh nghiệp.
5. Duy trì và quản lý.
Sau khi tuyển đúng người và đào tạo, trách nhiệm của quản lý nguồn nhân lực và
quản lý là sử dụng người lao động, công việc bao gồm duy trì và quản lý.
6. Quản trị tiền công.
Là động lực quan trọng để gắn kết người lao động với doanh nghiệp và khuyến
khích phát triển tài năng mỗi người. Để quản trị cần thực hiện tốt các nguyên tắc:
công khai, công bằng, gắn với vật chất tinh thần, thể chế hoá bộ máy và tiêu chuẩn
hoá vị trí của mỗi chức danh lao động.
7. Quản trị các mối quan hệ trong lao động.

8


Thông qua quy chế tổ chức và bộ máy của dây chuyền sản xuất, làm sao để mỗi
người đều thấy rõ vai trò của mình và thấy mình thực sự cần cho mọi người và mọi
người đều cần cho mình.
8. Tạo bầu không khí tốt lành trong doanh nghiệp.
Khiến người lao động vui vẻ trong lúc làm việc, coi doanh nghiệp như một bộ phận
của cuộc đời mình để mà gắn bó, để mà đoàn kết, để mà gắng sức làm việc.
9. Các dịch vụ và vấn đề phúc lợi trong doanh nghiệp.
Là một bộ phận không tách rời của quản trị nhân lực như giải quyết vấn đề nhà ở,

đối vì lao động quản lý rất đa dạng và phải đảm bảo phải thực hiện chức năng quản
trị, nhằm thực hiện mục tiêu đã quy định.
9


Trong cơ cấu tổ chức tồn tại hai mối quan hệ chủ yếu giữa các yếu tổ cấu thành
nên tổ chức, đó là:
Mối quan hệ dọc giữa cấp trên và cấp dưới, là cấp quản lý.
Mối quan hệ ngang giữa các yếu tố ngang cấp, là bộ phân quản lý.
Tóm lại, cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý trong doanh nghiệp là hình thức phân
công lao động trong lĩnh vực quản lý. Một mặt, nó tác động tới quá trình quản lý và
tác động trực tiếp tới quá trình sản xuất kinh doanh nghiệp. Do đó, nó được sinh ra để
thực hiện chức năng quản lý, trợ giúp việc ra quyết định của lãnh đạo của doanh
nghiệp. Nó cho phép sử dụng hợp lý các nguồn lực trong doanh nghiệp. Như vậy, cơ
cấu tổ chức quản lý càng hoàn hảo thì càng tác động hiệu quả đến hoạt động sản xuất
kinh doanh và gia tăng lợi nhuận.
Các kiểu cơ cấu tổ chức cơ bản.
Cơ cấu trực tuyến.
Đặc điểm là quan hệ giữa cấp trên và cấp dưới được quy định theo nguyên tắc
đường thẳng, mô hình này được thực hiện nghiêm túc chế độ một thủ trưởng. Theo
nguyên tắc tập trung dân chủ.
Cơ cấu chức năng.
Đặc điểm là thủ trưởng hình thành các bộ phân chức năng giúp việc bao gồm các
chuyên gia thuộc các lĩnh vực có liên quan theo các khâu công việc hay khối chức
năng. Thủ trưởng ủy quyền cho các phòng ban chức năng giải quyết các công việc liên
quan đến chức năng của mình.
Cơ cấu trực tuyến – chức năng.
Đặc điểm là nhiệm vụ, vai trò của các phòng ban chức năng là tham mưu, tư vấn
cho lãnh đạo chung và lãnh đạo theo tuyến. Mọi quyền quyết định thuộc về lãnh đạo
các cấp.

2. Lập hồ sơ tổ chức.
Lập hồ sơ tổ chức nhằm chỉ rõ mối quan hệ giữa các phòng chức năng, đồng thời
ghi rõ những chức năng mọi phòng phụ trách nhằm khắc phục tình trạng chồng chéo
quyết định giữa các phòng ban.
Căn cứ vào sơ đồ, từng phòng ban chức năng xây dựng nội quy công tác của
phòng mình nhằm xác định trách nhiệm, quyền hạn chung của cả phòng cũng như
riêng cho từng người.
3. Tính toán xác định số lượng cán bộ, nhân viên mỗi phòng.
Việc tính toán chính xác sẽ làm căn cứ khoa học nhằm vừa bảo đảm hoàn thành
trách nhiệm, vừa giảm bớt tỷ lệ nhân viên quản trị, giảm chi phí quản lý.
Bước 3: Xây dựng bộ máy quản trị phân xưởng.
Phân xưởng là một đơn vị sản xuất cơ bản của doanh nghiệp, theo góc độ tổ chức
quản trị thì phân xưởng là một cấp quản trị song không thực hiện chức năng như cấp
doanh nghiệp.
Tùy theo yêu cầu tập trung hóa quản lý mà phân xưởng có thể có ít hoặc nhiều
chức năng, tuy nhiên thường thường các phân xưởng sẽ không phải thực hiện các
chức năng chuyên môn như tuyển dụng, vật tư, tiêu thụ....
Câu 10: Nêu các bước xây dựng hệ thống phòng ban chức năng trong doanh
nghiệp, theo bạn bước nào khó thực hiện nhất, vì sao.
Tổ chức các phòng ban chức năng theo hướng tinh chuyên gọn nhẹ gồm 3 bước.
1. Phân tích sự phù hợp giữ bộ phận chức năng và bộ phận quản trị.
Trường hợp tốt nhất là mọi chức năng quản trị nên do một phòng phụ trách, song
do số lượng các phòng chức năng phụ thuộc vào quy mô, đặc điểm kinh tế kỹ thuật
của từng doanh nghiệp nên có trường hợp phải ghép các chức năng có liên quan mật
thiết, thuộc cùng lĩnh vực vào một phòng để thuận lợi cho việc bố trí cán bộ phụ trách.
2. Lập hồ sơ tổ chức.
Lập hồ sơ tổ chức nhằm mô hình hóa mối quan hệ giữa các phòng chức năng với
giám đốc và phó giám đốc, đồng thời ghi rõ những chức năng mọi phòng phụ trách
nhằm khắc phục tình trạng chồng chéo quyết định giữa các phòng ban.
11

Là kiểu tổ chức mà xung quanh thủ trưởng hình thành các bộ phận chức năng
giúp việc, bao gồm các chuyên gia thuộc lĩnh vực có liên quan theo các khâu công việc
hay các khối chức năng.
Thủ trưởng ủy quyền trực tiếp cho các khối chức năng được ra quyết định và trực
tiếp giải quyết các công việc có liên quan đến chức năng do mình đảm nhận.
Các cấp cơ sở và những người thực hiện đồng thời cùng một lúc chịu sự chi phối,
chỉ đạo và quyết định của thủ trường trực tiếp và thủ trưởng các khối chức năng.
Ưu điểm của cơ cấu này là tính chuyên môn hóa sâu, giảm khối lượng công việc
cho lãnh đạo, nâng cao hiệu quả của việc ra quyết định.
Nhược điểm của nó là các đơn vị phải nhận mệnh lệnh của nhiều chức năng, dễ
nhiễu loạn, khó tập trung.
Cơ cấu trực tuyến – chức năng.
12


Cơ cấu này là cách pha trộn giữa 2 kiểu cơ cấu còn lại, vẫn có các phòng ban chức
năng, tham mưu, tư vấn, tuy nhiên nhiệm vụ của các phòng ban chỉ dừng lại ở mức
tham mưu và tư vấn cho lãnh đạo chung và các lãnh đạo theo tuyến, quyền quyết
định vẫn nằm trong tay lãnh đạo các cấp.
Ưu điểm của kiều cơ cấu này là phát huy được cùng một lúc chỗ tốt của 2 cơ cấu,
nhưng cũng có khó khăn là số lượng các phòng ban quá lớn, gánh nặng chi phí, lãnh
đạo cấp trên khó kết hợp các hoạt động của cả tuyến.
Cơ cấu tổ chức phi hình thể.
Trong nhóm tổ chức có người nổi bật nên không phải do tổ chức chỉ định, họ được
mọi người tôn trọng và tôn lảm thủ lĩnh, ý kiến của họ có ảnh hưởng rất lớn đối với
nhóm nhân viên, quyết định của họ được tôn trọng không phải do chức vị tạo nên mà
do được một số người lắng nghe và tuân thủ. Nhà quản trị cần phải nhận ra những
người này và tác động vào họ để phục vụ cho công tác quản trị của mình.

Câu 12: Trình bày thực chất, tính tất yếu, chức danh của chế độ một thủ

hoàn thành tốt mục tiêu đề ra.
Có quyền ra chỉ thị, mệnh lệnh buộc mọi người trong doanh nghiệp phải chấp
hành nghiêm chỉnh.
Tổ chức công tác kiểm tra, điều chỉnh hoạt động kinh doanh luôn đi đúng hướng,
phù hợp với sự thay đổi của môi trường, đảm bảo hiệu quả.
Ngoài ra còn 2 vài trò.
Chịu trách nhiệm về việc làm, thu nhập đời sống người lao động, kể cả đời sống
tinh thần, nâng cáo trình độ chuyên môn, tạo cơ hội thăng tiến.
Vừa là nhà quản lý, vừa là chủ tài khoản, giám đốc phải chịu trách nhiệm bảo toàn
và phát triển vốn.
Tóm lại giám đốc goanh nghiệp giữ vai trò quyết định thành bại của tổ chức.

Đặc điểm của lao động giám đốc doanh nghiệp.
Giám đốc là một nghề, đó là một nghề lao động chất xám, lao động quản lý với độ
phức tạp cao. Lao động của giám đốc cũng như lao động của một nhà sư phạm, biết
viếc, biết truyền đạt ý kiến chính xác, biết thuyết phục đồng thời cũng là quản lý con
người.
Lao động của giám đốc là lao động quản lý kinh doanh mà trước hết là quản lý và
sử dụng vốn. Là một người lao động xã hội, sản phẩm lao động của giám đốc là các
quyết định.
Những tố cơ bản của giám đốc điều hành cần có.
Có khát vọng làm giàu chính đáng, khát vọng làm giàu là sự mong muốn, thôi thúc
mạnh mẽ, quyết tâm, luôn suy nghĩ, tìm tòi và hành động trên cơ sở phát luật.
Có kiến thức toàn diện trên mọi lĩnh vực và đảm bảo tính hệ thống sâu sắc.
Có năng lực quản lý và kinh nghiệm tích lũy, tạo dựng ê kíp làm việc phù hợp.
Có óc sáng tạo, khả năng quan sát toàn diện, sự tự tin, ý chí, nghị lực, tính kiên
nhẫn và lòng quyết tâm.
Ngoài những tố chất này còn cần có những kỹ năng quản trị người khác thông
qua phong cách quản trị của mình.
Câu 14: Nêu tác phong và tiêu chuẩn lãnh đạo của giám đốc điều hành

Phương pháp phân quyền: Là sự ủy quyền định đoạt của giám đốc cho cấp dưới,
có 4 hình thức phân quyền chính.
- Phân quyền chiều dọc: Quyền định đoạt chia cho cấp dưới theo phương pháp
trực tuyến.
- Phân qyền chiều ngang: Quyền định đoạt được chia cho các cấp chức năng phù
hơp với các phòng ban khác.
- Phân quyền chọn lọc: Một số việc quan trọng sẽ do lãnh đạo quyết định, những
việc khác sẽ chia cho các bộ phận khác đảm nhận.
- Phân quyền toàn bộ: Một cấp quản trị nào đó có quyền quyết định toàn bộ công
việc trong khung giới hạn nhất định.
Phương pháp hành chính: Quản lý dựa vào việc sử dụng những chỉ thị mệnh lệnh
mang tính chất bắt buộc cưỡng chế.
Phương pháp kinh tế: Là sử dụng hệ thống lương thưởng và những công cụ động
viên vật chất khác làm đòn bẩy kinh tế, kích thích người lao động thực hiện mục tiêu.
Phương pháp tổ chức giáo dục: Là sử dụng hình thức liên kết những cá nhân tập
thể theo nhưng tiêu chuẩn và mục tiêu đề ra trên cơ sở phân tích và động viên tính tự
giác, khả năng hợp tác từng cá nhân.
Phương pháp tâm lý xã hội: Là việc hướng quyết định đến các mục tiêu phù hợp
với trình độ nhận thức, tâm tư tình cảm của con người.
Phương pháp quan trọng nhất.
Không có phương pháp nào là đúng nhất hay quan trọng nhất mà tùy theo tình
hình, cơ cấu, đặc điểm, quan điểm của người điều hành mà áp dụng phương pháp
hợp lý hoặc áp dụng đồng thời nhiều phương pháp.

15


Câu 16: Khái niệm mục tiêu, phân tích hệ thống mục tiêu, các xu hướng tác
động của hệ thống mục tiêu doanh nghiệp.
Mục tiêu là kết quả mà những nhà quản trị muốn đạt được trong tương lai cho tổ

Xu hướng vô can là những mục tiêu mà khi thực hiện nó không ảnh hưởng đến
thực hiện mục tiêu khác.

-

Câu 17: Liệt kê các loại mục tiêu kinh doanh chủ yêu của doanh nghiệp, hãy
so sánh giữa mục tiêu tài chính và mục tiêu phi tài chính của doanh nghiệp.
Mục tiêu là kết quả mà những nhà quản trị muốn đạt được trong tương lai cho tổ
chức của họ.
Có những loại mục tiêu chính sau.
Theo thức bậc: bao gồm mục tiêu bao trùm, mục tiêu trung gian, mục tiêu tác nghiệp.
Theo thời gian: mục tiêu dài hạn, mục tiêu trung hạn, mục tiêu ngắn hạn.
16


-

-

Theo nội dung của quá trình kinh doanh bao gồm mục tiêu tài chính và mục tiêu phi
tài chính.
Theo cách tiếp cận đích: Mục tiêu kinh tế, chính trị, xã hội, môi trường.
Theo hình thức: Định lượng, định tính.
Theo mức độ tăng trưởng: Nhanh, ổn định, suy giảm.
Ngoài gia còn một số mục tiêu khác không trực tiếp liên quan đến hoạt động kinh
doanh của doanh nghiệp.
So sánh.
Giống nhau: Đều là mục tiêu của doanh nghiệp được phân loại theo cách tiếp cận
với quá trình và nội dung của quá trình kinh doanh.
Khác nhau.

vụ.
Mục tiêu chính trị: Đảm bảo tuân thủ đúng pháp luật, đảm bảo quyền kiểm soát
doanh nghiệp.
17


Mục tiêu xã hội: Tăng thêm việc làm, thu nhập cho người lao động, tạo điều kiện
cho người lao động được học tập nâng cao trình độ.
Mục tiêu môi trường: Tiết kiệm tài nguyên thiên nhiên, đảm bảo môi trường
Mục tiêu kỹ thuật: Tăng chất lượng sản phẩm, tăng tính năng..
- Theo cấp bậc mục tiêu: Doanh nghiệp, chuyên môn, chức năng..
- Theo hình thức: Định lượng, định tính.
- Theo mức độ tăng trưởng: Nhanh, ổn định, suy giảm

Câu 19: Liệt kê các loại kế hoạch kinh doanh chủ yếu của doanh nghiệp, hãy so
sánh giữa chiến lược và kế hoạch kinh doanh của doanh nghiệp.
Các loại kế hoạch của doanh nghiệp.
Theo thời gian có kế hoạch dài hạn với thời gian lớn hơn 5 năm, kế hoạch trung
hạn từ 1 – 5 năm, kế hoạch ngắn hạn nhỏ hơn 1 năm.
Theo phương pháp lập kế hoạch có.
Kế hoạch cuốn chiếu, là kế hoạch được xác định cho một thời kỳ dài vào mỗi năm.
Kế hoạch kỳ đoạn, là kế hoạch được xác định cho từng thời kỳ, xong kỳ này rồi mới
xác định cho kỳ sau.
Kế hoạch hỗn hợp, là kết hợp cả 2 loại kể trên.
Theo mức độ hoạt động.
Kế hoạch chiến lược, là kế hoạch trong đó chỉ rõ mục tiêu chung của doanh nghiệp
và cách thức tốt nhất trên cơ sở tài nguyên hiện có cung như khả năng huy động,
thường kế hoạch từ 4 năm trở lên.
Kế hoạch chiến thuật, là kết quả của việc triển khai kế hoạch chiến lược của lãnh
đạo và các nhà quản trị điều hành.

vấn đề đó và đảm bảo hiểu rõ được bản chất thực sự chứ không phải những dấu hiệu
của vấn đề.
Bước 2: Xây dựng phương án.
Trên cơ sở những dữ liệu có được, nhà quản trị tiến hành xây dựng các tình huống
và các phương án có thể xảy ra. Nhà quản trị có thể trao đổi, tham khảo ý kiến của
đồng nghiệp, tìm kiếm những quan điểm mới, sàng lọc để xây dựng các phương án có
tính khả thi, bước này đòi hỏi sử sáng tạo của tập thể cũng như nhà quản trị.
Bước 3: Đánh giá phương án.
Từ những phương án được xây dựng, tiến hành so sánh những thông tin, biện
pháp xử lý, hiệu quả.. để xem kết quả như thế nào, dự tính các rủi ro, vấn đề có thể xảy
ra. Từ đó tiến hành lập danh sách để so sánh những thuận lợi, khó khăn của từng
phương án
Bước 4: Lựa chọn phương án tối ưu.
Là bước quan trọng nhất, lúc này nhà quản trị phải từ bỏ quyền lựa chọn mà chỉ
được phép chọn một phương án tốt nhất. Sau khi lựa chọn nhà quản trị phải bảo vệ
quyết định của mình, để tăng thêm sự đảm bảo cho phương án, nhà quản trị phải có
được sự hỗ trợ cần thiết của mọi người tham gia.
Bước 5: Thực hiện phương án.
Là hành động chấp hành hay thực hiện phương án đã lựa chọn, để hoạt động này
có hiệu quả thì phải căn cứ theo kế hoạch hành động đã được kèm theo phương án,
kế hoạch càng chi tiết tỉ mỉ thì khả năng hoạt động hiệu quả càng cao.
Bước 6: Đánh giá kết quả.
Để biết được hiệu quả của quyết định như thế nào nhà quản trị phải thường xuyên
tiến hành theo dõi, đánh giá, kiểm tra việc thực hiện quyết định. Việc kiểm tra giúp
cho nhà quản trị biết được những thông tin mình sử dụng có chính xác không, kế
hoạch thực hiện như thế nào, kết quả ra sao.
Trong quá trình thực hiện quyết định có thể có vấn đề nảy sinh, có thể là tổ chức
thực hiện chưa tốt hoặc có yếu tố bên ngoài tác động. Việc kiểm tra giúp nhà quản trị
nắm được những vướng mắc phát sinh, trên cơ sở đó tiến hành chỉnh lý, bổ sung, sửa
đổi để quyết định được phù hợp với thực tế nhằm đạt được kết quả khả quan hơn.

bước tuyển chọn quản trị viên.
Nguyên tắc tuyển chọn nhân sự.
Phải xuất phát từ nhu cầu và lợi ích của doanh nghiệp và xã hội.
Dựa vào khối lượng công việc và yêu cầu cụ thể của từng loại công việc để sử dụng
tối đa năng lực của người lao động.
Nghiên cứu thận trọng năng lực và phẩm chất cá nhân tuyển chọn.
Nguồn tuyển chọn.
Nguồn nội bộ: Thuyên chuyển nhân viên ở các cấp, vị trí khác nhau trong doanh
nghiệp. Ưu điểm của nó là mất ít chi phí tuyển dụng, tránh được việc gây xáo trộn
công việc trong doanh nghiệp, nhưng cũng có hạn chế là việc lựa chọn và khả năng
của nguồn lao động không được dồi dào.
Nguồn bên ngoài: Thông qua các quảng cáo việc làm, qua các văn phòng giới
thiệu việc làm, hoặc là người lao động tự tìm đến. Ưu điểm cuả nó là khả năng lựa
20


chọn và năng lực làm việc phong phú, nhưng lại mất chi phí, gây xáo trộn nội bộ công
việc.
Tiêu chuẩn.
Quản trị viên cấp cao.
Có khả năng dự đoán tình hình doanh nghiệp để đưa ra quyết định đứng đắn.
Có năng lực tổ chức, phẩm chất cá nhân, năng khiếu và trình độ kiến thức vững
vàng, biết tiếp thu cái mới, trách nhiệm đối với tập thể, tính kỷ luật cao.
Có được tổng hợp khối lượng kiến thức lý luận và thực tiễn trong các lĩnh vực
quản trị. Đối với một quản trị viên cấp cao, kiến thức cần phải có phụ thuộc vào chức
danh đảm nhiệm.
Quản trị viên cấp trung gian.
Đối với quản đốc cần có được trình độ kỹ thuật nhất định, có khả năng tổ chức, bố
trị lựa chọn cán bộ.
Có kinh nghiệm công tác, từng đảm nhiệm qua các cấp quản trị thấp hơn, biết



Không phải lúc nào số lượng ứng viên cũng đúng với nhu cầu đặt ra, và bất cứ
doanh nghiệp nào cũng muốn tuyển được quản trị viên vượt mức yêu cầu, tuy nhiên
năng lực càng cao, yêu cầu đãi ngộ càng lớn. Để tránh gây lãng phí tài nguyên không
cần thiết, doanh nghiệp chỉ tuyển chọn quản trị viên với mức năng lực vừa đủ để đảm
đương công việc, chọn ra người có năng lực phù hợp với mức chi phí cố định.
Bước 5: Tiếp nhận và hòa nhập.
Một công việc mới là một môi trường mới, ứng viên sẽ chưa hòa nhập được ngay,
chưa thể trực tiếp đi vào công việc. Thông qua quá trình tiếp nhận và hòa nhập, ứng
viên sẽ làm quen với vị trí và công việc mới, đi ngay vào công việc.
Câu 23: Trình bày nội dung và nguyên tắc quản trị nhân sự trong doanh
nghiệp.
Quản trị nhân sự là hệ thống những hoạt động, những phương pháp, cách thức
của tổ chức có liên quan đến việc tuyển chọn, đào tạo, phát triển, động viên... người
lao động nhằm sử dụng hiệu quả nhất sức lao động.
Có 6 nguyên tắc quản trị nhân sự.
1. Cung cấp đủ số lượng, chất lượng lao động.
Số lượng lao động quá nhiều gây lãng phí, ngược lại quá ít thì sẽ không thể đảm
đương hết công việc, chât lượng lao động không đảm bảo sẽ không hoàn thành tốt
công việc được giao, vì vậy cấp thiết phải đảm bảo đủ số lượng và chất lượng lao
động đề ra.
2. Chuyên môn hóa kết hợp trang bị kiến thức tổng hợp.
Đối với chuyên môn công việc đòi hỏi kiến thức chyên môn, nhưng đồng thời
người lao động không chỉ đảm nhiệm một nhiệm vụ mà có thể có những nhiệm vụ
khác, vì vậy yêu cầu chuyên môn hóa nhữưng vẫn phải có kiến thức tổng hợp.
3. Kết hợp chặt chẽ giữa phân công lao động và hợp tác lao động.
Doanh nghiệp chính là một bộ máy lớn, các bộ phận hợp tác với nhau để đạt được
thành quả lao động lớn, các bộ phận được chia các công việc gọi là phân công lao
động, còn đối với một số hoạt động đặc thù lại là sự kết hợp của các bộ phận, để bộ

Mục đích giúp quản trị viên cấp cao xem xét một cách toàn diện đối với quản trị
viên cấp dưới, từ đó có quyết định về việc mở rộng hay thu hẹp trách nhiệm, quyền
hạn. Điều này giúp quản trị viên cấp dưới biết được những sai sót, khuyết điểm của
mình đồng thời cũng là căn cứ để thưởng phạt, thăng cấp đào tạo bồi dưỡng cán bộ
công nhân viên.
Kiểm soát liên tục.
Là thực hiện việc kiểm soát thường xuyên trong mọi thời điểm, mọi cấp, mọi khâu
với nội dung toàn diện.
Mục đích giúp cho cấp trên nắm được đầy đủ những thông tin cần thiết, bổ sung
thêm những thông tin đã được phản ánh qua các đợt kiểm soát định kỳ.
Giúp đo lường khả năng tổng hợp, mức độ thành thạo trong công việc của cấp
dưới.
Kiểm soát bằng mục tiêu và kết quả.
Là việc kiểm soát được tiến hành trên cơ sở những mục tiêu ngắn hạn đã định và
kết quả đạt được của quá trình quản trị.
Hình thức kiểm soát này có độ chính xác cao, sát với mục tiêu ngắn hạn của doanh
nghiệp, từ đó kịp thời điều chỉnh mục tiêu dài hạn.
Những nội dung kiểm soát đánh giá được đầy đủ hơn phẩm chất, năng lực sáng
tạo của quản trị viên cấp dưới ở những lĩnh vực họ phụ trách.
Tạo điều kiện cho quản trị viên cấp dưới phát huy tài năng tổ chức, chủ động
trong thực hiện các chức năng quản trị.
Những điều kiện để việc kiểm soát có hiệu quả.
- Phải có ngân sách dành riêng cho thực hiện công tác kiểm soát.
- Những biểu mẫu báo cáo, những nhận định và kết luận rút ra qua kiểm soát
phải có sự tham gia của các quản trị viên cấp dưới và tập thể cán bộ công nhân viên
trong doanh nghiệp.
23


Tổ chức tốt công tác thống kê ghi chép ban đầu, thu thập thông tin phục vụ cho

sai phạm hoặc điều kiện dẫn đến sai phạm. Kiểm soát phát hiện được thực hiện sau
khi nghiệp vụ xảy ra như các công việc đối chiếu cuối kỳ. Kiểm soát phát hiện và kiểm
soát phòng ngừa có quan hệ bổ sung cho nhau trong việc thực hiện các mục tiêu kiểm
soát.
Kiểm soát bù đắp: Là sự bù đắp một yếu kém của thủ tục kiểm soát này bằng một
thủ tục kiểm soát khác.
Phân loại theo phạm vi.
Kiểm soát trực tiếp: Là các hoạt động kiểm soát được áp dụng cho từng hoạt động
cụ thể. Kiểm soát trực tiếp được phân chia thành kiểm soát đầu vào, kiểm soát xử lý
và kiểm soát kết quả.
Kiểm soát chung: Là việc các thủ tục, chính sách chung được áp dụng cho tất cả
các hoạt động. Kiểm soát chung có ảnh hưởng tới kiểm soát trực tiếp, nếu kiểm soát
chung tốt thì có thể hạn chế những yếu kém của kiểm soát trực tiếp và ngược lại.
24


Câu 26: Trình tự của quá trình kiểm soát trong doanh nghiệp. Phân tích nội
dung công tác kiểm soát và mục đích của công tác kiểm soát trong doanh
nghiệp.
Kiểm soát là việc dựa vào các định mức, các chuẩn mực, các kế hoạch đã định để
đánh giá hiệu quả công tác của quản trị cấp dưới và đề ra các biện pháp quản trị
thích hợp nhằm đạt được những mục tiêu của doanh nghiệp.
Trình tự kiểm soát.
Bước 1: Thiết lập các tiêu chuẩn kiểm soát.
Tiêu chuẩn là những mốc mà từ đó người ta có thể đo lường thành quả đạt được,
là những chuẩn mực mà doanh nghiệp phải thực hiện để đảm bảo hoạt động có hiệu
quả.
Các tiêu chuẩn là tiêu chuẩn định lượng hoặc định tính.
Bước 2: So sánh kết quả đạt được với những tiêu chuẩn đặt ra.
Mục đích là đánh giá kết quả đạt được, khẳng định thành tích và phát hiện sai lệch



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status