BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC VINH
VŨ HỒNG TUẤN
MỘT SỐ GIẢI PHÁP NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG
ĐỘI NGŨ GIÁO VIÊN TIẾNG ANH CẤP TIỂU HỌC
HUYỆN HẬU LỘC, TỈNH THANH HÓA
LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC
NGHỆ AN - 2015
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC VINH
VŨ HỒNG TUẤN
MỘT SỐ GIẢI PHÁP NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG ĐỘI NGŨ GIÁO
VIÊN TIẾNG ANH CẤP TIỂU HỌC
HUYỆN HẬU LỘC, TỈNH THANH HÓA
Chuyên ngành: Quản lý giáo dục
Mã số : 60.14.01.14
LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC
Người hướng dẫn khoa học: PGS. TS. Mai Văn Trinh
1.5. Một số vấn đề về nâng cao chất lượng đội ngũ giáo viên Tiếng Anh cấp
tiểu học.....................................................................................................24
1.6. Cơ sở pháp lý của đề tài..........................................................................28
Kết luận chương 1...........................................................................................29
2.3. Nguyên nhân của thực trạng....................................................................57
Kết luận chương 2...........................................................................................60
3.3. Mối quan hệ giữa các giải pháp..............................................................81
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ......................................................84
1. Kết luận........................................................................................................84
2. Kiến nghị.......................................................................................................86
PHỤ LỤC.......................................................................................89
CÁC KÝ HIỆU VIẾT TẮT
BCH
:
Ban chấp hành
CB
:
Cán bộ
CBQL
:
Giáo dục - Đào tạo
GV
:
Giáo viên
HĐND
:
Hội đồng nhân dân
KH-CN
:
Khoa học công nghệ
KHTN
:
Khoa học tự nhiên
KHXH
:
Tiểu học
THCS
:
Trung học cơ sở
THPT
:
Trung học phổ thông
THCN
:
Trung học chuyên nghiệp
UBND
:
Uỷ ban nhân dân
SKKN
quyết định sự phát triển của đất nước trong thời kỳ công nghiệp hoá, hiện đại hoá.
Ban Bí thư Trung ương Đảng Cộng sản Việt Nam đã có Chỉ thị số 40 CT/TW ngày
15/6/2004 về “Xây dựng, nâng cao chất lượng nhà giáo và đội ngũ cán bộ quản lý
giáo dục”; tiếp đó ngày 11/ 01/ 2005 Thủ tướng Chính phủ đã có Quyết định số
09/2005/QĐ-TTg về việc Phê duyệt Đề án Xây dựng, nâng cao chất lượng đội ngũ
nhà giáo và cán bộ quản lý giáo dục giai đoạn 2005-2010, đặc biệt mới đây vào ngày
4/11/2013 tại Hội nghị lần thứ tám ban chấp hành Trung Ương Đảng khóa XI đã ban
hành Nghị quyết số 29-NQ/TW về “ Đổi mới căn bản, toàn diện Giáo dục và Đào tạo,
đáp ứng yêu cầu công nghiệp hóa, hiện đại hóa trong điều kiện kinh tế thị trường
định hướng xã hội chủ nghĩa và hội nhập quốc tế” Như vậy, để nâng cao chất lượng
1
nhà giáo là nhiệm vụ hết sức quan trọng, nhưng không ít khó khăn đối với các cấp
quản lý giáo dục từ Trung ương đến địa phương. Một trong các giải pháp cơ bản để
nâng cao chất lượng đội ngũ nhà giáo và đội ngũ cán bộ quản lý giáo dục là tổ chức
hoạt động đào tạo và bồi dưỡng thường xuyên cho đội ngũ này.
Trong hệ thống giáo dục quốc dân Việt Nam, giáo dục tiểu học có ý nghĩa rất
quan trọng đối với sự vận động và phát triển của toàn hệ thống. Nó đóng vai trò "nền
tảng" nhằm đặt cơ sở ban đầu cho việc hình thành, phát triển toàn diện nhân cách con
người, đặt nền móng vững chắc cho giáo dục phổ thông và giáo dục đại học. “Giáo
dục tiểu học nhằm giúp học sinh hình thành những cơ sở ban đầu cho sự phát triển
đúng đắn và lâu dài về đạo đức, trí tuệ, thể chất, thẩm mỹ và các kỹ năng cơ bản để
học sinh tiếp tục học trung học cơ sở”. Để đạt được mục tiêu nói trên cần có sự nỗ lực
của toàn xã hội, của nhiều lực lượng, trong đó đội ngũ giáo viên tiểu học “giữ vai trò
quyết định”. Vì vậy, công tác bồi dưỡng giáo viên tiêu học để đáp ứng yêu cầu đổi
mới giáo dục tiểu học trong giai đoạn hiện nay lại càng có ý nghĩa hơn.
Hậu Lộc là một huyện vùng ven biển của tỉnh Thanh Hóa. Trong thời gian vừa
qua, tình hính giáo dục của huyện nói chung đã có sự cải thiện đáng kể đặc biệt giáo
dục tiểu học. Thực hiện Đề án “Dạy và học ngoại ngữ trong hệ thống giáo dục quốc
Anh cấp Tiểu học huyện Hậu Lộc, tỉnh Thanh Hóa
5. Giả thuyết khoa học
Nếu đề xuất và thực hiện các giải pháp khoa học có tính khả thi thì sẽ nâng cao
chất lượng giáo viên Tiếng Anh cấp Tiểu học huyện Hậu Lộc, tỉnh Thanh Hóa.
6. Phạm vi nghiên cứu
- Khảo sát thực trạng và đề xuất một số giải pháp nâng cao chất lượng nhằm
nâng cao đội ngũ giáo viên tiếng Anh cấp Tiểu học huyện Hậu Lộc, tỉnh Thanh Hóa
- Đối tượng khảo sát là cán bộ quản lý, tổ trưởng chuyên môn và giáo viên
tiếng Anh ở cấp Tiểu học huyện Hậu Lộc, tỉnh Thanh Hóa.
7. Phương pháp nghiên cứu khoa học
Trong Luận văn phối hợp sử dụng một số phương pháp nghiên cứu chủ yếu
dưới đây:
1
2
7.1. Phương pháp nghiên cứu lý luận.
Bằng việc nghiên cứu hệ thống các văn kiện của Đảng, Nhà nước và ngành Giáo
dục về đường lối, chính sách phát triển giáo dục nói chung và phát triển đội ngũ giáo
viên tiếng Anh tiểu học nói riêng trong giai đoạn hiện nay; đồng thời nghiên cứu các
công trình khoa học có liên quan đến bồi dưỡng và bồi dưỡng đội ngũ giáo viên tiếng
Anh trường Tiểu học, ,... phương pháp này được sử dụng với mục đích chỉ ra các cơ
sở lý luận chủ yếu về công tác bồi dưỡng để nâng cao chất lượng đội ngũ giáo viên
dạy tiếng Anh.
7.2. Nhóm các phương pháp nghiên cứu thực tiễn.
Bằng việc người nghiên cứu quan sát (tiếp cận và xem xét hoạt động công tác
bồi dưỡng đội ngũ giáo viên tiếng Anh các trường tiểu học), khảo sát (xây dựng các
tiêu chí và hệ thống câu hỏi điều tra theo những nguyên tắc, nội dung chủ định của
người nghiên cứu để xin ý kiến của các đối tượng điều tra), xin ý kiến chuyên gia
(bằng các phiếu hỏi); nhóm phương pháp này được sử dụng với mục đích tìm hiểu
4
Chương 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ CÔNG TÁC NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG ĐỘI NGŨ
GIÁO VIÊN TIẾNG ANH CÁC TRƯỜNG TIỂU HỌC
1.1. Lịch sử nghiên cứu vấn đề
Nghiên cứu về việc nâng cao chất lượng đội ngũ giáo viên là một vấn đề hết
sức quan trọng và cấp thiết đối với sự nghiệp giáo dục trong giai đoạn hiện nay,
không chỉ riêng ở Việt Nam ta mà cả ở nước ngoài, trong đó có nhiều nước có nền
giáo dục phát triển như Hoa Kỳ, Úc, Thụy Điển, Anh, Phần Lan hay Singapore,... đã
có nhiều công trình nghiên cứu có liên quan đến vấn đề nâng cao chất lượng đội ngũ
và quản lý chất lượng giáo viên trong và ngoài nước được công bố như:
- Tham luận “Phát triển nguồn nhân lực thông qua giáo dục và tiền lương của
giáo viên” của tiến sĩ (TS) Kent Fransworth.
- Đề án “Kế hoạch tổng thể về việc nâng cao chuyên môn giảng viên trong tiến
trình phát triển tại trường đại học Tomball” của TS Judy Murray, Đại học Tomball
(Texas, Hoa Kỳ).
Trong đó tác giả nhấn mạnh đến yếu tố “Phát triển đội ngũ giảng viên nhằm
củng cố sứ mệnh và giá trị của trường đại học” và đề ra những mục tiêu và giải pháp
cụ thể đối với vấn đề nêu trên.
Ở nước ta, vấn đề quản lý đội ngũ giáo viên trong các đơn vị trường học luôn
được các cấp quản lý quan tâm sâu sắc bởi đội ngũ giáo viên và CBQL là nguồn nhân
lực quý báu nhất, có vai trò quyết định chất lượng giáo dục trong nhà trường..., sản
phẩm của họ khác với sản phẩm của các loại hình lao động khác ở chỗ sản phẩm này
tích hợp cả nhân tố tinh thần và vật chất, đó là nhân cách - sức lao động.
Đã có nhiều công trình nghiên cứu, nhiều đề tài khoa học đề cập đến vấn đề
quản lý giáo dục, quản lý nhà trường, quản lý đội ngũ giáo viên, quản lý chất lượng
đội ngũ, phát triển đội ngũ giáo viên như Tiến sĩ Vũ Bá Thể đã đưa ra một số giải
pháp phát triển nguồn nhân lực để công nghiệp hóa- hiện đại hóa đất nước trong giai
đoạn đến năm 2020. Trong đó có những giải pháp chủ yếu nhằm phát triển giáo dục
6
(khoá VIII) của Đảng đưa ra quan điểm chỉ đạo "giáo dục là quốc sách hàng đầu";
pháp luật nước ta đã quy định địa vị pháp lí của nhà giáo [13]
Điều 70 của Bộ luật Giáo dục năm 2005 quy định tiêu chuẩn một nhà giáo như
sau [23]:
+ Phẩm chất, đạo đức, tư tưởng tốt;
+ Đạt trình độ chuẩn được đào tạo về chuyên môn nghiệp vụ;
+ Đủ sức khoẻ theo yêu cầu của nghề nghiệp.
Các tác giả PGS.TS Nguyễn Ngọc Hợi, PGS.TS Phạm Minh Hùng, PGS.TS
Thái Văn Thành trong các công trình nghiên cứu của mình đã nêu lên nguyên tắc
chung của việc quản lý nâng cao chất lượng đội ngũ giáo viên như sau:
- Xác định đầy đủ nội dung hoạt động chuyên môn của giáo viên;
- Xây dựng hoàn thiện quy chế đánh giá xếp loại chuyên môn giáo viên;
- Tổ chức đánh giá xếp loại chuyên môn của giáo viên.
- Sắp xếp điều chuyển những giáo viên không đáp ứng yêu cầu về chuyên.
Từ đó các tác giả nhấn mạnh vai trò quản lí chuyên môn, quản lý chất lượng
đội ngũ trong việc thực hiện mục tiêu giáo dục. Ngoài giảng dạy và làm công tác chủ
nhiệm lớp, hoạt động chuyên môn còn bao gồm cả những công việc như: Tự bồi
dưỡng, giáo dục học sinh ngoài giờ lên lớp, sinh hoạt chuyên môn, nghiên cứu khoa
học giáo dục...
Trong đề án "Dạy và học ngoại ngữ trong hệ thống giáo dục quốc dân giai đoạn
2008 - 2020" được ban hành tại quyết định 1400/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ
cũng đã quy định rất rõ về năng lực cần đạt của giáo viên dạy Tiếng Anh trong các
trường tiểu học, THCS, THPT, trung cấp chuyên nghiệp, cao đẳng và đại học theo
khung trình độ năng lực ngoại ngữ thống nhất. Khung trình độ năng lực ngoại ngữ chỉ
rõ trình độ của những năng lực cụ thể cần đạt được tương ứng. Khung trình độ năng lực
chung về ngoại ngữ bao gồm 6 bậc, trong đó Bậc 1 là bậc thấp nhất và Bậc 6 là cao
nhất, có nội dung cụ thể cho cả 4 kỹ năng nghe, nói, đọc, Viết. Đối với giáo viên dạy
Luận văn thạc sĩ "Một số giải pháp quản lý nhằm nâng cao chất lượng đội ngũ giáo
viên THCS huyện Thường Xuân, Tỉnh Thanh Hóa " của tác giả Hoàng Sỹ Hùng
(2008);
8
- Hội thảo toàn quốc “QLGD còn hạn chế - thực trạng và giải pháp” tháng
04/2005 do Bộ GD&ĐT tổ chức tại Hà Nội đã nêu lên các nguyên nhân khách quan,
chủ quan của những hạn chế, yếu kém trong QLGD. Trong đó, có nguyên nhân năng
lực đội ngũ cán bộ QLGD còn hạn chế và đội ngũ giáo viên không đồng bộ, bất hợp
lý về cơ cấu bộ môn, loại hình đào tạo, năng lực nghiệp vụ.
Mặc dù các tác giả trong và ngoài nước đã nghiên cứu nhiều về dề tài quản lí
chất lượng đội ngũ giáo viên. Song các tác giả đều nghiên cứu trên phạm vi rộng mà
chưa thể hiện đước tính vùng miền nên còn mang tính chất chung chung. Đặc biệt
chưa có một tác giả nào đi sâu, nghiên cứu công tác nâng cao chất lượng đội ngũ giáo
viên Tiếng Anh cấp TH trên địa bàn Huyện Hậu Lộc, tỉnh Thanh Hóa.
1.2. Tầm quan trọng của công tác nâng cao chất lượng giáo viên tiếng Anh.
Trước yêu cầu đổi mới của giáo dục thời kỳ hiện đại, đáp ứng chuẩn nghề
nghiệp giáo viên TH, đáp ứng năng lực bộ môn để thực hiện đề án "Dạy và học ngoại
ngữ trong hệ thống giáo dục quốc dân giai đoạn 2008 - 2020", việc đánh giá đúng
thực trạng đội ngũ giáo viên, công tác quản lí chất lượng đội ngũ giáo viên Tiếng
Anh, những người quyết định trực tiếp đến chất lượng giảng dạy và học trong nhà
trường TH là vô cùng cần thiết.
Mặt khác thông qua kết quả chất lượng giáo dục môn học hàng năm để phân
tích đánh giá công tác quản lý dạy học ở các nhà trường TH, từ đó đề ra các giải pháp
phù hợp với điều kiện thực tế ở địa phương.
1.3. Những khái niệm chủ yếu được sử dụng trong luận văn
1.3.1. Khái niệm giải pháp, giải pháp nâng cao chất lượng
1.3.1.1. Giải pháp
Theo từ điển Tiếng Việt, "giải pháp" là: “Phương pháp giải quyết một vấn đề
theo những quy luật khách quan nhằm đưa hoạt động giáo dục tới kết quả mong
muốn”.
Nếu chỉ đề cập về quản lý trong phạm vi quốc gia, một địa phương thì chủ thể
quản lý là bộ máy quản lý của nhà nước từ trung ương đến nhà trường. Khách thể
quản lý là hệ thống giáo dục quốc dân, sự nghiệp giáo dục của một địa phương hay
một trường học.
10
Các mối quan hệ trong quản lý bao gồm: Quan hệ cơ bản nhất là quan hệ giữa
người quản lý với người dạy và người học trong hoạt động giáo dục. Các mối quan hệ
khác biểu hiện trong quan hệ giữa các cấp bậc quản lý, giữa người – việc, giữa người
– vật.
Các cấp quản lý có chức năng tương tự nhau. Đều vận dụng các chức năng
quản lý (đã nói ở trên) để thực hiện các nhiệm vụ công tác của cấp mình. Nội dung
hoạt động khác nhau do phân cấp quản lý quy định, do nhiệm vụ của thời kỳ chi
phối. Đặc biệt là chịu ảnh hưởng của những biến đổi về kinh tế, chính trị, xã hội, khoa
học và công nghệ…
1.3.3. Quản lý trường học
Trường học là cấp cơ sở của hệ thống giáo dục. Nơi trực tiếp đào tạo học sinh,
sinh viên. Nơi thực thi mọi chủ trương đường lối, chế độ chính sách, nội dung,
phương pháp, hình thức tổ chức giáo dục. Nơi trực tiếp diễn ra lao động dạy và lao
động học của thầy và trò, hoạt động của bộ máy quản lý trường học.
Điều 48 luật giáo dục 2005 đã ghi rõ: “Nhà trường trong hệ thống giáo dục
quốc dân thuộc mọi loại hình đều được thành lập theo quy hoạch, kế hoạch của Nhà
nước nhằm phát triển sự nghiệp giáo dục”.
Trường học là một hệ thống xã hội, nó nằm trong môi trường xã hội và nó tác
động qua lại với môi trường đó, nên: “Quản lý Nhà trường là thực hiện đường lối
giáo dục của Đảng trong phạm vi trách nhiệm của mình, tức là đưa nhà trường vận
hành theo nguyên lý giáo dục để tiến tới mục tiêu giáo dục, mục tiêu đào tạo đối với
CSVC
Sự liên kết của các thành tố này phụ thuộc rất lớn vào chủ thể quản lý, nói cách
khác, người quản lý biết “khâu nối” các thành tố lại với nhau, biết tác động vào cả
quá trình giáo dục hoặc tăng thành tố làm cho quá trình vận động tới mục tiêu đã
định, tạo được kết quả giáo dục đào tạo của nhà trường.
1.3.2. Khái niệm về giáo viên, giáo viên TH
1.3.2.1. Giáo viên.
Luật giáo dục sửa đổi năm 2005, Ðiều 70. Nhà giáo:
12
"1. Nhà giáo là người làm nhiệm vụ giảng dạy, giáo dục trong nhà trường, cơ
sở giáo dục khác.
2. Nhà giáo phải có những tiêu chuẩn sau đây:
a) Phẩm chất, đạo đức, tư tưởng tốt;
b) Ðạt trình độ chuẩn được đào tạo về chuyên môn, nghiệp vụ;
c) Ðủ sức khỏe theo yêu cầu nghề nghiệp;
d) Lý lịch bản thân rõ ràng.
3. Nhà giáo giảng dạy ở cơ sở giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông, giáo dục
nghề nghiệp gọi là giáo viên; ở cơ sở giáo dục đại học gọi là giảng viên [23].
Tóm lại, Nhà giáo là những người làm nhiệm vụ giảng dạy, giáo dục trong nhà
trường và các cơ sở giáo dục khác thuộc hệ thống giáo dục quốc dân.
1.3.2.2. Giáo viên TH.
Từ khái niệm được nêu trên, ở đây ta có thể hiểu, giáo viên TH là những nhà
giáo làm nhiệm vụ giảng dạy, giáo dục trong trường TH.
Người giáo viên TH là những người tốt nghiệp ngành sư phạm theo chuẩn đào
tạo bằng trung cấp chuyên nghiệp
1.3.3. Khái niệm đội ngũ, đội ngũ giáo viên TH
1.3.3.1. Khái niệm đội ngũ
Từ khái niệm và phân tích trên thì ta hiểu rằng đội ngũ giáo viên Tiếng Anh TH
chính là lực lượng các nhà giáo tham gia giáo dục và giảng dạy bộ môn Tiếng Anh ở
cấp TH.
1.3.4. Khái niệm chất lượng đội ngũ, chất lượng đội ngũ giáo viên Tiếng
Anh TH
1.3.4.1. Chất lượng đội ngũ giáo viên .
Trong lĩnh vực giáo dục chất lượng đội ngũ giáo viên với đặc trưng sản phẩm là
con người có thể hiểu là các phẩm chất, giá trị nhân cách và năng lực sống hoà nhập
đời sống xã hội, giá trị sức lao động, năng lực hành nghề của người giáo viên tương
14
ứng với mục tiêu đào tạo của từng bậc học ngành học trong hệ thống giáo dục quốc
dân.
Là một khái niệm rộng, chất lượng đội ngũ giáo viên nó bao hàm nhiều yếu tố:
Trình độ được đào tạo của từng thành viên trong đội ngũ, thâm niên làm việc trong tổ
chức, thâm niên trong vị trí làm việc mà người đó đang đảm nhận, năng lực chuyên
môn, kĩ năng nghiệp vụ sư phạm; đạo đức nghề nghiệp,năng lực nghiên cứu khoa học,
sự hài hoà giữa các yếu tố... Tựu chung lại, chúng ta chú trọng đến 04 nội dung: Đảm
bảo về số lượng; đảm bảo về trình độ đào tạo; Đảm bảo về phẩm chất chính trị; Đảm
bảo về năng lực chuyên môn.
1.3.4.2. Chất lượng đội ngũ giáo viên Tiếng Anh TH.
Chất lượng đội ngũ giáo viên Tiếng Anh TH cũng bao hàm các yếu tố chung
của khái niệm chất lượng đội ngũ; Chất lượng đội ngũ giáo viên Tiếng Anh TH phải
đảm bảo các yếu tố sau: Bảo đảm về số lượng, đảm bảo sự hài hoà giữa các yếu tố
trong đội ngũ;Bảo đảm về trình độ đào tạo: Đạt chuẩn hay vượt chuẩn, đào tạo chính
quy hay không chính quy, chất lượng và uy tín của cơ sở đào tạo;Bảo đảm về phẩm
chất chính trị, đạo đức nghề nghiệp;Bảo đảm về năng lực chuyên môn Tiếng Anh
như:
+ Năng lực sư phạm (Phương pháp dạy học);
16
Đại
học
Cao đẳng
Bằng THPT
12
THPT
11
10
THCN
Học
nghề
Vào
Bằng THCS
THCS
9
8
7
6
Giấy chứng nhận
THCS
- Cơ sở của PT, GĐQ
- Phát triển cơ bản +
Phân hoá sơ bộ.
- Thăm dò hướng
nghiệp (dự hướng),
chuẩn bị nghề.
- Linh hoạt đa dạng,
đa thích nghi.
- Phổ cập.
THPT
- Phổ thoông cơ bản
- Phân hoá
- Hướng nghệp chuẩn
bị nghề.
1.4.1.2. Mục tiêu giáo dục tiểu học.
Định hướng chiến lược phát triển giáo dục - đào tạo trong thời kỳ công nghiệp
hoá - hiện đại hoá chỉ rõ: “Thực sự coi giáo dục - đào tạo là quốc sách hàng đầu.
Nhận thức sâu sắc giáo dục - đào tạo cùng với khoa học công nghệ là nhân tố quyết
định tăng trưởng kinh tế và phát triển xã hội, đầu tư cho giáo dục - đào tạo là đầu tư
phát triển”. [2] Trong quá trình phát triển của đất nước, nền giáo dục Việt Nam, hệ
thống nhà trường của Việt Nam đang tiến tới hoàn thiện về mục tiêu, nội dung,
phương pháp. Để phát triển sự nghiệp giáo dục - đào tạo nâng cao hiệu lực của quản
lý Nhà nước trong lĩnh vực giáo dục nhằm đáp ứng yêu cầu của sự nghiệp xây dựng
và bảo vệ Tổ quốc. Luật giáo dục đã quy định về tổ chức và hoạt động của hệ thống
giáo dục quốc dân. Luật giáo dục chỉ rõ về vị trí, nhiệm vụ, tính chất, mục tiêu,
Trong Điều 8,9,10 Thông tư 14/2007/QĐ-BGDĐT ngày 4 tháng 5 năm 2007 có ghi
Tiêu chuẩn:
Điều 8 . Tiêu chuẩn xếp loại các tiêu chí, yêu cầu, lính vực của Chuẩn
1. Tiêu chuẩn xếp loại các tiêu chí của Chuẩn
a) Điểm tối đa là 10;
b) Mức độ: Tốt ( 9-10); khá (7-8); Trung bình ( 5-6); Kém ( dưới 5).