BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC VINH
NGUYỄN VĂN DƯƠNG
ĐÁNH GIÁ SINH TRƯỞNG, NĂNG SUẤT VÀ PHẨM
CHẤT CỦA MỘT SỐ GIỐNG LÚA THUẦN NGẮN
NGÀY TRONG VỤ HÈ THU 2014 TẠI TỈNH NGHỆ AN
LUẬN VĂN THẠC SĨ NÔNG NGHIỆP
NGHỆ AN, 2015
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC VINH
NGUYỄN VĂN DƯƠNG
ĐÁNH GIÁ SINH TRƯỞNG, NĂNG SUẤT VÀ PHẨM
CHẤT CỦA MỘT SỐ GIỐNG LÚA THUẦN NGẮN
NGÀY TRONG VỤ HÈ THU 2014 TẠI TỈNH NGHỆ AN
LUẬN VĂN THẠC SĨ NÔNG NGHIỆP
Chuyên ngành: Trồng trọt
Mã số:
60 62 01 10
Tôi cũng xin chân thành cảm ơn các thầy cô giáo Khoa sau đại học, Khoa
Nông Lâm Ngư - Trường Đại Học Vinh đã quan tâm giúp đỡ, đóng góp nhiều ý
kiến quý báu trong suốt quá trình học tập và thực hiện đề tài.
Luận văn này hoàn thành còn có sự giúp đỡ, tạo điều kiện của nhiều đồng
nghiệp, bạn bè, cùng với sự động viên khuyến khích của gia đình trong suốt thời
gian học tập và nghiên cứu.
Yên Thành, ngày 20 tháng 9 năm 2015
Học viên
Nguyễn Văn Dương
iii
MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN...........................................................................................i
LỜI CẢM ƠN...............................................................................................ii
MỤC LỤC....................................................................................................iii
DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CÁC CHỮ VIẾT TẮT..............................xii
DANH MỤC CÁC BẢNG SỐ LIỆU ......................................................xiii
DANH MỤC CÁC HÌNH...........................................................................xv
....................................................................................................................xv
MỞ ĐẦU.......................................................................................................1
1.1. Lý do chọn đề tài................................................................................1
1.2. Mục tiêu..............................................................................................5
- Nghiên cứu đánh giá đặc điểm nông sinh học, khả năng chống chịu sâu
bệnh, các yếu tố cấu thành năng suất và năng suất của các giống lúa
thuần ngắn ngày trong vụ Hè Thu 2014 tại Nghệ An...............................5
1.3. Phạm vi nghiên cứu ...........................................................................6
1.1.2. Giá trị dinh dưỡng.....................................................................11
1.1.2.1. Giá trị dinh dưỡng..............................................................11
1.1.2.2. Ý nghĩa kinh tế...................................................................12
1.1.3. Nghiên cứu về hình thái và đặc điểm sinh học và các thời kỳ
sinh trưởng phát triển của cây lúa.......................................................13
1.1.4. Nghiên cứu về một số đặc điểm sinh thái của cây lúa..............15
1.1.4.1. Yếu tố nhiệt độ...................................................................15
1.1.4.2. Yếu tố ánh sáng..................................................................16
1.1.4.3. Yếu tố đất đai.....................................................................16
1.1.4.4. Yếu tố phân bón.................................................................17
1.1.4.5. Yếu tố nước........................................................................18
1.2. Tình hình sản xuất và nghiên cứu lúa trên thế giới
...............19
1.2.1. Tình hình sản xuất lúa trên thế giới...........................................19
1.2.2. Tình hình nghiên cứu về giống lúa thuần ngắn ngày trên thế giới
.............................................................................................................25
1.3. Tình hình sản xuất và nghiên cứu lúa ở Việt Nam
.................30
1.3.1. Tình hình sản xuất lúa tại Việt Nam..........................................30
1.3.2. Tình hình nghiên cứu giống lúa thuần ngắn ngày tại Việt Nam
.............................................................................................................33
1.3.2.1. Tình hình chung..................................................................33
1.3.2.2. Tình hình nghiên cứu giống lúa chất lượng cao và giống
đặc sản ............................................................................................35
1.3.2.3. * Một số kết quả nghiên cứuthành tựu chính về chọn tạo
giống lúa ở Việt Nam......................................................................37
* Tình hình nghiên cứu giống lúa chất lượng cao, giống đặc sản ở Việt
Nam.........................................................................................................39
Bằng kỹ thuật tạo đột biến hoá chất và nuôi cấy mô trên giống lúa thơm
Jasmine 85 với mục đích tạo giống lúa thơm có phẩm chất như Jasmine
cảnh như: Chịu hạn, chịu úng, chịu mặn, chống chịu tốt với sâu, bệnh
đồng thời chọn các giống lúa chất lượng cao như giống lúa P4 và P6 là
giống lúa có hàm lượng Protein cao, năng suất trung bình đạt từ 45÷50
tạ/ha/vụ. ..................................................................................................40
Viện Bảo vệ Thực vật cũng chọn tạo được nhiều giống lúa có năng suất
cao, chất lượng tốt như CR203, C70, C71,.............................................40
Viện Lúa Đồng bằng sông Cửu Long là một Viện nghiên cứu chuyên sâu
về các giống lúa đặt tại trung tâm châu thổ sông Cửu long. Các giống lúa
MTL241, MTL305, MTL385, MTL386, MTL389, MATSURI, OM3536 do Viện chọn lọc, lai tạo đang được trồng phố biến ở đây đã tạo ra
bước ngoặt lớn về năng suất và chất lượng của lúa. Viện này cũng đang
chịu trách nhiệm quy hoạch và hướng dẫn nông dân trồng 1 triệu ha lúa
chất lượng cao phục vụ cho mục tiêu xuất khẩu gạo chất lượng của Việt
Nam trong thời gian tới.
...........................................................40
1.4. Thực trạng sản xuất lúa gạo tại Nghệ An
...............................41
1.4.1. Tình hình sản xuất lúa tại Nghệ An...........................................41
1.4.2. Sản xuất lúa gạo hàng hóa ........................................................41
1.4.3. Tiêu thụ sản phẩm lúa gạo ........................................................43
Chương 2. VẬT LIỆU, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
.....................................................................................................................45
2.12. Nội dung nghiên cứu......................................................................45
2.2. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu....................................................45
2.2.1. Đối tượng nghiên cứu................................................................45
2.2.2. Phạm vi nghiên cứu...................................................................46
- Đánh giá các đặc điểm hình thái của các giống lúa và một số chỉ tiêu về
vi
2.4.2. Địa điểm nghiên cứu.....................................................................58
Thí nghiệm được bố trí tại vùng đất đại diện cho vùng sản xuất chính của
tỉnh: Cụ thể Trạm Thực nghiệm sản xuất giống cây trồng, vật nuôi Yên
Thành (trực thuộc Trung Tâm giống cây trồng Nghệ An)......................58
2.75. Diễn biến thời tiết trong thời gian thí nghiệm................................58
Chương 3. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN.........................61
3.1. Các đặc điểm nông sinh học của các dòng, giống lúa vụ Hè Thu
2014.........................................................................................................61
3.1.1. Thời gian nảy mầm và tỷ lệ nảy mầm ......................................61
3.1.2. Sức sinh trưởng của mạ.............................................................62
vii
3.1.3. Thời gian sinh trưởng và phát triển của các giống lúa thí nghiệm
.............................................................................................................64
3.1.4. Động thái tăng trưởng chiều cao qua các kỳ theo dõi...............68
3.1.5. Động thái ra lá của các dòng, giống lúa thí nghiệm..................70
3.1.6. Khả năng đẻ nhánh của các dòng, giống lúa thí nghiệm...........71
Qua số liệu ở bảng 3.2 chúng tôi có một số nhận xét sau:....................76
- Số lá mạ khi cấy:...................................................................................76
Số lá mạ của các giống là một chỉ tiêu quan trọng để đánh giá phẩm chất
của mạ, mặt khác nó lại thể hiện khả năng thu hút chất dinh dưỡng của
bộ rễ, là yếu tố xác định phẩm chất mạ. Số lá mạ của các giống lúa thí
nghiệm trước khi cấy chênh lệch nhau không nhiều, dao động trong
khoảng 4,23 – 5,13 lá. Trong đó giống lúa Gia lộc 212 có số lá nhiều
nhất (5,13 lá) và giống lúa KH1 có số lá mạ thấp nhất (4,23 lá) có sự sai
khác về mặt thống kê so với giống lúa đối chứng KD18. Các giống lúa
còn lại không có sự chênh lệch với giống đối chứng về mặt thống kê.. .76
- Chiều cao mạ trước khi nhổ cấy:..........................................................76
trong thí nghiệm khá tốt. Trong đó giống có sức sinh trưởng mạnh, lá
xanh, đanh dảnh là giống lúa KH1, DT81, N25 (điểm 1); Các giống còn
lại sức sinh trưởng trung bình đạt điểm 5................................................77
- Màu sắc lá mạ: Qua quan sát quần thể mạ trước khi cấy thì chúng tôi
nhận thấy: Tất cả các giống lúa thí nghiệm đều có màu sắc lá mạ xanh
trung bình (điểm 5)..................................................................................77
3.23. Các Đđặc điểm hình thái của các dòng, giống lúa thí nghiệm Hè
Thu 2014..................................................................................................77
3.2.1. Các đặc điểm về cấu trúc cây, bông và hình thái lá .................78
Qua số liệu thu được ở bảng 3.3 chúng tôi có một số nhận xét sau:...80
- Màu sắc lá trưởng thành:...................................................................80
Trong các giống lúa thí nghiệm có ba giống lá xanh đậm là DT81,
AD4 và CXT30; chỉ có giống lúa N20 có lá trưởng thành màu xanh
nhạt; các giống lúa còn lại trong thí nghiệm lá trưởng thành có màu
xanh.....................................................................................................80
- Dạng cây và dạng bông: Đây là đặc trưng hình thái quan trọng được
quyết định bởi yếu tố di truyền. Ngoại trừ giống Gia lộc 306 có dạng
cây hơi xòe thì tất cả các giống lúa thí nghiệm còn lại đều có dạng cây
gọn. Tất cả các giống thí nghiệm đều có dạng bông gục nhẹ. ............80
- Màu sắc hạt: Màu sắc hạt do yếu tố di truyền của giống quyết định,
bao gồm màu vàng sáng, nâu sẫm, vàng nhạt (vàng trắng). Như chúng
ta đã biết, màu sắc hạt chi phối đến thị hiếu người tiêu dùng và có ý
nghĩa trong việc xuất khẩu lúa. Những giống có dạng hạt dài, màu sắc
hạt vàng sáng, vỏ lụa hạt gạo trắng là những chỉ tiêu mà các nhà
nghiên cứu quan tâm...........................................................................80
3.2.2. Các đặc điểm hình thái của các giống lúa ở giai đoạn trỗ bông 80
3.3. Các chỉ tiêu sinh lý của các dòng, giống lúa thuần ngắn ngày trong
vụ Hè Thu 2014.......................................................................................94
- Số nhánh tối đa: Số nhánh tối đa là chỉ tiêu nói lên khả năng đẻ
nhánh của các giống lúa. Các giống lúa khác nhau có số nhánh tối đa
nên thường cho tỷ lệ nhánh hữu hiệu cao. ..........................................95
Qua Bảng 3.7 và Hình 3.5 cho thấy: Trong các giống lúa thí nghiệm tỷ
lệ nhánh hữu hiệu dao động 47,5 – 80,0%. Trong đó, giống lúa có số
nhánh tối đa thấp nhất lại là giống có tỷ lệ nhánh hữu hiệu cao nhất là
80,0 %, cao hơn so với giống KD18 (đ/c) là 6,5%; Tiếp theo là giống
lúa N25 có tỉ lệ nhánh hữu hiệu là 78,3%. Những giống lúa có số
nhánh tối đa cao nhất lại là những giống lúa có tỉ lệ nhánh hữu hiệu
thấp nhất, cụ thể là: Giống lúa Gia lộc 66 có tỷ lệ nhánh hữu hiệu thấp
nhất là 47,5%; Tiếp đến là giống Gia lộc 109 có tỷ lệ nhánh hữu hiệu
49,1% và giống Gia lộc 212 có tỷ lệ nhánh hữu hiệu là 49,5% .........95
.............................................................................................................96
Hình 3.4. Biểu thị nhánh tối đa và nhánh hữu hiệu của các giống lúa
thí nghiệm............................................................................................96
3.3.18. Chỉ số diện tích lá (LAI) của các giống lúa thí nghiệm trong vụ
Hè thu 2014.........................................................................................96
3.3.29. Khả năng tích lũy chất khô qua các giai đoạn của các giống lúa
vụ Hè thu 2014....................................................................................99
3.3.3.10 Diện tích lá đòng và Hhiệu suất quang hợp thuần ..............102
của các giống lúa thí nghiệm vụ Hè thu 2014* Diện tích lá đòng. . .102
- Góc độ lá đòng: Là góc hợp bởi lá đòng và thân chính, nó có quan hệ
đến khả năng quang hợp của các giống. Những giống có góc độ lá đòng
nhỏ thì tiết diện nhận ánh sáng càng nhiều, hiệu suất quang hợp cao. Các
x
giống lúa thì nghiệm có góc độ lá đòng chênh lệch nhau không nhiều
8,73 - 13,800. Trong đó giống lúa Gia lộc 212 có góc độ lá đòng nhỏ
nhất 8,730, nhỏ hơn giống lúa đối chứng 1,570. Giống DT81 có góc độ
lá đòng cao nhất 13,80 (cao hơn so với giống đối chứng 3,50); Cả hai
nghiệm...................................................................................................110
3.614. Một số chỉ tiêu về phẩm chất gạo của các dòng, giống thí nghiệm
...............................................................................................................116
3.614.1. Chất lượng thương phẩm của gạo khi xay xát.....................116
3.614.2. Chất lượng dinh dưỡng của gạo ở các giống lúa thí nghiệm
...........................................................................................................119
xi
3.6.14.3. Chất lượng nấu nướng của các giống lúa thí nghiệm.........122
KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ.......................................................................124
4.1. Kết luận..........................................................................................124
4.2. Đề nghị...........................................................................................125
TÀI LIỆU THAM KHẢO.........................................................................125
PHỤ LỤC..................................................................................................130
xii
DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CÁC CHỮ VIẾT TẮT
DT :
Diện tích
NS :
Năng suất
SL :
TGST:
Thời gian sinh trưởng
CHT:
Chín hoàn toàn
P1000 hạt:
Khối lượng 1000 hạt
KD18 (đ/c):
Khang dân 18 (đối chứng)
xiii
DANH MỤC CÁC BẢNG SỐ LIỆU
Bảng 1.1. Tình hình sản xuất lúa gạo của một số nước trên thế giới năm
2013.............................................................................................................20
Bảng 1.2. Tình hình sản xuất lúa gạo trên thế giới từ năm 2005 - 2013.....21
Bảng 1.3. Sản lượng, xuất khẩu và dự trữ gạo của thế giới và một số nước
.....................................................................................................................23
Bảng 1.4. Tình hình sản xuất lúa của Việt Nam từ năm 2005 - 2014.........31
Bảng 1.5. Kết quả sản xuất lúa ở Nghệ An từ năm 2006 - 2014.................41
Bảng 1.6. Diện tíchTình hình sản xuất lúa lai, lúa thuần lúa ở Nghệ An từ
xiv
Quy luật tăng giảm này khác nhau ở từng giống lúa, trong từng điều kiện
gieo trồng cụ thể........................................................................................102
Qua nghiên cứu chúng tôi thu được kết quả ở bảng 3.10 và hình 3.7 sau:
...................................................................................................................102
Bảng 3.110. Diện tích lá đòng và hiệu suất quang hợp thuần của các dòng,
giống lúa....................................................................................................102
vụ Hè Thu 2014.........................................................................................102
Bảng 3.12. Tình hình sâu hại của các dòng, giống lúa vụ Hè Thu 2014...108
Bảng 3.13. Tình hình bệnh hại của các dòng, giống lúa vụ Hè Thu 2014 109
Bảng 3.14. Các yếu tố cấu thành năng suất và năng suất các dòng, giống
lúa..............................................................................................................112
vụ Hè Thu 2014.........................................................................................112
Bảng 3.15. Chất lượng thương phẩm của gạo khi xay xát của các dòng,
giống lúa thí nghiệm..................................................................................117
Bảng 3.16. Một số chỉ tiêu về hàm lượng các chất dinh dưỡng của các
dòng, giống lúa vụ Hè Thu 2014...............................................................120
Bảng 3.17. Chất lượng nấu nướng của các dòng, giống lúa thí nghiệm . .123
vụ Hè Thu 2014.........................................................................................123
xv
DANH MỤC CÁC HÌNH
Hình 3.1. Biểu thị thời gian sinh trưởng của các dòng giống lúa thí nghiệm
qua các giai đoạn sinh trưởng phát triển.....................................................68
mới đáp ứng được nhu cầu lương thực [47]. Tuy nhiên, việc mở rộng diện tích
trồng lúa là vô cùng khó khăn do một phần không nhỏ diện tích trồng lúa đã bị
chuyển đổi thành đất đô thị.
Theo Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn (2013), nhằm mục tiêu đa
dạng hóa sản phẩm nông nghiệp, năm 2014 nước ta sẽ giảm khoảng 130.000 ha
diện tích gieo trồng lúa để chuyển sang trồng một số cây hàng năm khác. Do đó,
tổng diện tích lúa cả năm 2014 sẽ còn là 7,6 triệu ha. Ở Nghệ An tổng diện tích
trồng lúa cũng liên tục giảm qua các năm, trong khi năm 2012 gieo cấy đạt
186.112 ha, nhưng đến năm 2014 chỉ đạt 184.000 ha và đang có xu thế giảm dần
do quá trình đô thị hóa (Sở NN&PTNT, 2014).
Bên cạnh đó, biến đổi khí hậu đang trở thành một thách thức không nhỏ cho
sản xuất lúa. Ở nước ta nói chung và ở tỉnh Nghệ An nói riêng tình hình bão lụt
ngày càng nghiêm trọng, xu hướng tăng dần về mật độ, cường độ và sức tàn phá.
Theo Trung tâm Khí tượng thủy văn vùng Bắc Trung Bộ, ở Nghệ An, từ năm
2007 đến năm 2013 có hơn 28 cơn bão ảnh hưởng trực tiếp; có trên 60 đợt mưa,
2
trong đó có 38 đợt mưa trên diện rộng và 22 đợt mưa trên diện hẹp với tổng
lượng mưa từ tháng V đến hết tháng IX phổ biến: 1300 ÷ 1900mm; Số trận lũ
trên sông Cả và đỉnh lũ lớn tại Nam Đàn là 45 trận lũ với hầu hết đỉnh lũ trên 7
m. Với tình hình bão, lụt xẩy ra nghiêm trọng như vậy thì chỉ tính trong vụ Hè
thu - vụ Mùa, trong hai năm trở lại đây sản xuất lúa tại Nghệ An bị thiệt hại là rất
lớn. Theo thống kê của Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, năm 2012 diện
tích lúa bị thiệt hại trên 70% là 12.126,1 ha; năm 2013 hỏng hoàn toàn 3,07 ha mạ
và 3.544 ha lúa bị thiệt hại trên 70%. Ngoài ra, năm 2013 bệnh bạc lá vi khuẩn đã
làm 880 ha lúa nhiễm bệnh làm giảm năng suất và chất lượng lúa gạo.
Một trong những giải pháp để hạn chế thiệt hại của bão, lụt gây ra cho sản
xuất lúa ở Nghệ An là chuyển đổi cơ cấu mùa vụ, theo hướng gieo cấy sớm vụ
hàng triệu hộ gia đình [2].
Hiện nay thế giới đang đối đầu với sự bùng nổ dân số, an ninh lương
thực,... Cùng với đó là những khó khăn do điều kiện tự nhiên như thiên tai, hạn
hán, lũ lụt thường xuyên xảy ra, nhiệt độ trái đất nóng dần lên, đất đai sản suất
nông nghiệp ngày càng bị thu hẹp bởi quá trình công nghiệp hoá, đô thị hóa và
các nhu cầu khác của con người. Bởi vậy, đảm bảo lương thực cho con người
đang là một thách thức lớn, một vấn đề được cả thế giới quan tâm. Theo số liệu
của FAO, thế giới hiện nay có khoảng 800 triệu người thường xuyên thiếu lương
thực, suy dinh dưỡng nghiêm trọng (chủ yếu là các nước đang phát triển, nhất là
ở châu Phi). Theo tính toán của Liên Hiệp Quốc để đảm bảo tình hình lương thực
ổn định và an ninh lương thực bền vững thì sản lượng lương thực cần phải tăng
gấp 1÷2 lần so với mức tăng dân số. Vì vậy, cần phải đưa năng suất cây trồng lên
cao, mà quan trọng hàng đầu là lúa để đáp ứng nhu cầu ngày càng bức thiết của
con người [1].
Ở Việt Nam lúa là cây trông chính, cung cấp lương thực và nghành sản
xuất truyền thống trong nông nghiệp. Mục tiêu sản xuất lúa đến năm 2010 của
Việt Nam là duy trì diện tích trồng lúa ở mức 3,96 triệu ha và sản lượng lúa đạt
40 triệu tấn, tăng 5,5 triệu tấn so với năm 2003. Để tăng sản lượng lúa, khả năng
mở rộng diện tích không nhiều và còn gây ảnh hưởng không tốt đến hệ sinh thái,
do đó vấn dựa vào tăng năng suất. Trong hệ thống các biện pháp tăng năng suất
thì giống là biện pháp quan trọng và có hiệu quả nhất. Vì vậy trong những năm
4
qua công tác tuyển chọn, lai tạo giống mới có năng suất cao, phẩm chất tốt đã
được quan tâm và có chuyển biến tích cực nhờ vậy đã đưa nước ta từ một nước
thiếu ăn đói kém trở thành nước xuất khẩu gạo đứng thứ hai trên thế giới. Song
bên cạnh những giống cho năng suất cao, phẩm chất tốt, chống chịu tốt,... thì
cùng với quá trình canh tác lâu đời, giống sẽ bị thoái hoá dần. Các Trung tâm,
phương mà chúng ta cần phải khai thác.
Để đạt được những yêu cầu đó cần phải tuyển chọn được bộ giống lúa có
năng suất cao, chất lượng tốt đồng thời kháng được một số sâu bệnh hại chính, có
thời gian sinh trưởng tương đương với giống lúa Khang dân, Q5 để đưa vào cơ
cấu cây trồng 3 vụ. Vì vậy để nghiên cứu khả năng thích ứng và nhân rộng các
dòng, giống lúa triển vọng cho tỉnh Nghệ An chúng tôi thực hiện đề tài: “Đánh
giá sinh trưởng, năng suất và phẩm chất của một số dòng, giống lúa thuần
ngắn ngày trong vụ Hè Thu 2014 tại tỉnh Nghệ An”.
1.2. Mục tiêu
- Nghiên cứu đánh giá đặc điểm nông sinh học, khả năng chống chịu
sâu bệnh, các yếu tố cấu thành năng suất và năng suất của các giống lúa
thuần ngắn ngày trong vụ Hè Thu 2014 tại Nghệ An.
- Chọn được 1 - 2 giống lúa thuần ngắn ngày mới có năng suất cao, phẩm
chất tốt và phù hợp với điều kiện sinh thái trong vụ Hè Thu tại Nghệ An.
Đối tượng, phạm vi và nội dung nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu
Đối tượng, vật liệu sử dụng trong đề tài gồm các giống lúa ngắn ngày mới
chọn tạo có triển vọng.
Bảng 1. Các giống tham gia thí nghiệm và nguồn gốc
STT
Tên dòng, giống
Nguồn gốc
1
Khang dân 18
Giống trồng phổ biến
6
7
Gia lộc 66
TT n/cứu và PT lúa thuần Viện CLT và thực phẩm
8
N25
TT n/cứu và PT lúa thuần Viện CLT và thực phẩm
9
AD4
Tổng công ty Cổ phần Vật tư Nông nghiệp Nghệ An
10
CXT30
T.S Tạ Minh Sơn và Th.S Nguyễn Thị Tuyết
11
Nghệ An nói riêng chưa nhiều, những nghiên cứu theo hướng này sẽ góp phần
làm đa dạng thêm thành phần giống và số lượng giống lúa thuần ngắn ngày cho
Nghệ An, góp phần giúp cho người sản xuất có nhiều lựa chọn cơ cấu giống.
7
Góp phần mô tảình thái, sinh trưởng, năng suất và phẩm chất của mộ
Đây là công trình nghiên cứu nhằm tuyển chọn và đánh giá sơ bộ các
giống lúa phù hợp với điều kiện sinh thái của Nghệ An, góp phần làm đa dạng
nguồn gen lúa ở Nghệ An.
- Kết quả sẽ giúp cho các nhà chọn tạo giống và cán bộ kỹ thuật xây dựng
được quy trình canh tác hợp lý nhằm khai thác tối đa hiệu quả kinh tế của các
giống lúa mới tại Nghệ An.
1.3.2. ÝÝ nghĩa thực tiễễn
Kết quả nghiên cứu sẽ Xxác định được các đặc điểm nông sinh học (thời
gian sinh trưởng, chiều cao cây...), hình thái, các yếu tố cấu thành năng suất và
năng suất của các giống lúa thuần ngắn ngày để từ đó làm căn cứ vào việc xác
định khung thời vụ và điều kiện thâm canh thích hợp cho từng giống cụ thể tại
từng địa phương ở huyện Yên Thành nói riêng và Nghệ An nói chunggiống lúa
có khả năng sinh trưởng, phát triển tốt, năng suất cao để khuyến cáo phục vụ sản
xuất tại Nghệ An. Bên cạnh đó, Đồng thờikết quả nghiên cứu của đề tài sẽ góp
phần mở ra cơ hội thay đổi cơ cấu giống lúa của tỉnh theo hướng giảm bớt diện
tích lúa lai tăng cường diện tích lúa chất lượng để nâng cao hiệu quả sản xuất
trên một đơn vị diện tích.
Đa dạng cơ cấu giống lúa trên địa bàn nghiên cứu phù hợp với điều kiện
tự nhiên, kinh tế, xã hội và thúc đẩy sản xuất nông nghiệp phát triển theo hướng
sản xuất hàng hoá.