Đề tài: Nhân tố ảnh hưởng đến sự lựa chọn học tiếng Anh trực tuyến của sinh viên trên địa bàn thành phố Hà Nội - Pdf 33

Đề tài Nhân tố ảnh hƣởng đến sự lựa chọn học tiếng Anh trực tuyến của sinh viên trên
địa bàn thành phố Hà Nội

MỤC LỤC

CHƢƠNG 1. GIỚI THIỆU CHUNG VỀ ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU ............... 1
1.1 Tính cấp thiết của đề tài ............................................................................ 1
1.2 Mục tiêu nghiên cứu .................................................................................. 3
1.3 Câu hỏi nghiên cứu .................................................................................... 3
1.4 Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu ............................................................ 3
1.4.1 Đối tượng nghiên cứu .......................................................................... 3
1.4.2 Phạm vi nghiên cứu.............................................................................. 3
1.5 Cấu trúc báo cáo ........................................................................................ 4
CHƢƠNG 2. CƠ SỞ LÝ THUYẾT VỀ HỌC TRỰC TUYẾN, ĐÀO TẠO
TRỰC TUYẾN VÀ CHƢƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO TIẾNG ANH ................ 5
2.1 Học trực tuyến và đào tạo trực tuyến ...................................................... 5
2.1.1 Các khái niệm cơ bản ........................................................................... 5
2.1.2 Vai trò của đào tạo trực tuyến.............................................................. 6
2.1.3 Một số mô hình về chấp nhận sử dụng công nghệ trực tuyến ........... 8
2.2 Đặc điểm và vai trò của chƣơng trình đào tạo tiếng Anh ....................16
2.2.1 Dịch vụ đào tạo và đặc điểm của chương trình đào tạo tiếng Anh ..16
2.2.2 Vai trò của các chương trình đào tạo tiếng Anh...............................18
2.3 Mô hình UTAUT sau điều chỉnh: các nhân tố tác động đến hành vi
lựa chọn sử dụng dịch vụ đào tạo tiếng Anh trực tuyến ............................22
CHƢƠNG 3. PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU ............................................33
3.1 Quy trình nghiên cứu ..............................................................................33
3.2 Phƣơng pháp thu thập số liệu .................................................................34


Đề tài Nhân tố ảnh hƣởng đến sự lựa chọn học tiếng Anh trực tuyến của sinh viên trên
địa bàn thành phố Hà Nội


5.2.2 Xây dựng các ứng dụng tích hợp chương trình đào tạo tiếng Anh
giúp sử dụng dễ dàng hơn trên các thiết bị khác như điện thoại, máy tính
bảng… ..........................................................................................................63
5.2.3 Tăng cường các hình thức marketing nhằm tiếp cận đến đông đảo
các đối tượng học viên. ................................................................................63
5.2.4 Rút ngắn thời gian đưa ra quyết định lựa chọn của người học và
tăng lòng tin về hiệu quả học tập ................................................................64
5.3 Kiến nghị đối với các đơn vị cung cấp dịch vụ đào tạo tiếng Anh trực
tuyến. ...............................................................................................................65
KẾT LUẬN ........................................................................................................65
TÀI LIỆU THAM KHẢO ................................................................................67
PHỤ LỤC 1: KẾT QUẢ KIỂM ĐỊNH THANG ĐO.....................................69
PL1. Kiểm định nhân tố “Hiệu quả mong đợi” ............................................69
PL2. Kết quả kiểm định nhân tố “Nỗ lực mong đợi” ...................................69
PL3. Kết quả kiểm định nhân tố “Ảnh hưởng xã hội” .................................69
PL4. Kết quả kiểm tra nhân tố “Điều kiện thuận lợi” ..................................69
PL5. Kết quả kiểm tra nhân tố “Dự định hành vi” .......................................69
PL6. Các yếu tố phản ánh “Hiệu quả mong đợi” .........................................70
PL7. Các yếu tố phản ánh “Nỗ lực ánh mong đợi” ......................................70
PL8. Các yếu tố phản ánh “Ảnh hưởng xã hội”...........................................70
PL9. Các yếu tố phản ánh “Điều kiện thuận lợi” .........................................70
PL10. Các yếu tố phản ánh “Dự định hành vi” ............................................71
PL11. Yếu tố phản ánh “Hành vi sử dụng” ..................................................71
PL12. Kết quả phân tích nhân tố khám phá (3 nhân tố: HQ, NL và AH)...71


Đề tài Nhân tố ảnh hƣởng đến sự lựa chọn học tiếng Anh trực tuyến của sinh viên trên
địa bàn thành phố Hà Nội


PL26. Kết quả hồi quy biến “Dự định hành vi” theo “Hành vi sử dụng” với
sự tác động của biến điều tiết “Trình độ tiếng Anh” ....................................90


Đề tài Nhân tố ảnh hƣởng đến sự lựa chọn học tiếng Anh trực tuyến của sinh viên trên
địa bàn thành phố Hà Nội

PHỤ LỤC 2: PHIẾU KHẢO SÁT SINH VIÊN .............................................92
PHIẾU KHẢO SÁT SINH VIÊN ....................................................................92
PHỤ LỤC 3: PHIẾU PHỎNG VẤN SÂU ......................................................97
PHIẾU PHỎNG VẤN SINH VIÊN .................................................................97


Đề tài Nhân tố ảnh hƣởng đến sự lựa chọn học tiếng Anh trực tuyến của sinh viên trên
địa bàn thành phố Hà Nội

DANH MỤC HÌNH
Hình 2.1: Các loại hình giáo dục - đào tạo trực tuyến.................................... 5
Hình 2.1.3a: Thuyết hành động hợp lý (TRA) ................................................. 9
Hình 2.1.3b: Thuyết hành vi có kế hoạch (TPB) ............................................10
Hình 2.1.3c: Mô hình chấp nhận công nghệ TAM.........................................10
Hình 2.1.3d: Mô hình UTAUT .........................................................................13
Hình 2.3: Mô hình đề xuất ...............................................................................23
Hình 3.1: Sơ đồ quy trình nghiên cứu .............................................................33
Hình 4.4.2. Mô hình nghiên cứu điều chỉnh ...................................................59

DANH MỤC BẢNG
Bảng 3.2 Tỷ lệ sinh viên từ các trƣờng Đại học tham gia khảo sát ..............35
Bảng 4.1a: Tỷ lệ sinh viên tham gia khảo sát theo giới tính .........................38
Bảng 4.1b: Tỷ lệ sinh viên tham gia khảo sát theo trƣờng Đại học .............38


TAM:

Technology Acceptance Model

TPB:

Theory of Planned Behavior

TRA:

Theory of Reasoned Action

SPSS:

Statistical Package for the Social Science

EFA:

Exploratory Factor Analysis

ĐH:

Đại học

HV:

Học viện

ĐHQGHN: Đại học Quốc gia Hà Nội

kể đến khi tiếp xúc với Tiếng Anh, chúng ta còn học hỏi được nhiều điều về văn


Đề tài: Nhân tố ảnh hƣởng đến sự lựa chọn học tiếng Anh trực tuyến của
sinh viên trên địa bàn thành phố Hà Nội
hóa và lối sống của người Mĩ, Anh thông qua các phương tiện truyền thông của
họ. Từ đó, làm khai mở rộng tầm hiểu biết, có cái nhìn thực tế, mục tiêu rõ ràng
và chắc chắn là cả những trải nghiệm thú vị hơn trong cuộc sống.
Bên cạnh đó, sự ra đời của máy tính và internet như chất xúc tác mạnh để quá
trình toàn cầu hóa được diễn ra nhanh và dễ dàng hơn, điển hình là việc phổ cập
internet ở Việt Nam đang đứng đầu Đông Nam Á và đứng thứ 18 thế giới với
tốc độ tăng trưởng hàng năm là 14%, trong đó 42% người sử dụng internet tại
Việt Nam ở độ tuổi 15 – 24 tuổi. Hiểu và bắt kịp xu hướng đó, các nhà cung cấp
dịch vụ đã cho ra đời hàng loạt các chương trình học tiếng Anh trực tuyến để
phù hợp với các điều kiện, hoàn cảnh khác nhau của từng đối tượng, và tăng
tính linh hoạt của dịch vụ về chi phí, thời gian, địa điểm so với các dịch vụ
giảng dạy tiếng Anh truyền thống.
Tuy nhiên, vẫn còn rất nhiều quan ngại về chương trình dạy tiếng Anh trực
tuyến vì các lý do khác nhau. Trên thực tế đã có những nghiên cứu và đánh giá
về các tác động và lợi ích mà việc sử dụng các trang mạng học tiếng Anh trực
tuyến mang lại tại các nước trên thế giới như Trung Quốc, Mỹ… nhưng ở Việt
Nam lại chưa có những thống kê hoặc nghiên cứu chính thức đánh giá về mức
độ sử dụng các trang mạng tiếng Anh trực tuyến như vậy. Do nguồn lực có hạn,
chúng tôi chọn chương trình cho sinh viên vì đây là đối tượng cần tiếng Anh
cho cả việc học tập cũng như làm việc và là đối tượng có kiến thức, kỹ năng sử
dụng máy tính và internet khá tốt. Hơn nữa, Hà Nội là nơi tập trung nhiều
trường Đại học có chất lượng cao và là một trong những thị trường lao động có
lượng lớn nhu cầu về lao động có trình độ tiếng Anh trong cả nước.
Với các lý do nêu trên, chúng tôi đã quyết định chọn đề tài: “Các nhân tố ảnh
hưởng đến sự lựa chọn sử dụng dịch vụ đào tạo tiếng Anh trực tuyến của sinh

Y…


Đề tài: Nhân tố ảnh hƣởng đến sự lựa chọn học tiếng Anh trực tuyến của
sinh viên trên địa bàn thành phố Hà Nội
 Về mặt thời gian: Số liệu được thu thập từ tháng 12 năm 2014 đến tháng
2 năm 2015
1.5 Cấu trúc báo cáo
 Chƣơng 1: Giới thiệu chung về đề tài nghiên cứu
 Chƣơng 2: Cơ sở lý thuyết về học trực tuyến, đào tạo trực tuyến và
chƣơng trình đào tạo tiếng Anh
 Chƣơng 3: Phƣơng pháp nghiên cứu
 Chƣơng 4: Phân tích các nhân tố ảnh hƣởng đến sự lựa chọn học
tiếng Anh trực tuyến của sinh viên trên địa bàn Hà Nội
 Chƣơng 5: Một số kiến nghị và giải pháp


Đề tài: Nhân tố ảnh hƣởng đến sự lựa chọn học tiếng Anh trực tuyến của
sinh viên trên địa bàn thành phố Hà Nội
CHƢƠNG 2. CƠ SỞ LÝ THUYẾT VỀ HỌC TRỰC TUYẾN, ĐÀO TẠO
TRỰC TUYẾN VÀ CHƢƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO TIẾNG ANH
2.1 Học trực tuyến và đào tạo trực tuyến
2.1.1 Các khái niệm cơ bản
Các loại hình của giáo dục-đào tạo trực tuyến:
Đào tạo
dựa trên
máy tính
Học tập
trực tuyến
Giáo dụcđào tạo trực

nhiều tổ chức, công ty đang đầu tư vào lĩnh vực này.
Học tập trực tuyến chỉ chiếm một phần của việc học tập dựa trên công nghệ
(hay còn gọi là giáo dục trực tuyến) và mô tả việc học hỏi qua Internet, mạng
nội bộvà mạng nội bộ mở rộng. Nghiên cứu của chúng tôi tập trung vào việc sử
dụng các trang mạng học tiếng Anh trực tuyến của sinh viên trên địa bàn thành
phố Hà Nội, hay chính là học tập trực tuyến, một tập hợp con của giáo dục trực
tuyến.
Dựa theo kết quả nghiên cứu và tình hình tại Việt Nam hiện nay, nhóm nghiên
cứu cho rằng: Học tiếng Anh trực tuyến là việc ứng dụng công nghệ thông tin
vào việc giảng dạy tiếng Anh để đạt được thuận lợi và hiệu quả như đã đề cập ở
trên và các trang web học Tiếng Anh trực tuyến là các trang web cung cấp các
chương trình giảng dạy cho người học tiếng Anh phù hợp với trình độ sẵn có và
mục tiêu của từng người học.
2.1.2 Vai trò của đào tạo trực tuyến
Ngày nay, các doanh nghiệp đang áp dụng hệ thống đào tạo trực tuyến như là
một trong những phương thức chính để đào tạo cho nhân viên của chính họ


Đề tài: Nhân tố ảnh hƣởng đến sự lựa chọn học tiếng Anh trực tuyến của
sinh viên trên địa bàn thành phố Hà Nội
(Simmons, 2002). Cũng trong giai đoạn hội nhập kinh tế như hiện nay, các tổ
chức giáo dục đang tăng cường sự sử dụng trang mạng và các phương tiện
truyền thông công nghệ cao cho việc giảng dạy ở cả ở trong các trường đại học
và hệ thống giáo dục từ xa. Đối với việc sử dụng hệ thống tương đối là đắt đỏ
này của các tổ chức kinh tế và giáo dục, chắc chắn là hệ thống giáo dục – đào
tạo trực tuyến phải mang đến những lợi ích nhất định.
Xét về góc độ của giáo viên, việc giảng dạy bây giờ đã có thể thực hiện ở mọi
nơi, mọi lúc.Các tài liệu giảng dạy có thể được cập nhật và sửa đổi, và người
học có thể thấy sự thay đổi này ngay lập tức. Khi mà người học có quyền tiếp
cận các tài liệu ở trên Internet, thì điều này sẽ dễ dàng hơn cho giáo viên để

kế hoạch mâu thuẫn.
Với những lợi thế đó, không phải là điều đáng ngạc nhiên khi mà các tổ chức
kinh doanh và giáo dục đang có những khoản đầu tư đáng kể trong các hệ thống
giáo dục – đào tạo trực tuyến. Ví dụ, trong năm 2000, đầu tư vào thị trường giáo
dục-đào tạo trực tuyến tại Hoa Kỳ được thống kê là 2,2 tỷ USD theo báo cáo
của Tập đoàn Dữ liệu quốc tế (International Data Corporation) và ước tính
khoản đầu tư này sẽ vượt quá 23 tỷ USD năm 2004 (Anderson, Dankens,
&Julian, 2000). Các cơ sở giáo dục sau trung học cũng đã trải qua sự tăng
trưởng đáng kể trong việc sử dụng hệ thống giáo dục trực tuyến, với một số tổ
chức cung cấp toàn bộ các chương trình học tập thông qua giáo dục từ xa. Như
một ví dụ của sự tăng trưởng này, trong năm 1993, Cẩm nang hướng dẫn của
Trường Cao đẳng Peterson (Peterson’s College Guide) chỉ ra rằng 93 trường
cao đẳng cung cấp hệ thông giáo dục trực tuyến, và đến năm 1997, con số này
đã tăng lên gần 800 (Gubernick & Ebeling, 1997). Hơn nữa, trong năm 2001,
WebCT báo cáo rằng hơn 2200 tổ chức sau trung học đã sử dụng sản phẩm của
mình để cung cấp giáo dục trực tuyến.
2.1.3 Một số mô hình về chấp nhận sử dụng công nghệ trực tuyến
Học tiếng Anh trực tuyến là một phương pháp học mới xuất hiện trên thế giới
và cả ở Việt Nam sau sự ra đời của Internet.Nhiều trang mạng học tiếng Anh


Đề tài: Nhân tố ảnh hƣởng đến sự lựa chọn học tiếng Anh trực tuyến của
sinh viên trên địa bàn thành phố Hà Nội
trực tuyến nở rộ và được nhiều người dùng tham gia.Vì vậy, cũng xuất hiện
những nghiên cứu về sự chấp nhận của học sinh, sinh viên đối với các trang
mạng học tiếng Anh trực tuyến.Tuy nhiên, học tiếng Anh trực tuyến là một loại
hình học mới nên Việt Nam chưa có một nghiên cứu nào về vấn đề này.Số
lượng bài nghiên cứu trên thế giới rất hạn chế, hầu hết chỉ ở các nước phát triển
về công nghệ. Trong mỗi một nghiên cứu, những nghiên cứu sinh hay những
nhà nghiên cứu lại có những mô hình áp dụng khác nhau như TAM, UTAUT,

Chuẩn
chủ
quan

Hình 2.1.3a: Thuyết hành động hợp lý (TRA)
Thuyết hành vi có kế hoạch TPB, ngoài hai nhân tố thái độ và chuẩn chủ quan,
dự định còn bị tác động bởi nhân tố thứ ba là sự kiểm soát hành vi cảm nhận,
nghĩa là các nguồn lực bao gồm những kiến thức, kĩ năng sẵn có, những cơ hội


Đề tài: Nhân tố ảnh hƣởng đến sự lựa chọn học tiếng Anh trực tuyến của
sinh viên trên địa bàn thành phố Hà Nội
và nhận thức riêng của mỗi người để thực hiện một công việc nào đó. Nhờ sự
phát hiện nhân tố thứ ba, mô hình TPB được nhận định là tối ưu hơn mô hình
TRA trong việc dự đoán và giải thích hành vi người tiêu dùng.
Thái độ
Hành động
thực sự

Dự định
hành vi

Chuẩn chủ quan
Sự kiểm soát
hành vi cảm nhận

Hình 2.1.3b: Thuyết hành vi có kế hoạch (TPB)
Mô hình TAM đi sâu vào giải thích hành vi chấp nhận và sử dụng công nghệ
của người tiêu dùng. Ngoài những nhân tố mà mô hình TRA và TPB đã đề cập,
mô hình TAM còn có thêm sự xuất hiện của hai nhân tố tác động trực tiếp đến

trên trang học trực tuyến IWILL, trang mạng tồn tại một khoảng thời gian dài
với nhiều thành viên Đài Loan. Với quy mô mẫu gần 500 học sinh, nghiên cứu
đã chỉ ra rằng người dùng càng cảm thấy hệ thống dễ sử dụng và hữu hiệu thì họ
càng có ý định tiếp tục sử dụng cộng đồng học trực tuyến lâu dài trong tương
lai. Dựa vào những kết quả rút ra được, nhóm tác giả đã đưa ra những lời
khuyên, đường lối chỉ đạo cho việc thành lập cộng đồng học trực tuyến như
thiết kế khóa học là ưu tiên hàng đầu, lấy người dùng là trung tâm. Người dùng
nên được khích lệ tích lũy nhiều kinh nghiệm học trực tuyến hơn và sử sụng
công nghệ thông tin để học tiếng Anh. Hơn thế nữa, sự hỗ trợ bổ sung nên được
chú ý tới khi thiết kế giao diện. Mặc dù đề xuất được những giải pháp hữu hiệu
nhưng nghiên cứu này còn rất nhiều hạn chế về đối tượng và quy mô mẫu bỏi
những học sinh phản hồi bảng hỏi phần lớn là học sinh chưa tốt nghiệp trường
THPT.Vì vậy mà khó có được những thông tin khách quan để so sánh sự khác
nhau giữa các độ tuổi, trình độ học vấn khác nhau.
Trong nghiên cứu “Các nhân tố ảnh hưởng tới sự chấp nhận môi trường học
trực tuyến của sinh viên ở các nước đang phát triển” (năm 2013), nhóm tác giả
Ali Tarhini, Kate Hone, Xiaohui Liu ở Đại học Brunel, nước Anh đã có sự linh
hoạt hơn trong việc lấy mẫu, khắc phục được hạn chế của nghiên cứu của nhóm
đến từ Đài Loan. Bài nghiên cứu được thực hiện với gần 600 người tham gia
trong độ tuổi từ 17 đến 35 với các trình độ tiếp cận công nghệ khác nhau trong
phạm vi quốc gia Li-băng. Nghiên cứu đã chỉ ra rằng việc học trực tuyến được
đón nhận tích cực và ngày càng được chấp nhận ở Li-băng. Bằng việc kết hợp
quan niệm xã hội và chất lượng cuộc sống như hai yếu tố chủ đạo, nghiên cứu
đã mô tả và giải thích được cách sinh viên quyết định về việc chấp nhận và sử
dụng hệ thống học trực tuyến. Tuy nhiên, nghiên cứu vẫn chưa đưa ra những


Đề tài: Nhân tố ảnh hƣởng đến sự lựa chọn học tiếng Anh trực tuyến của
sinh viên trên địa bàn thành phố Hà Nội
giải pháp thiết thực để giải quyết những vẫn đề còn tồn tại trong môi trường học

Dự định
hành vi

Hành vi
sử dụng


Đề tài: Nhân tố ảnh hƣởng đến sự lựa chọn học tiếng Anh trực tuyến của
sinh viên trên địa bàn thành phố Hà Nội

Hình 2.1.3d: Mô hình UTAUT
Trong mô hình này, ba nhân tố tác động đến dự định hành vi là hiệu quả mong
đợi, nỗ lực mong đợi và ảnh hưởng của xã hội.
Những nghiên cứu đã có áp dụng mô hình UTAUT
Năm 2013, tác giả Paul Juinn Bing Tan đã thực hiện nghiên cứu “Áp dụng mô
hình UTAUT để hiểu các nhân tố ảnh hưởng đến việc sử dụng các trang mạng
học tiếng Anh trực tuyến ở Đài Loan”. Ở trong nghiên cứu này, tác giả đã sử
dụng mô hình UTAUT để nghiên cứu về sự chấp nhận và sử dụng những trang
học tiếng Anh trực tuyến của những sinh viên học ở Đài Loan. Tác giả đã thu
thập thông tin từ 176 người dùng trang học tiếng Anh trực tuyến là sinh viên từ
hơn 10 trường cao đẳng, đại học ở Đài Loan. Qua đó, nghiên cứu đã chỉ ra rằng
các nhân tố Hiệu quả mong đợi, Nỗ lực mong đợi, Ảnh hưởng xã hội, Điều kiện
thuận lợi và Dự định hành vi đều tác động một cách tích cực đến sự chấp nhận
sử dụng trang học tiếng Anh trực tuyến. Khả năng chấp nhận sử dụng dịch vụ
của sinh viên càng tăng nếu họ hi vọng một trang học tiếng Anh trực tuyến nào
đó sẽ cải thiện trình độ của họ, nếu trang web đó dễ sử dụng hay khi giảng viên


Đề tài: Nhân tố ảnh hƣởng đến sự lựa chọn học tiếng Anh trực tuyến của
sinh viên trên địa bàn thành phố Hà Nội

Đề tài: Nhân tố ảnh hƣởng đến sự lựa chọn học tiếng Anh trực tuyến của
sinh viên trên địa bàn thành phố Hà Nội
hiểu sẽ tránh được sự nhầm lẫn. Người hướng dẫn cần chú ý hơn đến việc giúp
sinh viên làm quen với hệ thống trực tuyến và những nhà quản trị nên đưa ra
những hỗ trợ cụ thể như một vài buổi định hướng. Tuy nhiên, nghiên cứu chỉ
dựa trên học viên của lớp học tiếng Anh ESL với quy mô mẫu khá nhỏ 13 và
phạm vi tương đối hẹp so với phạm vi lãnh thổ Đài Loan trong nghiên cứu
trước. Những người trả lời phiếu hỏi đều là tình nguyện tham gia, chưa phải
chọn lựa ngẫu nhiên nên kết quả nghiên cứu chưa được khách quan và có khả
năng bỏ sót hành vi chấp nhận. Những cuộc phỏng vấn sâu không được ghi âm
lại mà được ghi chép tay nên khó tránh khỏi thiếu sót ý kiến.
 So sánh mô hình UTAUT và mô hình TAM
Trước đây, khi chưa có sự ra đời của UTAUT, mô hình TAM được xem là mô
hình được sử dụng nhiều nhất trong việc sử dụng hành vi sử dụng hệ thống, đặc
biệt là trong lĩnh vực e-banking. Tuy nhiên, mô hình TAM nguyên thủy có
nhược điểm là chỉ được xây dựng nhằm vào đối tượng là các tổ chức.Và sau
này, UTAUT với sự kết hợp từ tám lý thuyết đã khắc phục vấn đề này và có thể
cho phép nghiên cứu từng cá nhân riêng biệt. Theo nghiên cứu và nhận định của
Venkatesh (2003), lý thuyết UTAUT giải thích được 70% các trường hợp trong
ý định sử dụng, tốt hơn so với bất kỳ mô hình nào trước đây, khi mà chúng chỉ
có thể giải thích được từ 30-45%.
Trước thực tiễn đó, đề tài nghiên cứu “Các nhân tố ảnh hưởng đến sự lựa
chọn sử dụng dịch vụ đào tạo tiếng Anh trực tuyến của sinh viên trên địa bàn
Hà Nội ” sẽ tìm ra những yếu tố ảnh hưởng sâu sắc nhất đến quyết định hành vi
người dùng về việc học tiếng Anh trực tuyến. Qua đó, nghiên cứu tìm ra nhu
cầu của người dùng và đưa ra những kiến nghị, giải pháp giúp các nhà quản lý
trang web hiểu được hành vi và tạo những điều kiện cần thiết để thu hút và đáp
ứng nhu cầu của người học.




Đề tài: Nhân tố ảnh hƣởng đến sự lựa chọn học tiếng Anh trực tuyến của
sinh viên trên địa bàn thành phố Hà Nội
trương xã hội hóa giáo dục hiện nay của Nhà nước, dịch vụ đào tạo trở nên đa
dạng từ phương thức, phương pháp học, môi trường cho đến hình thức học.
Giáo dục ngoài công lập đã có các dịch vụ đáp ứng nhu cầu khác nhau về chất
lượng của người học như học liên kết nước ngoài, học bằng tiếng Anh, học trực
tuyến… Nói chung, với phương châm lấy người học làm trung tâm, các nhà
cung cấp dịch vụ đào tạo coi học viên là đối tượng phục vụ, còn học viên coi
dịch vụ đào tạo là hàng hóa mà ở đó, các học viên là đối tượng cần được quan
tâm và chăm sóc. Người học có quyền tự lựa chọn cho mình một môi trường
học có chất lượng dịch vụ tốt và cung cấp các dịch vụ phù hợp với nhu cầu cần
thiết của họ.
 Đặc điểm của chƣơng trình đào tạo tiếng Anh
Như được khẳng định trên đây, trong tình hình giáo dục hiện đại ngày nay, việc
đào tạo tiếng Anh ngày càng trở nên thiết yếu và quan trọng.Tiến sĩ Nguyễn
Hữu Chí, vụ phó Vụ Giáo dục (Ban Khoa giáo trung ương) từng phát biểu
“trong thực tiễn có xu hướng thương mại hóa giáo dục tốt và không tiếc tiền đi
du học nước ngoài”.Các chương trình đào tạo tiếng Anh đa dạng về môi trường,
người dạy và phương pháp học. Hiện nay có ba môi trường học tiếng Anh chủ
yếu bao gồm học trên lớp tại các trường công lập từ Tiểu học, Trung học cơ sở,
Trung học phổ thông và Đại học chính quy. Tại các trường công lập, giáo trình
dạy tiếng Anh được sắp xếp bài bản và theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào
tạo. Các trường dân lập, đặc biệt là các trường Quốc tế thường tập trung đào tạo
tiếng Anh nhiều hơn trong điều kiện cơ sở vật chất tốt với chi phí cao, tùy vào
từng trường. Nhiều trường Đại học công lập mở thêm những khoa chính quy
đào tạo các môn chuyên ngành bằng tiếng Anh, khoa liên kết với các trường cao
đẳng, đại học ở nước ngoài. Với các khoa chính quy, sinh viên vẫn phải thi theo
quy định của Bộ và nhà trường, còn các khoa liên kết gần như độc lập với quy
định của Bộ. Môi trường học tiếng Anh thứ ba là các trung tâm đào tạo tiếng


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status