i
LỜI CẢM ƠN
Để thực hiện đề tài luận văn tác giả xin bày tỏ lòng biết ơn chân thành và
sâu sắc đến:
- Ban giám hiệu trường Đại học Vinh, Khoa đào tạo Sau đại học, Khoa
Giáo dục, trường Đại học Vinh. Các thầy giáo, cô giáo đã tham gia quản lý,
giảng dạy và giúp đỡ, tạo điều kiện thuận lợi cho tôi trong suốt quá trình học
tập, nghiên cứu hoàn thành khoá học.
- Phó Giáo sư, Tiến sỹ Nguyễn Thị Mỹ Trinh, người đã rất tận tình, chu
đáo và nghiêm túc trong việc hướng dẫn tác giả trong suốt cả quá trình chọn đề
tài và làm luận văn.
- Ủy ban nhân dân, Văn phòng HĐND&UBND huyện Thạch Thành, tỉnh
Thanh Hoá đã quan tâm, tạo điều kiện về vật chất và tinh thần cũng như cung
cấp số liệu, tư vấn khoa học trong quá trình tôi học tập và nghiên cứu.
- Chi ủy Chi bộ, Lãnh đạo và tập thể cán bộ, chuyên viên của Phòng
Giáo dục và Đào tạo Thạch Thành; các trường Trung học cơ sở trên địa bàn
huyện đã nhiệt tình giúp đỡ, tạo mọi điều kiện để tác giả hoàn thành luận
văn.
Cuối cùng, xin dành lời cảm ơn chân thành tới gia đình, bạn bè và
đồng nghiệp đã động viên, khuyến khích và tạo điều kiện cho tác giả hoàn
thành tốt luận văn này.
Mặc dù đã có nhiều cố gắng, song luận văn không tránh khỏi những
thiếu sót, tác giả mong nhận được sự góp ý của các thầy giáo, cô giáo và bạn
bè, đồng nghiệp. Xin trân trọng cảm ơn!
Nghệ An, tháng 03 năm 2015
Tác giả
Phạm Văn Hưng
ii
6
8
21
trường Trung học cơ sở
1.4. Quản lý hoạt động giáo dục phòng, tránh thảm họa thiên
24
tai tại các trường Trung học cơ sở
Kết luận chương 1
Chương 2. CƠ SỞ THỰC TIỄN CỦA VẤN ĐỀ QUẢN LÝ HOẠT
32
33
ĐỘNG GIÁO DỤC PHÒNG, TRÁNH THẢM HỌA THIÊN
TAI Ở CÁC TRƯỜNG TRUNG HỌC CƠ SỞ HUYỆN
THẠCH THÀNH, TỈNH THANH HÓA
2.1. Khái quát về điều kiện tự nhiên, tình hình phát triển kinh
33
tế, văn hóa, xã hội, giáo dục Trung học cơ sở huyện
Thạch Thành, tỉnh Thanh Hóa
2.2. Thực trạng hoạt động giáo dục phòng, tránh thảm họa
41
58
giáo dục trong và ngoài nhà trường về công tác giáo
dục phòng, tránh thảm họa thiên tai cho học sinh
THCS
3.2.2. Kế hoạch hóa công tác giáo dục phòng, tránh thảm họa
60
thiên tai ở các trường Trung học cơ sở.
3.2.3. Bồi dưỡng kiến thức và kĩ năng tích hợp nội dung giáo dục
62
phòng, tránh thảm họa thiên tai qua các môn văn hóa
và các hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp.
3.2.4. Phối hợp chặt chẽ với các lực lượng giáo dục trong công
64
tác giáo dục phòng, tránh thảm họa thiên tai cho học
sinh Trung học cơ sở
3.2.5. Đánh giá kết quả rèn luyện kỹ năng phòng, tránh thảm họa
66
thiên tai của học sinh Trung học cơ sở
3.3. Khảo sát tính cần thiết và tính khả thi của các giảp pháp
Kết luận chương 3
11.
12.
13.
14.
15.
16.
BHYT
CBGV
CBQL
CNTT
GD&ĐT
GDNGLL
GV
HĐND
HS
KH
MN
NSNN
NV
PPDH
TB
TDTT
Bảo hiểm y tế
Cán bộ giáo viên
Cán bộ quản lý
Công nghệ thông tin
Giáo dục và đào tạo
Trung học phổ thông
Tiểu học
Trung tâm giáo dục thường xuyên
Trung tâm học tập cộng đồng
Ủy ban Nhân dân
vi
DANH MỤC HÌNH VẼ, BIỂU ĐỒ, BẢNG
Trang
Hình vẽ:
Hình1.1:
1.1a: Hiểm họa; 1.1b: Thảm họa
Hình 1.2: Bản đồ phân vùng hiểm họa
Hình 2.1. Bản đồ hành chính huyện Thạch Thành
Hình 2.2. Hình ảnh giáo viên trường THCS Thành Hưng tập bơi
8
10
34
44
cho HS trong giờ học ngoại khóa
Hình 2.3. Hội thi vẽ tranh về GNRRTT và ƯPBĐKH
Hình 2.4. HS xã Thạch Lâm đi học, qua sông bằng mảng luồng
Hình 2.5. Ảnh khuyến cáo về sạt lở sông Bưởi đoạn Vân Tiến, xã
45
45
40
2014-2015
Bảng 2.4. Bảng số liệu học sinh giỏi cấp huyện năm học 2014-
40
2015
Bảng 2.5. Bảng số liệu học sinh giỏi cấp tỉnh năm học 2014-2015
Bảng 2.6. Bảng số liệu khảo sát ý kiến nhận thức về thảm họa
41
41
thiên tai của cán bộ giáo viên và học sinh tại một số trường THCS
huyện Thạch Thành
Bảng 2.7. Bảng số liệu khảo sát thực trạng nắm bắt, hiểu biết về
các nội dung triển khai phòng chống thảm họa thiên tai tại một số
43
vii
trường THCS huyện Thạch Thành
Bảng 2.8. Ý kiến đánh giá về kiểm tra, đánh giá việc thực hiện kế
hoạch giáo dục phòng, tránh thảm họa thiên tai
Bảng 3.1. Đánh giá sự cần thiết của các giải pháp đề xuất
Bảng 3.2. Đánh giá tính khả thi của các giải pháp đề xuất
Biểu đồ:
Biểu đồ 3.1. Tính cần thiết của các giải pháp
Xã hội hóa trong phòng, chống và giảm nhẹ thiên tai, huy động mọi
nguồn lực của xã hội, thực hiện phương châm nhà nước và nhân dân cùng làm
trong giai đoạn phòng ngừa ngày càng phát huy tác dụng. Khi thiên tai xảy ra
thì phương châm 4 tại chỗ trở thành nguồn lực ở cơ sở để ứng phó và nhanh
chóng khắc phục, ổn định đời sống. Tinh thần tương thân tương ái, quyên góp
cứu trợ vùng bị thiên tai đã trở thành nếp sống đùm bọc “lá lành đùm lá rách”
của cộng đồng.
2
Chiến lược Quốc gia về phòng, chống và giảm nhẹ thiên tai đã được
Thủ tướng Chính phủ phê duyệt năm 2007 đánh dấu bước phát triển về chất
lượng của Việt Nam về phòng, chống và giảm nhẹ thiên tai và phát triển
bền vững; trên cơ sở phát huy truyền thống, thành tựu và kinh nghiệm đã
đạt được cũng như tiếp cận những thành tựu và kinh nghiệm của thế giới
trong phòng, chống và giảm nhẹ thiên tai để phát triển ngày càng bền vững
trong môi trường thiên tai. Chiến lược Quốc gia đã đề ra nhiệm vụ giải
pháp và kế hoạch hành động của chiến lược. Trên cơ sở đó các tỉnh, thành
phố và các bộ ngành xây dựng kế hoạch hành động thực hiện chiến lược.
Ngày 08/9/2011, Bộ Giáo dục và Đào tạo cũng đã ban hành Quyết định số
4068/QĐ-BGDĐT về việc ban hành Kế hoạch hành động thực hiện Chiến
lược Quốc gia về phòng, chống và giảm nhẹ thiên tai của ngành Giáo dục
giai đoạn 2011-2020. Kế hoạch thực hiện Chiến lược Quốc gia của Bộ
Giáo dục và Đào tạo đã quán triệt quan điểm, nguyên tắc chỉ đạo và mục
tiêu của Chiến lược Quốc gia vận dụng vào đặc điểm, tình hình thiên tai
của từng địa phương, đề ra chương trình hành động, kế hoạch và giải pháp
cụ thể. Đây là sự chuyển biến toàn diện về nhận thức, chuyển từ tư duy bị
động ứng phó khắc phục sang chủ động phòng ngừa, ứng phó và khắc
phục, giảm thiểu thiệt hại do thiên tai gây ra.
Thạch Thành là một huyện miền núi nằm ở phía Bắc tỉnh Thanh Hoá
2. Mục đích nghiên cứu
Đề xuất một số giải pháp quản lý hoạt động giáo dục phòng, tránh
thảm họa thiên tai ở các trường Trung học cơ sở huyện Thạch Thành,
tỉnh Thanh Hóa.
3. Khách thể và đối tượng nghiên cứu
3.1. Khách thể nghiên cứu
Vấn đề quản lý hoạt động giáo dục phòng, tránh thảm họa thiên tai ở
các trường Trung học cơ sở.
4
3.2. Đối tượng nghiên cứu
Một số giải pháp quản lý hoạt động giáo dục phòng, tránh thảm họa
thiên tai ở các trường Trung học cơ sở huyện Thạch Thành, tỉnh Thanh Hóa.
4. Phạm vi nghiên cứu
Đề tài tổ chức khảo sát thực trạng hoạt động giáo dục phòng, tránh
thảm họa thiên tai và quản lý hoạt động giáo dục phòng, tránh thảm họa thiên
tai ở các trường Trung học cơ sở: Thạch Lâm, Thạch Tượng, Thành Yên,
Thành Mỹ, Thạch Định, Thành Kim, Thành Trực, Thành Hưng, Thành Thọ,
Thành Tiến trên địa bàn huyện Thạch Thành, tỉnh Thanh Hóa; thời gian thực
hiện khảo sát từ 12/2014 đến 3/2015.
5. Giả thuyết khoa học
Nếu đề xuất và thực hiện được các giải pháp quản lý có tính khoa học
và khả thi, thì sẽ nâng cao được chất lượng hoạt động giáo dục phòng, tránh
thảm họa thiên tai ở các trường Trung học cơ sở huyện Thạch Thành, tỉnh
Thanh Hóa.
6. Nhiệm vụ nghiên cứu
6.1. Nghiên cứu cơ sở lý luận của vấn đề quản lý hoạt động giáo dục
phòng, tránh thảm họa thiên tai ở các trường Trung học cơ sở.
6.2. Nghiên cứu thực trạng quản lý hoạt động giáo dục phòng, tránh
nội dung của luận văn gồm 3 chương:
Chương 1: Cơ sở lý luận của vấn đề quản lý hoạt động giáo dục phòng,
tránh thảm họa thiên tai ở các trường Trung học cơ sở.
Chương 2: Cơ sở thực tiễn của vấn đề quản lý hoạt động giáo dục
phòng, tránh thảm họa thiên tai ở các trường Trung học cơ sở huyện Thạch
Thành, tỉnh Thanh Hóa.
Chương 3: Một số giải pháp quản lý hoạt động giáo dục phòng, tránh
thảm họa thiên tai ở các trường Trung học cơ sở huyện Thạch Thành, tỉnh
Thanh Hóa.
6
Chương 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA VẤN ĐỀ QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC
PHÒNG, TRÁNH THẢM HỌA THIÊN TAI Ở CÁC TRƯỜNG
TRUNG HỌC CƠ SỞ
1.1. Sơ lược về lịch sử nghiên cứu vấn đề
Trong những năm gần đây, Việt Nam đã đạt được nhiều thành tựu đáng
kể trong giáo dục các cấp thông qua nhiều giải pháp đổi mới để nâng cao chất
lượng. Có được kết quả đó, một phần là nhờ những nỗ lực, quyết tâm rất lớn
của ngành giáo dục mà cao nhất là Bộ Giáo dục và Đào tạo, một phần khác là
do sự hỗ trợ, chỉ đạo của Nhà nước, các cấp các ngành thông qua rất nhiều
chương trình, chính sách, dự án đã và đang được triển khai thực hiện.
Tuy nhiên, hiện nay với tình hình chung của thế giới về biến đổi khí
hậu phức tạp, ngày càng có nhiều hiện tượng thiên tai xảy ra. Một phần lớn là
do chúng ta không có biện pháp sử dụng và bảo vệ nguồn tài nguyên hợp lý,
gây ảnh hưởng không nhỏ đến quá trình biến đổi khí hậu toàn cầu và các thảm
họa thiên tai. Trong đó, Việt Nam chúng ta được xếp vào danh sách những
nước phải chịu ảnh hưởng lớn nhất của hiện tượng khí hậu khắc nghiệt trong
hai chục năm gần đây (là 1 trong 5 nước chịu ảnh hưởng lớn nhất). Biến đổi
Như vậy, chỉ trong thời gian rất ngắn, Việt Nam đã liên tiếp ban hành
các văn bản chính sách liên quan đến biến đổi khí hậu và phòng ngừa giảm
nhẹ thiên tai. Điều đó cho thấy mối quan tâm to lớn của Nhà nước, các cấp,
các ngành đối với hiện tượng tự nhiên đã và sẽ có nhiều ảnh hưởng tới tất cả
các lĩnh vực của đất nước, nhất là công tác giáo dục, tuyên truyền.
Điểm lại các nghiên cứu, đánh giá trên đây để có thể thấy rằng, ngay tại
những khu vực được coi là ít nhạy cảm ở Việt Nam, thì vấn đề BĐKH và
công tác phòng, tránh thảm họa thiên tai cũng vẫn là một vấn đề nổi cộm, cần
được tiếp tục tìm hiểu sâu hơn cả dưới góc độ khoa học cũng như thực tiễn ở
các khu vực, các địa phương nói riêng cũng như trong cả nước nói chung.
8
Đây cũng là lý do chính để tác giả lựa chọn triển khai tìm hiểu và nghiên cứu
đề tài này.
1.2. Một số khái niệm cơ bản
1.2.1. Thiên tai; thảm họa thiên tai
1.2.1.1. Thiên tai
Thiên tai là hiện tượng tự nhiên bất thường có thể gây thiệt hại về
người, tài sản, môi trường, điều kiện sống và các hoạt động kinh tế - xã hội,
bao gồm: bão, áp thấp nhiệt đới, lốc, sét, mưa lớn, lũ, lũ quét, ngập lụt, sạt lở
đất do mưa lũ hoặc dòng chảy, sụt lún đất do mưa lũ hoặc dòng chảy, nước
dâng, xâm nhập mặn, nắng nóng, hạn hán, rét hại, mưa đá, sương muối, động
đất, sóng thần và các loại thiên tai khác.
1.2.1.2. Thảm họa thiên tai
Thảm họa thiên tai là thiệt hại do thiên tai có thể gây ra về người, tài
sản, công trình, môi trường sống và các hoạt động kinh tế - xã hội.
Hình1.1.
Vùng đồng bằng Nam bộ
lốc
Lũ lụt, bão, lốc, sạt lở, cháy rừng, nhiễm
mặn
10
Hình 1.2. Bản đồ phân vùng hiểm họa
Từ bản đồ phân vùng thảm họa trên cả nước và vị trí địa lý của huyện
Thạch Thành- Thanh Hóa, các thảm họa chính có thể xảy ra với khu vực này
11
đó là: Bão, lũ quét, hạn hán, cháy rừng. Do đó, các biện pháp giáo dục phòng
chống thảm họa thiên tai cần chú trọng hơn với các loại thảm họa này.
1.2.1.4. Tần suất thảm họa
Tùy theo vùng, miền địa lý và thời gian trong năm, các loại hiểm họa
có các mức độ xảy ra thường xuyên, nhiều ít khác nhau, được gọi là tần suất
của hiểm họa cao, trung bình hay thấp. Ví dụ lũ lụt thường xảy ra trên các
sông ở Bắc bộ từ tháng 6 đến tháng 10, nhưng trên các sông ở Nam bộ và
vùng Tây nguyên thì từ tháng 7 đến tháng 11.
Bảng1.2. Tần suất của một số loại hiểm họa tại Việt Nam
Cao
Trung bình
Thấp
a) Áp thấp nhiệt đới và bão:
Áp thấp nhiệt đới và bão là một cơn gió xoáy có phạm vi rộng, có thể
ảnh hưởng tới một vùng có đường kính từ 200 – 500 km. Chúng thường gây
ra gió lớn và mưa rất to. Tốc độ gió được đo theo một bảng gọi là Bảng
Beaufort. Bảng này phân chia tốc độ gió thành cấp từ 0 đến 12 và thành số
kilomét/giờ. Khi sức gió mạnh nhất ở vùng gần trung tâm của gió xoáy đạt tới
cấp 6, cấp 7 (39 đến 61 km/giờ) thì được gọi là áp thấp nhiệt đới; khi sức gió
mạnh nhất đạt từ cấp 8 trở lên (từ 62 km/giờ trở lên) thì được gọi là bão.
Nguyên nhân
Nguyên nhân hình thành áp thấp nhiệt đới và bão rất phức tạp. Tuy
chưa khám phá hết những nguyên nhân, các nhà khoa học cũng rút ra một số
12
kết luận là những cơn áp thấp nhiệt đới và bão như vậy dễ hình thành trên
vùng biển nhiệt đới, đặc biệt trong khoảng từ vĩ tuyến 5 đến vĩ tuyến 20, nơi
mà nhiệt độ nước biển lớn hơn 26 độ C.
Đặc điểm
Gió xoáy của áp thấp nhiệt đới hoặc bão thổi dồn vào tâm và xoáy
ngược chiều kim đồng hồ. Trong cơn bão mạnh, ở chính vùng trung tâm gió
rất yếu, trời quang, mây tạnh. Vùng này thường có bán kính từ vài chục đến
100 Km, được gọi là “mắt bão”. Khi bão đổ bộ lên đất liền, gió lớn đặc biệt là
mưa to và nước dâng có thể gây thiệt hại và kéo theo các hiểm họa khác như
lũ lụt và sạt lở đất.
Những thiệt hại chính
- Thương vong đối với người và vật nuôi,
- Các tác động đến sức khoẻ cộng đồng: thương tật, dịch bệnh...
- Thiệt hại về vật chất: các công trình bị phá hủy, tài sản bị hư hại, mất
mát, đình trệ giao thông, thông tin liên lạc gián đoạn, môi trường bị ô nhiễm,
ảnh hưởng đến mùa màng.....
c) Hạn hán
- Hạn hán xảy ra khi thiếu nước nghiêm trọng trong một thời gian dài,
ảnh hưởng tới nguồn nước mặt cũng như nước ngầm.
- Hạn hán có thể xảy ra ngay cả khi không thiếu mưa. Ví dụ: nếu rừng
bị phá hủy và đất không còn khả năng giữ nước, nước sẽ trôi tuột đi.
Nguyên nhân
- Do thiếu mưa trong một thời gian dài.
- Do thay đổi đặc điểm khí hậu trên thế giới (sự gia tăng oxít – carbon
trong khí quyển và hiệu ứng nhà kính).
- Do khai thác quá mức và sử dụng không hợp lý các nguồn nước .
Đặc điểm
Giảm độ ẩm và nguồn nước so với mức độ bình thường.
14
Những thiệt hại chính
- Thiếu nước dùng trong sinh hoạt hàng ngày.
- Thu nhập của nông dân giảm, giá nông sản tăng.
- Tình trạng dinh dưỡng giảm sút, phát sinh dịch bệnh.
- Gia súc, gia cầm chết và mất cân bằng sinh thái.
d) Sạt lở đất
Sạt lở đất xảy ra khi đất, bùn và đá chuyển động rất nhanh từ trên sườn
dốc, mái dốc xuống. Hiểm họa này thường xuất hiện ở các khu vực đồi núi,
có khi trượt xa đến hàng kilomét
Nguyên nhân
- Sạt lở đất là kết quả của những chấn động tự nhiên của trái đất, làm
mất sự liên kết của đất và đá trên sườn đồi, núi.
- Sạt lở đất có thể xảy ra khi có mưa rất to, hoặc lũ lụt làm cho đất bão
hòa nước, không còn sự kết dính và trôi xuống.
- Sạt lở đất còn có thể do tải trọng lớn đặt trên sườn dốc (các công trình
thành hệ thống tri thức, thái độ, kỹ năng, kỹ xảo cần thiết để phòng, tránh hiệu
quả các thảm họa thiên tai xẩy ra nơi họ sống.
Ở độ tuổi học sinh, khi mà các kiến thức và kinh nghiệm sống chưa
được trang bị đầy đủ, rất cần được trang bị về kỹ năng sống, đặc biệt là kỹ
năng tự bảo vệ, ứng phó với thiên tai, tai nạn khẩn cấp cho các em.
1.2.4. Quản lý; Quản lý hoạt động giáo dục phòng, tránh thảm họa
thiên tai
1.2.4.1. Quản lý
Quản lý là một hiện tượng xã hội, là hoạt động đặc thù của con người,
là yếu tố gắn chặt với hợp tác lao động. Theo Các Mác thì bất cứ xã hội nào
hay lao động chung trực tiếp nào cũng cần đến sự quản lý.
16
Có thể nói, hoạt động quản lý vừa là khoa học vừa là nghệ thuật. Nó điều
khiển một hệ thống động ở tầm vi mô cũng như vĩ mô. Khái niệm quản lý được
tiếp cận với nhiều cách khác nhau. Sau đây là một số quan niệm chủ yếu:
Tác giả Đặng Quốc Bảo cho rằng: “Bản chất của hoạt động quản lý
gồm hai quá trình “quản” và “lý” tích hợp vào nhau. Quá trình “quản” gồm sự
coi sóc, giữ gìn để duy trì tổ chức ở trạng thái ổn định; quá trình “lý” gồm sự
sửa sang, sắp xếp, đổi mới đưa hệ vào thể phát triển” [8].
Theo tác giả Trần Kiểm: “Quản lý là những tác động của chủ thể quản
lý trong việc huy động, phát huy, kết hợp, sử dụng, điều chỉnh, điều phối các
nguồn lực trong và ngoài tổ chúc mà chủ yếu là nội lực, một cách tối ưu nhằm
đạt mục đích của tổ chức với hiệu quả cao nhất” [26].
Nhấn mạnh chức năng của hoạt động quản lý, trên phương diện hoạt
động của một tổ chức, tác giả Nguyễn Ngọc Quang có cách tiếp cận: “Quản lý
là những tác động có định hướng, có kế hoạch của chủ thể quản lý đến khách
thể quản lý trong tổ chức để vận hành tổ chức đạt được mục đích nhất định”
[14].
Có thể minh họa chu trình quản lý bằng Sơ đồ 1.1.
Lập kế hoạch
Kiểm tra đánh giá
Thông tin phục vụ
quản lý
Tổ chức thực hiện
Chỉ đạo thực hiện
Sơ đồ 1.1. Minh họa chu trình các chức năng quản lý
Quản lý chính là hoạt động tạo ra sự ổn định và thúc đẩy sự phát triển
của tổ chức đến một trạng thái mới có chất lượng cao hơn.
18
Như vậy, có thể hiểu quản lý là một quá trình tác động có định hướng,
có tổ chức của chủ thể quản lý đến khách thể quản lý, nhằm sử dụng có hiệu
quả các tiềm năng, các cơ hội của tổ chức để đạt được mục tiêu đặt ra trong
điều kiện biến động của môi trường.
*Các chức năng quản lý
Chức năng quản lý là một dạng hoạt động quản lý đặc biệt, thông qua
đó chủ thể quản lý tác động vào khách thể quản lý nhằm thực hiện một mục
tiêu nhất định.
Nhiều nhà khoa học đã chỉ ra các chức năng quản lý cơ bản: chức năng
kế hoạch hoá; chức năng tổ chức; chức năng chỉ đạo (lãnh đạo); chức năng
kiểm tra đánh giá.
- Chức năng kế hoạch hóa
Đây là chức năng cơ bản đầu tiên của quản lý, nó bao gồm xác định các