Một số giải pháp ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý hoạt động dạy học các trường trung học cơ sở huyện Diễn Châu, tỉnh Nghệ An - Pdf 33

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC VINH

NGÔ MẠNH HÀ

MỘT SỐ GIẢI PHÁP ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ THÔNG TIN
TRONG QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Ở CÁC TRƯỜNG
TRUNG HỌC CƠ SỞ HUYỆN DIỄN CHÂU, TỈNH NGHỆ AN

LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC

NGHỆ AN - 2015


2

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC VINH

NGÔ MẠNH HÀ

MỘT SỐ GIẢI PHÁP ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ THÔNG TIN
TRONG QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CÁC TRƯỜNG
TRUNG HỌC CƠ SỞ HUYỆN DIỄN CHÂU, TỈNH NGHỆ AN
Chuyên ngành: Quản lý giáo dục
Mã số: 60.14.01.14

LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC

Người hướng dẫn khoa học:
PGS. TS. NGUYỄN ĐÌNH HUÂN

4.
5.
6.
7.
8.

Lý do chọn đề tài
Mục đích nghiên cứu
Khách thể và đối tượng nghiên cứu
Giả thuyết khoa học
Nhiệm vụ nghiên cứu
Phương pháp nghiên cứu
Đóng góp của đề tài
Cấu trúc của đề tài
Chương 1

1
3
3
4
4
4
5
5

CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA VẤN ĐỀ ỨNG DỤNG
CÔNG NGHỆ THÔNG TIN TRONG QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG
DẠY HỌC CÁC TRƯỜNG TRUNG HỌC CƠ SỞ
1.1.
1.2.

1.2.3.1 Quản lý
1.2.3.2 Quản lý hoạt động dạy học
1.2.3.3 Quản lý hoạt động dạy học ở trường trung học cơ sở
1.2.4. Giải pháp, giải pháp ứng dụng công nghệ thông tin trong

14
14
17
17

quản lý hoạt động dạy học ở trường trung học cơ sở
1.2.4.1 Giải pháp
1.2.4.2 Giải pháp ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý hoạt

18
18

động dạy học ở trường trung học cơ sở

18


1.3.

Một số vấn đề về ứng dụng công nghệ thông tin trong quản

1.3.1.
1.3.2.
1.3.3.


27

1.4.1.

tin trong quản lý hoạt động dạy học ở trường trung học cơ sở
Sự cần thiết của việc ứng dụng công nghệ thông tin trong

27

1.4.2.

quản lý hoạt động dạy học
Nội dung ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý hoạt

động dạy học
1.4.3. Các yếu tố ảnh hưởng
1.4.3.1 Các yếu tố chủ quan
1.4.3.2 Các yếu tố khách quan
Kết luận chương 1

28
29
29
30
31
Chương 2

THỰC TRẠNG VIỆC ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ THÔNG TIN
TRONG QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Ở CÁC TRƯỜNG
TRUNG HỌC CƠ SỞ HUYỆN DIỄN CHÂU, TỈNH NGHỆ AN



2.2.2. Về giáo dục trung học cơ sở
2.2.2.1 Khái quát
2.2.2.2 Quy mô trường, lớp, học sinh, giáo viên, cán bộ quản lý

38
38
39

trường trung học cơ sở
2.2.2.3 Cơ sở vật chất các trường trung học cơ sở
2.2.2.4 Chất lượng giáo dục trung học cơ sở
2.3.
Khái quát về khảo sát thực trạng
2.3.1. Mục tiêu khảo sát
2.3.2. Địa bàn và đối tượng khảo sát
2.3.3. Nội dung khảo sát
2.4.
Thực trạng ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý hoạt

40
40
41
41
41
42

động dạy học ở các trường trung học cơ sở huyện Diễn Châu,
42


trong quản lý hoạt động dạy học ở các trường trung học cơ
2.5.1.
2.5.2.
2.5.3.

sở huyện Diễn Châu, tỉnh Nghệ An
Những thành tựu
Những tồn tại và hạn chế
Nguyên nhân của thực trạng
Kết luận chương 2
Chương 3.

51
51
54
55
57

MỘT SỐ GIẢI PHÁP ỨNG DỤNG
CÔNG NGHỆ THÔNG TIN TRONG QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG
DẠY HỌC Ở CÁC TRƯỜNG TRUNG HỌC CƠ SỞ
3.1.

HUYỆN DIỄN CHÂU, TỈNH NGHỆ AN
Nguyên tắc đề xuất giải pháp

58



3.2.2. Tăng cường đầu tư xây dựng cơ sở vật chất, phương tiện ứng

60
60
61
62

dụng công nghệ thông tin trong các nhà trường
3.2.2.1 Mục tiêu, ý nghĩa của giải pháp
3.2.2.2 Nội dung và cách thức thực hiện
3.2.2.3 Điều kiện để thực hiện giải pháp
3.2.3. Tăng cường các hoạt động đào tạo, bồi dưỡng nhằm nâng

62
62
62
63

cao trình độ tin học, trình độ ứng dụng công nghệ thông tin
cho cán bộ, giáo viên, nhân viên ở các trường trung học cơ
sở
3.2.3.1 Mục tiêu, ý nghĩa của giải pháp
3.2.3.2 Nội dung và cách thức thực hiện
3.2.3.3 Điều kiện để thực hiện giải pháp
3.2.4. Kế hoạch hóa việc ứng dụng công nghệ thông tin vào quản lý

63
63
64
64

3.2.7.1
3.2.7.2
3.2.7.3
3.3.
3.4.
3.4.1.
3.4.2.
3.4.3.
3.4.4.
3.4.4.1
3.4.4.2

công nghệ thông tin trong hoạt động dạy học
Mục tiêu, ý nghĩa của giải pháp
Nội dung và cách thức thực hiện
Điều kiện để thực hiện giải pháp
Mối quan hệ giữa các giải pháp
Khảo sát sự cần thiết và tính khả thi của các giải pháp đề xuất
Mục đích của việc khảo sát
Địa bàn và đối tượng khảo sát
Kết quả khảo sát
Đánh giá kết quả thăm dò
Ưu điểm
Hạn chế
Kết luận chương 3
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ
Kết luận
Kiến nghị
TÀI LIỆU THAM KHẢO


Bảng 2.2: Thống kê CSVC các trường phổ thông trong huyện năm học
2014 - 2015.
Bảng 2.3: Trình độ đào tạo của đội ngũ GV bậc học phổ thông

37
37

Bảng 2.4: Số liệu tổng hợp của các trường THCS huyện Diễn Châu
từ năm học 2010-2011 đến 2014-2015

39

Bảng 2.5: Bảng số lượng, cơ cấu CBQL các trường THCS huyện Diễn Châu

40

Bảng 2.6: Các số liệu về CSVC phục vụ ứng dụng CNTT

42

Bảng 2.7: Trình độ tin học của đội ngũ CBQL, GV các trường THCS
huyện Diễn Châu năm học 2014-2015

44

Bảng 2.8: Đánh giá của hiệu trưởng, phó hiệu trưởng, tổ trưởng chuyên
môn về việc ứng dụng CNTT trong hoạt động QL của các
trường THCS huyện Diễn Châu, tỉnh Nghệ An

46

32

Hình 2.2. Website phòng GD&ĐT Diễn Châu

54

Hình 3.1. Website www.moet.gov.vn

71

Hình 3.2. Website www.nghean.vnedu.vn

71

Hình 3.3. Website www.violet.vn

72

Hình 3.4. Website www.edu.net.vn

72

Hình 3.5. Website www.sreem.com.vn

73

Hình 3.6. Website www.violet.bachkim.vn

73


77

Hình 3.15. Sơ đồ tổng hợp các giải pháp

80


BẢNG CHỮ VIẾT TẮT
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT TRONG LUẬN VĂN
TT
1
2
3

CHỮ VIẾT TẮT
BGĐT
CB
CBQL

4
5
6
7
8
9

CNH-HĐH
CNTT
CSVC
GAĐT

Quản lý
Trung học cơ sở


MỞ ĐẦU
1. Lý do chọn đề tài
1.1. Lý do về mặt lý luận
Công nghệ thông tin (CNTT) là công cụ đắc lực hỗ trợ nâng cao hiệu
quả và chất lượng giáo dục trong đó có quản lý (QL) các hoạt động dạy - học.
Phát triển nguồn nhân lực CNTT và ứng dụng CNTT trong giáo dục là một
nhiệm vụ quan trọng có ý nghĩa quyết định sự phát triển CNTT của đất nước.
Hiện nay ở hầu hết các nước trên toàn thế giới, việc ứng dụng CNTT
triển khai ở nhiều lĩnh vực, trong đó ứng dụng CNTT trong giáo dục rất phổ
biến và Việt Nam cũng không nằm ngoài xu thế đó. Có rất nhiều các phần
mềm, các đề tài nghiên cứu liên quan đến việc ứng dụng CNTT trong dạy học
và QL các hoạt động dạy học tại các trường trung học cơ sở (THCS).
Vấn đề ứng dụng CNTT trong giáo dục ở nước ta được Đảng, Nhà nước
rất coi trọng, đặc biệt yêu cầu đổi mới phương pháp dạy học (PPDH) có sự hỗ
trợ của các phương tiện kỹ thuật hiện đại. Các Văn kiện, Nghị quyết, Chỉ thị của
Đảng, Chính phủ, Bộ Giáo dục và Đào tạo (GD&ĐT) đã thể hiện rất rõ điều này:
Nghị quyết của Chính phủ về chương trình quốc gia đưa CNTT vào giáo dục
đào tạo (1993), Nghị quyết Trung ương 2 khóa VIII, Luật giáo dục (1998), Luật
giáo dục sửa đổi (2005), Nghị quyết 81 của Thủ tướng Chính phủ, Chỉ thị 29 của
Bộ GD&ĐT, Chiến lược phát triển giáo dục 2011 – 2020. Đặc biệt là Chỉ thị số
55/2008/CT-2008 của Bộ GD&ĐT về tăng cường giảng dạy, đào tạo và ứng
dụng CNTT trong ngành giáo dục giai đoạn 2008-2012 và Quyết định số
698/QĐ-TTg ngày 1/6/2009 của Thủ tướng Chính phủ về phê duyệt kế hoạch
tổng thể phát triển nguồn nhân lực CNTT đến năm 2015 và định hướng đến năm
2020.
Trong “Chiến lược phát triển giáo dục 2011- 2020” của Thủ tướng chính



THCS của huyện Diễn Châu đã có nhiều nỗ lực trong việc ứng dụng CNTT
trong QL hoạt động dạy học phù hợp cho riêng mình, những cố gắng ấy đã
tạo ra những chuyển biến đáng kể trong phong trào thi đua dạy tốt học tốt của
các trường trong huyện.
Tuy nhiên, phong trào ứng dụng CNTT trong QL hoạt động dạy học ở
mỗi trường vẫn chưa đều khắp ở các tổ, đoàn thể và các CB, GV. Nó mới chỉ
dừng lại ở bề nổi của hình thức mà chưa đi vào chiều sâu chất lượng và chưa
được thường xuyên, liên tục, nó chưa trở thành nhu cầu tự thân của mỗi GV.
Trong quá trình nghiên cứu, chúng tôi thấy có nhiều đề tài nghiên cứu về
ứng dụng CNTT trong nhiều lĩnh vực khác nhau. Trong ngành GD&ĐT cũng
có nhiều đề tài nghiên cứu về ứng dụng CNTT trong dạy học các bộ môn
nhưng còn ít đề tài nghiên cứu về ứng dụng CNTT trong QL hoạt động dạy
học ở các trường THCS.
Huyện Diễn Châu, tỉnh Nghệ An hiện nay chưa có một công trình nghiên
cứu khoa học nào bàn về vấn đề này, với những lý do trên, chúng tôi đã chọn
đề tài nghiên cứu: “Một số giải pháp ứng dụng công nghệ thông tin trong
quản lý hoạt động dạy học các trường trung học cơ sở huyện Diễn Châu,
tỉnh Nghệ An”.
2. Mục đích nghiên cứu
Trên cơ sở của việc hệ thống hóa những vấn đề lý luận và thực tiễn có
liên quan đến vấn đề nghiên cứu, đề xuất một số giải pháp nâng cao hiệu quả
ứng dụng CNTT trong QL hoạt động dạy học các trường THCS huyện Diễn
Châu, tỉnh Nghệ An.
3. Khách thể và đối tượng nghiên cứu
3.1. Khách thể nghiên cứu
Vấn đề ứng dụng CNTT vào QL hoạt động dạy học ở các trường THCS.
3.2. Đối tượng nghiên cứu


hỏi đến các GV đặc biệt là lãnh đạo các trường THCS trên địa bàn huyện
Diễn Châu, tỉnh Nghệ An.
6.3. Phương pháp thống kê toán học
Nhằm xử lý các kết quả điều tra nghiên cứu để làm các dữ liệu, các chỉ
số đánh giá.
7. Đóng góp của đề tài
7.1.Về mặt lý luận
- Khẳng định những cơ sở lý luận mang tính khoa học về việc nâng cao
hiệu quả ứng dụng CNTT trong QL hoạt động dạy học là một trong những
việc cần thiết để nâng cao chất lượng giáo dục, đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo
dục, đổi mới chất lượng dạy học hiện nay.
- Hệ thống hóa cơ sở lý luận về việc ứng dụng CNTT trong QL hoạt
động dạy học, tập hợp các phần mềm tin học ứng dụng, các trang web cần
thiết cho việc truy cập để tham khảo, chia sẻ thông tin, phần mềm hỗ trợ
giảng dạy và QL hoạt động dạy học.
7.2. Về mặt thực tiễn
- Phân tích đánh giá các nguyên nhân tồn tại trong việc ứng dụng CNTT
trong QL hoạt động dạy học các trường THCS trên cơ sở lý luận và thực tiễn,
đưa ra một số giải pháp khả thi về ứng dụng CNTT trong QL hoạt động dạy
học các trường THCS trên địa bàn huyện Diễn Châu, tỉnh Nghệ An.
- Góp phần tác động đến nhận thức của cán bộ quản lý (CBQL), GV,
nhân viên (NV) ở các trường THCS, giúp các đơn vị hiểu rõ hơn ý nghĩa, vai
trò, tầm quan trọng của việc ứng dụng CNTT trong QL hoạt động dạy học của
nhà trường.
8. Cấu trúc của đề tài
Ngoài phần mở đầu, phần kết luận và phần tài liệu tham khảo, luận văn
chia làm ba chương:


Chương 1: Cơ sở lý luận của vấn đề ứng dụng công nghệ thông tin trong

Trong dự thảo chiến lược phát triển giáo dục Việt Nam 2009 – 2020 có
nhiều nội dung liên quan đến ứng dụng CNTT trong QL giáo dục:
+ Những thành tựu của ngành giáo dục Việt Nam trong những năm đầu
thế kỷ XXI, có nêu: “Công tác QL giáo dục đã có nhiều chuyển biến. Công
tác QL chất lượng đã được chú trọng với việc tăng cường hệ thống đánh giá
và kiểm định chất lượng. Năm 2008, Bộ GD&ĐT đã hoàn thành việc xây


dựng đề án đổi mới cơ chế tài chính trong giáo dục, trong đó có đề án học phí.
Việc phân cấp QL giáo dục cho các địa phương và sở giáo dục được đẩy
mạnh, đặc biệt tăng quyền chủ động cho các cơ sở giáo dục trong tuyển dụng
GV, sử dụng ngân sách, tổ chức quy trình giáo dục, tổ chức thực hiện kế hoạch
dạy học, thực hiện chương trình, sách giáo khoa phù hợp với đặc điểm đối tượng
HS và điều kiện cụ thể của từng vùng miền. Cải cách hành chính trong toàn
ngành giáo dục được đẩy mạnh. Cơ chế “một cửa” được triển khai thí điểm tại
cơ quan bộ và 63/63 văn phòng của các Sở giáo dục.
CNTT được ứng dụng mạnh mẽ trong toàn ngành giáo dục. Những thành
tựu của giáo dục nước ta khẳng định vai trò quan trọng của giáo dục trong
việc nâng cao dân trí, đào tạo nhân lực, bồi dưỡng nhân tài cho đất nước. Nhờ
những thành tựu của giáo dục và các lĩnh vực xã hội khác mà chỉ số phát triển
con người (HDI) của nước ta theo bảng xếp loại của chương trình phát triển
Liên hợp quốc trong những năm gần đây đã có những tiến bộ đáng kể: từ
0,688 xếp thứ 109 trong số 174 quốc gia vào năm 2000 đã tăng lên 0,733 xếp
thứ 105 trong số 177 quốc gia vào năm 2005. Những thành tựu của giáo dục
đã và đang góp phần quan trọng vào sự phát triển kinh tế xã hội, giữ vững an
ninh chính trị của đất nước trong hơn 20 năm đổi mới.”[5]
+ Bối cảnh quốc tế trong những năm đầu thế kỷ XXI: “CNTT và truyền
thông được ứng dụng trên quy mô rộng lớn ở mọi lĩnh vực của đời sống xã
hội, đặc biệt trong giáo dục. Với việc kết nối mạng, các công nghệ, tri thức
không chỉ tồn tại ở các địa điểm xa xôi, cách trở và khó tiếp cận hoặc chỉ giới

nghiên cứu ứng dụng về CNTT; Công tác thi đua, đánh giá kết quả ứng dụng
CNTT. ”[2]
Với những nội dung trên khẳng định vai trò của việc ứng dụng CNTT
trong mọi lĩnh vực, trong ngành GD&ĐT, có nhiều nghiên cứu về ứng dụng


CNTT trong dạy học các bộ môn: Toán, Vật lý, Địa lý, Sinh, Hóa, [6][10]
[14],…. nhưng đến nay còn ít đề tài nghiên cứu về ứng dụng CNTT trong QL
dạy học ở các trường phổ thông. Hiện nay chưa có tác giả nào nghiên cứu về
vấn đề nâng cao hiệu quả ứng dụng CNTT trong QL hoạt động dạy học tại
các trường THCS của huyện Diễn Châu, tỉnh Nghệ An.
1.2. Một số khái niệm cơ bản của đề tài
1.2.1. Công nghệ thông tin, ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý
1.2.1.1. Công nghệ thông tin
CNTT (tiếng Anh: Information Technology, viết tắt là IT) là ngành sử
dụng máy tính và phần mềm máy tính để chuyển đổi, lưu trữ, bảo vệ, xử lý,
truyền và thu thập thông tin. Người làm việc trong ngành này thường được
gọi là dân CNTT (IT specialist) hoặc cố vấn quy trình doanh nghiệp (Business
Prosess Consultanl).
Từ điển Tiếng Việt, định nghĩa: “CNTT” là ngành ứng dụng công nghệ
QL và xử lý thông tin, đặc biệt trong các cơ quan, các tổ chức lớn, cụ thể:
CNTT là ngành sử dụng máy tính và phần mềm máy tính để chuyển đổi, lưu
trữ, bảo vệ, xử lý, truyền và thu thập thông tin. [11,tr208]
Ở Việt Nam, khái niệm CNTT được hiểu là tập hợp các phương pháp
khoa học, các phương tiện và công cụ kỹ thuật hiện đại - chủ yếu là kỹ thuật
máy tính và viễn thông, nhằm tổ chức khai thác và sử dụng có hiệu quả các
nguồn tài nguyên thông tin rất phong phú và tiềm năng trong mọi lĩnh vực
hoạt động của con người và xã hội.[9]
Trong hệ thống giáo dục của các nước phát triển, CNTT đã được chính
thức đưa vào chương trình học phổ thông. Người ta nhanh chóng nhận ra

dẫn dắt, dẫn đường, là người đồng hành với HS trên con đường chiếm lĩnh tri
thức tạo nên sự gắn kết chặt chẽ giữa người dạy và người học.


Hoạt động học của HS là quá trình nhận thức, nó trở nên có ý nghĩa và
kết quả khi nó là tự giác, tích cực, nỗ lực, hoạt động học không chỉ dừng lại ở
việc nhắc lại, lặp lại bài học, hành vi mà hơn thế nữa nó là sự tái tạo cho bản
thân, sáng tạo trong tư duy, biết sử dụng và điều khiển tri thức trong quá trình
lĩnh hội và chiếm lĩnh khoa học. Dạy và học là hai hoạt động của một quá
trình dạy học có mối quan hệ chặt chẽ thống nhất với nhau. Kết quả học tập
của HS không chỉ là kết quả của hoạt động học mà còn là kết quả của hoạt
động dạy. Không thể tách rời kết quả học tập của trò trong việc đánh giá kết
quả của thầy. Bởi vì, nếu như hoạt động dạy là việc tổ chức điều khiển tối ưu
quá trình HS chiếm lĩnh tri thức, hình thành và phát triển nhân cách thì trong
hoạt động học, HS tiếp nhận khái niệm khoa học, tự giác, tích cực, tự lực
chiếm lĩnh khoa học dưới sự điều khiển của GV.
Dạy là một hoạt động tổ chức điều khiển sự học tập của HS, giúp HS
nắm vững kiến thức, hình thành kĩ năng, hình thành nhân cách thì hoạt động
học sẽ đạt được ba mục đích: Trí dục (nắm vững tri thức, hình thành kĩ năng),
phát triển (phát triển tư duy và năng lực hoạt động trí tuệ) và giáo dục (hình
thành thế giới quan khoa học, nhân cách, phẩm chất đạo đức).
Hoạt động dạy theo chương trình nội dung qui định thì hoạt động học
phải tuân thủ, thực thi theo toàn bộ hệ thống khái niệm của môn học, cấu trúc
lôgic của môn học, ứng dụng hiểu biết vào học tập và lao động. Hoạt động
dạy theo phương pháp định chế của nhà trường và sự thích ứng sáng tạo của
GV thì hoạt động học phải đồng thời có phương pháp nhận thức, phương
pháp chiếm lĩnh biến thành học vấn của bản thân. Dạy học là hai hoạt động có
sự thống nhất chặt chẽ, có mối quan hệ hữu cơ giữa thầy và trò, giữa truyền
thụ và lĩnh hội, giữa dạy và học. Mục đích của dạy học gắn liền với mục tiêu
của môn học, bài học. Người ta thường nói mục đích chung của dạy học là



giữa hoạt động dạy của thầy với hoạt động học của trò thực chất là mối quan
hệ điều khiển, với tác động sư phạm của mình, thầy tổ chức điều khiển hoạt
động của trò. Từ đó, chúng ta có thể thấy công việc của người QL nhà trường
là: QL hoạt động dạy học chủ yếu tập trung QL hoạt động dạy của thầy và
trực tiếp đối với thầy, thông qua hoạt động dạy của thầy mà QL hoạt động học
của trò.
1.2.2.3. Hoạt động dạy học ở trường trung học cơ sở
Hoạt động dạy học ở trường THCS nhằm giúp HS củng cố và phát triển
những kết quả của giáo dục Tiểu học, có học vấn phổ thông ở trình độ cơ sở
và những hiểu biết ban đầu về kỹ thuật và hướng nghiệp để tiếp tục học ở cấp
cao hơn.
Hoạt động dạy học ở trường THCS tạo điều kiện cho HS nghiên cứu cơ
sở của những khoa học với sự phong phú và đa dạng, của các bộ môn với
khối lượng nội dung lớn nhưng phức tạp hơn, hệ thống hơn bậc tiểu học, đáp
ứng yêu cầu giáo dục toàn diện.
Hoạt động dạy học theo từng môn học được sự chỉ đạo hướng dẫn trực
tiếp của GV bộ môn tương ứng, như vậy HS được tiếp xúc giao lưu tham gia
hoạt động với nhiều GV với những cách dạy về phong cách giao tiếp khác
nhau. Điều đó góp phần mở rộng nhãn quan, tầm hiểu biết của HS. Đồng thời
GV cũng đòi hỏi HS phải nhanh nhẹn, khéo léo cải tiến phương pháp học tập,
cải tiến hoạt động của mình để thích ứng với hoàn cảnh dạy học luôn biến
đổi.
1.2.3. Quản lý, quản lý hoạt động dạy học, quản lý hoạt động dạy học
ở trường trung học cơ sở
1.2.3.1. Quản lý
Khi xã hội loài người xuất hiện, một loạt các mối quan hệ như: quan hệ
giữa con người với con người, giữa con người với thiên nhiên, giữa con người


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status