110 câu hỏi và bài tập kinh tế chính trị - Pdf 33

Lời mở đầu
Báo cáo chính trị tại Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ X yêu cầu: "Chuyển dần mô hình
giáo dục hiện nay sang mô hình giáo dục mở - mô hình xã hội học tập với hệ thống
học tập suốt đời, đào tạo liên tục, liên thông giữa các bậc học, ngành học; xây dựng
và phát triển hệ thống học tập cho mọi ngời và những hình thức học tập, thực hành
linh hoạt, đáp ứng nhu cầu học tập thờng xuyên; tạo nhiều khả năng, cơ hội khác
nhau cho ngời học, bảo đảm sự công bằng trong giáo dục1. Đặc biệt, phải tăng cờng giáo dục chính trị t tởng, đạo đức, lối sống cho học sinh, sinh viên, cải tiến giảng
dạy và học tập các bộ môn khoa học Mác - Lênin và t tởng Hồ Chí Minh ở các trờng
đại học, cao đẳng và dạy nghề.
Theo tinh thần đó, để đáp ứng nhu cầu tham khảo, học tập của đông đảo giáo viên
và sinh viên trong các trờng đại học và cao đẳng khối kinh tế và quản trị kinh doanh,
chúng tôi tái bản cuốn sách: "110 câu hỏi và Bài tập Kinh tế chính trị Mác - Lênin".
Lần tái bản này chúng tôi có chỉnh lý và bổ sung một số vấn đề mới nảy sinh trong
thực tiễn. Cuốn sách bám sát và góp phần làm rõ, cụ thể hóa những nội dung chủ
yếu trong các chơng của giáo trình Kinh tế chính trị Mác - Lênin do Bộ Giáo dục và
Đào tạo ấn hành, đồng thời chú ý hớng ngời học liên hệ lý luận với thực tiễn nớc ta,
gắn với các hớng đề kiểm tra và thi, là tài liệu tham khảo hữu ích cho việc học và ôn
thi môn học này.
Tham gia biên soạn và tái bản lần này có các nhà giáo: TS An Nh Hải (chủ biên),
Nhà giáo u tú, PGS.TS Phan Thanh Phố, GS, TS Phạm Quang Phan và PGS,TS
Trần Quang Lâm.
Mặc dù tập thể tác giả đã cố gắng trình bày những vấn đề cơ bản nhất của môn học
nhng không tránh khỏi những thiếu sót, hạn chế. Rất mong nhận đợc sự góp ý của
bạn đọc để lần tái bản sau chất lợng cuốn sách đợc cao hơn.
Hà Nội, tháng 8 năm 2006

Phần A: Lý thuyết
I. Câu hỏi có trả lời
1. Trình bày đối tợng và phơng pháp của kinh tế chính trị Mác - Lênin?
Trả lời:
1.1. Đối tợng nghiên cứu

xuyên lặp đi lặp lại của các hiện tợng và quá trình kinh tế. Tính chất của quy luật kinh
tế: 1) Khách quan: tồn tại độc lập với ý thức con ngời, chỉ xuất hiện và phát sinh tác
dụng trên cơ sở những điều kiện kinh tế nhất định; 2) Quy luật kinh tế chỉ có thể phát
sinh tác dụng thông qua sự hoạt động của con ngời; 3) Đa số quy luật kinh tế có tính
chất lịch sử, chỉ tồn tại trong những điều kiện lịch sử nhất định.
Trong một phơng thức sản xuất thờng có ba loại quy luật kinh tế hoạt động: 1) quy
luật kinh tế chung tồn tại trong mọi phơng thức sản xuất nh quy luật QHSX phù hợp
với tính chất và trình độ phát triển của lực lợng sản xuất, quy luật tăng năng suất lao
động xã hội ...; 2) quy luật kinh tế chung tồn tại trong một số phơng thức sản xuất nh
quy luật giá trị, quy luật lu thông tiền tệ ...; 3) quy luật kinh tế đặc thù của mỗi phơng
thức sản xuất, trong đó có quy luật kinh tế cơ bản phản ánh bản chất của phơng thức
sản xuất và quy định xu hớng vận động của phơng thức sản xuất đó. Các phơng thức
sản xuất khác nhau đợc phân biệt bởi các quy luật kinh tế đặc thù, nhng chúng liên
hệ với nhau bởi những quy luật kinh tế chung.
Nghiên cứu quy luật kinh tế có ý nghĩa: vạch rõ bản chất và xu h ớng vận động của
lịch sử xã hội loài ngời nói chung, từng phơng thức sản xuất nói riêng và tìm cơ sở
của chính sách kinh tế.
1.2. Phơng pháp nghiên cứu
- Kinh tế chính trị sử dụng phép biện chứng duy vật và những phơng pháp khoa học
chung nh mô hình hoá, xây dựng giả thiết, tiến hành thử nghiệm, quan sát, thống kê,
phân tích và tổng hợp, phơng pháp hệ thống... để nghiên cứu các hiện tợng và quá
trình kinh tế.
- Phơng pháp quan trọng của kinh tế chính trị là trừu tợng hoá khoa học. Đó là phơng
pháp gạt bỏ khỏi quá trình và hiện tợng kinh tế đợc nghiên cứu những yếu tố đơn
nhất (không phổ biến), ngẫu nhiên, tạm thời để tìm ra những cái phổ biến, ổn định,
điển hình, nhờ vậy mà nắm đợc bản chất của hiện tợng, hình thành những phạm trù
và quy luật phản ánh những bản chất đó.
- Phơng pháp lôgic kết hợp chặt chẽ với phơng pháp lịch sử, theo nguyên tắc lịch sử
bắt đầu từ đâu thì quá trình t duy (lôgic) cũng bắt đầu từ đó.
Kinh tế chính trị Mác - Lênin có vai trò rất quan trọng trong công cuộc đổi mới của nớc ta hiện nay. Việc học tập, nghiên cứu môn học này là rất cần thiết nhằm khắc

con ngời và xã hội loài ngời.
Sức lao động là yếu tố chủ yếu của quá trình lao động. Phân công lao động xã hội
càng phát triển, tính xã hội hoá nền sản xuất càng cao, thì vai trò của sức lao động
ngày càng lớn. Do vậy, phải không ngừng nâng cao trình độ học vấn và trình độ
chuyên môn, nghiệp vụ cho ngời lao động.
- Đối tợng lao động là những vật mà lao động của con ngời tác động vào. Nó bao
gồm các vật có sẵn trong tự nhiên (đối tợng lao động của các ngành công nghiệp
khai thác) và các vật đã qua lao động (gọi là nguyên liệu - đối tợng lao động của các
ngành công nghiệp chế biến). Sự phát triển của cách mạng khoa học - công nghệ
làm cho vai trò của nhiều đối tợng lao động thay đổi, nhiều loại đối tợng lao động mới
đợc tạo ra và lúc này ngời ta có thể phân loại: vật liệu có nguồn gốc từ tự nhiên và
vật liệu nhân tạo. Tuy vậy, cơ sở của mọi đối tợng lao động vẫn là đất đai, tự nhiên.
- T liệu lao động là một vật hay hệ thống những vật làm nhiệm vụ truyền dẫn sự tác
động của con ngời lên đối tợng lao động. Nó bao gồm công cụ lao động và các vật
dùng để bảo quản đối tợng lao động, hệ thống các yếu tố vật chất phục vụ sản xuất
nh nhà xởng, giao thông, vận tải, thông tin liên lạc..., trong đó, công cụ lao động có ý
nghĩa quyết định nhất. Theo C. Mác, nó là hệ thống xơng cốt, cơ bắp của nền sản
xuất, là tiêu chuẩn phân biệt các thời đại, là điều kiện để nâng sức chinh phục tự
nhiên của con ngời.
Đối tợng lao động với t liệu lao động hợp thành t liệu sản xuất. Lao động sản xuất là
sự kết hợp sức lao động với t liệu sản xuất. Đây là phát hiện của C. Mác. Nó xác định
điều kiện tối cần thiết để có một hoạt động sản xuất.
2.3. Phân biệt sức lao động và lao động
Sức lao động là tổng hợp toàn bộ thể lực và trí lực tồn tại trong cơ thể sống của con
ngời mà con ngời có thể vận dụng trong quá trình lao động sản xuất. Sức lao động
chỉ mới là khả năng của lao động. Còn lao động là quá trình kết hợp sức lao động với
TLSX, quá trình tiêu dùng sức lao động vào sản xuất của cải vật chất.
3. Thế nào là tái sản xuất? Sự khác nhau giữa tái sản xuất giản đơn và tái sản xuất
mở rộng? Nêu tái sản xuất theo chiều rộng và tái sản xuất theo chiều sâu? Trình bày
khái quát những nội dung cơ bản của tái sản xuất ?

hành đổi mới công nghệ của sản xuất (đổi mới máy móc, thiết bị, quy trình, quy tắc,
thông tin và quản lý). Tái sản xuất phát triển theo chiều sâu còn đợc gọi là tái sản
xuất hiện đại.
- Có thể phân biệt hai kiểu tái sản xuất trên thông qua hai chỉ tiêu là năng suất lao
động và hiệu quả sử dụng vốn.
Chỉ tiêu năng suất lao động đợc tính theo công thức: P = F / t
Trong đó, P là năng suất lao động; F là giá trị sản lợng; t là số lợng thời gian lao động
đa vào việc sản xuất đó. Từ đó suy ra: F = P . t (1)
Chỉ tiêu hiệu quả sử dụng vốn đợc tính bằng công thức: Lo = F / K.
Trong đó, Lo là hiệu quả sử dụng vốn; F là giá trị sản lợng; K là vốn sản xuất. Từ đó
suy ra: F = Lo. K
(2)
Từ (1) và (2) cho thấy nếu F tăng lên do tăng t hoặc K, hoặc do tăng cả t và K thì đó
là tái sản xuất mở rộng theo chiều rộng; còn nếu F tăng lên do tăng P và L o thì đó là
tái sản xuất mở rộng theo chiều sâu.
Để tăng năng suất lao động, phải đổi mới máy móc, thiết bị, nâng cao trình độ của
ngời lao động và trình độ tổ chức, quản lý, hợp lý hoá sản xuất. Để tăng hiệu quả sử
dụng vốn, phải tối thiểu hóa chi phí sản xuất bằng cách sử dụng vốn và các nguồn
lực sản xuất khác hợp lý, tăng tốc độ chu chuyển vốn.
Giải pháp tốt nhất để tăng tổng sản phẩm xã hội là tăng năng suất lao động xã hội và
tăng hiệu quả sử dụng vốn trong toàn bộ nền kinh tế quốc dân.
3.4. Những nội dung cơ bản của tái sản xuất (có 4 nội dung)
- Tái sản xuất của cải vật chất là quá trình tái tạo ra t liệu sản xuất và t liệu tiêu dùng
đảm bảo cho sự tồn tại và phát triển của xã hội. Sở dĩ có nội dung tái sản xuất này là
vì trong sản xuất và đời sống, mọi ngời phải thờng xuyên tiêu dùng của cải vật chất,
nếu những của cải đó không đợc tái tạo lại thì các chu kỳ sản xuất sau không thể
diễn ra bình thờng, xã hội không thể tồn tại và phát triển.
Tái sản xuất của cải vật chất bao gồm tái sản xuất giản đơn và tái sản xuất mở rộng.
Tái sản xuất mở rộng của cải vật chất là điều kiện để xã hội phát triển. Trong tái sản


xuất, làm cho nền sản xuất xã hội đợc ổn định và phát triển.
- Tái sản xuất môi trờng sinh thái là quá trình bảo vệ và tái tạo các điều kiện tự nhiên
cho sản xuất và đời sống của con ngời, đảm bảo cho sự phát triển kinh tế - xã hội ổn
định và bền vững.
Các nội dung nói trên của tái sản xuất có quan hệ mật thiết và thờng xuyên tác động
qua lại lẫn nhau, trong đó tái sản xuất sức lao động nhất là về mặt chất lợng sức lao
động có ý nghĩa quyết định hiệu quả kinh tế và sức cạnh tranh của hàng hoá và của
mỗi nớc trên thơng trờng.
4. Sản xuất hàng hóa là gì? Phân tích u thế của kinh tế hàng hóa so với kinh tế tự
nhiên? Phân tích điều kiện ra đời và vai trò của sản xuất hàng hóa đối với sự phát
triển kinh tế-xã hội?
Trả lời:
4.1. Sản xuất hàng hóa là kiểu tổ chức kinh tế mà sản phẩm sản xuất ra để bán. Nói
cách khác, nó là hình thức tổ chức kinh tế, trong đó mối quan hệ kinh tế giữa những
ngời sản xuất đợc thực hiện thông qua việc mua bán sản phẩm lao động của nhau
trên thị trờng. Hình thức này xuất hiện đầu tiên trong lịch sử là sản xuất hàng hoá
giản đơn. Đó là kiểu tổ chức sản xuất của những ngời nông dân, thợ thủ công và tiểu
thơng cá thể dựa trên chế độ t hữu nhỏ về t liệu sản xuất và sức lao động của bản
thân và gia đình họ.
4.2. Ưu thế của kinh tế hàng hoá so với kinh tế tự nhiên
- Kinh tế hàng hóa có quy mô lớn hơn hẳn so với kinh tế tự nhiên. Trong kinh tế hàng
hoá, sự gia tăng vô hạn của cầu là một động lực mạnh mẽ thúc đẩy sản xuất phát
triển.

5


- Kinh tế hàng hóa ra đời và phát triển trên cơ sở phân công lao động xã hội, chuyên
môn hóa sản xuất và dới tác động của cạnh tranh nên số lợng và chất lợng sản
phẩm làm ra đáp ứng nhu cầu xã hội tốt hơn.

- Thúc đẩy hình thành thị trờng dân tộc và mở rộng quan hệ kinh tế với nớc ngoài.
- Kinh tế hàng hóa là một nền kinh tế phát triển năng động, chất lợng sản phẩm đợc
nâng cao, từ đó có vai trò quan trọng trong nâng cao chất lợng cuộc sống xã hội.
Bên cạnh mặt tích cực, kinh tế hàng hoá còn có mặt tiêu cực gây ra những hậu quả
tiêu cực không mong muốn, nh phân hoá xã hội thành ngời giàu và ngời nghèo, cạnh
tranh sinh ra độc quyền làm lãng phí các nguồn lực, do theo đuổi lợi nhuận một cách
mù quáng dẫn đến tàn phá tài nguyên và môi trờng sinh thái, khủng hoảng kinh tế có
thể nổ ra... Vì vậy, để ngăn ngừa, khắc phục những thất bại của thị trờng và để thị trờng hoạt động hoạt động có hiệu quả, cần phải coi trọng vai trò kinh tế của nhà nớc.
5. Hàng hóa là gì? Phân tích hai thuộc tính của hàng hóa. Vì sao hàng hóa có hai
thuộc tính? Hiểu nh thế nào về tính chất hai mặt của lao động sản xuất hàng hóa?
Trả lời:
5.1. Hàng hoá và hai thuộc tính của nó
Hàng hoá là một vật phẩm có thể thoả mãn nhu cầu nào đó của con ngời và đi vào
quá trình tiêu dùng thông qua trao đổi hoặc mua - bán.
Hàng hóa có hai thuộc tính là giá trị sử dụng và giá trị.

6


- Giá trị sử dụng của hàng hoá là công dụng của vật phẩm có thể thoả mãn nhu cầu
nào đó của con ngời (nh gạo để ăn, vải để mặc, xe đạp để đi...).
Giá trị sử dụng của hàng hoá do thuộc tính tự nhiên của hàng hoá quy định, là nội
dung vật chất của của cải. Giá trị sử dụng của hàng hoá không phải cho ngời sản
xuất trực tiếp mà là cho ngời khác, cho xã hội. Giá trị sử dụng đến tay ngời khác (ngời
tiêu dùng) thông qua mua - bán. Trong kinh tế hàng hoá, giá trị sử dụng là vật mang
giá trị trao đổi.
- Giá trị hàng hóa: muốn hiểu giá trị của hàng hoá phải đi từ giá trị trao đổi. Giá trị
trao đổi biểu hiện quan hệ tỷ lệ về số lợng trao đổi giữa các giá trị sử dụng khác
nhau. Hai hàng hoá có giá trị sử dụng khác nhau có thể trao đổi đợc với nhau theo
một tỷ lệ nhất định, vì chúng đều là sản phẩm của lao động, có cơ sở chung là sự

phân biệt sự khác nhau giữa những ngời sản xuất hàng hoá.
- Lao động trừu tợng là sự tiêu hao sức lực của con ngời vào sản xuất hàng hóa. Lao
động trừu tợng tạo ra giá trị của hàng hoá. Giá trị hàng hóa chính là lao động trừu tợng của ngời sản xuất kết tinh trong hàng hóa. Nhờ lao động trừu tợng mà ta tìm thấy
sự giống nhau giữa những ngời sản xuất, do đó thấy đợc cơ sở của quan hệ kinh tế
giữa những ngời sản xuất hàng hóa.
6. Phân tích lợng giá trị hàng hóa và các nhân tố ảnh hởng đến lợng giá trị hàng
hóa?
Trả lời:
6.1. Lợng giá trị hàng hóa

7


Lợng giá trị của hàng hoá là số lợng lao động của ngời sản xuất kết tinh trong hàng
hóa và đợc đo bằng thời gian lao động hao phí để sản xuất hàng hoá bao gồm lao
động vật hoá (t liệu sản xuất) và lao động sống.
Mỗi chủ thể kinh có một lợng hao phí lao động thực tế nhất định trong quá trình sản
xuất hàng hóa, đó là thời gian lao động cá biệt. Thời gian này xác định giá trị cá biệt
của hàng hoá. Trên thị trờng, không thể dựa vào giá trị cá biệt của hàng hoá để trao
đổi, mà phải dựa vào giá trị xã hội của hàng hoá. Giá trị xã hội của hàng hóa đợc tính
bằng thời gian lao động xã hội cần thiết để sản xuất hàng hoá.
Thời gian lao động xã hội cần thiết là thời gian cần thiết để để sản xuất hàng hoá
trong điều kiện trung bình của xã hội với trình độ kỹ thuật trung bình, trình độ tay
nghề trung bình và cờng độ lao động trung bình. Thông thờng, thời gian lao động xã
hội cần thiết đợc xác định theo thời gian lao động cá biệt của những ngời sản xuất và
cung ứng tuyệt đại bộ phận loại hàng hoá đó trên thị trờng.
6.2. Các nhân tố ảnh hởng đến lợng giá trị hàng hoá
- Năng suất lao động: Năng suất lao động đợc đo bằng số lợng thời gian hao phí để
chế tạo ra một sản phẩm. Lợng giá trị hàng hoá thay đổi tỷ lệ nghịch với năng suất
lao động. Còn năng suất lao động lại phụ thuộc vào trình độ kỹ thuật của ngời lao

- Khi sản xuất hàng hoá phát triển và trao đổi hàng hoá trở nên thờng xuyên rộng rãi
hơn, thì trong thế giới hàng hoá có một hàng hoá tách ra làm vật ngang giá chung.
Đó là hình thái chung của giá trị. Vật ngang giá chung có thể trao đổi trực tiếp với một
hàng hoá bất kỳ. Vật ngang giá trở thành môi giới, thành phơng tiện để trao đổi. Phơng trình:

8


xH1
= aH5
hoặc yH2
(H5 là vật ngang giá
chung)
hoặc zH3
hoặc v.v.
Lúc đầu, mỗi dân tộc hoặc mỗi địa phơng có một loại sản phẩm đợc quy định làm vật
ngang giá chung.
- Khi sản xuất và trao đổi hàng hoá phát triển hơn nữa, thị trờng đợc mở rộng, vai trò
vật ngang giá chung dần dần đợc cố định ở bạc và vàng thì hình thái tiền tệ của giá
trị ra đời. Thí dụ:

= a gr vàng
xH1
(Vàng trở
hoặc yH2
thành tiền)
hoặc zH3
hoặc v.v....
Khi tiền tệ xuất hiện, thì thế giới hàng hoá đợc phân ra thành hai cực: một phía là
vàng với t cách là vật ngang giá chung, còn một phía là các hàng hoá khác, các hàng

tệ mạnh. Tiền giấy muốn thực hiện chức năng này, phải chuyên đổi thành vàng và
ngoại tệ mạnh. Điều đó, làm cho giá vàng trên thị trờng thay đổi, thờng tăng lên và tỷ
giá hối đoái cũng thay đổi do tình hình cung cầu thay đổi. Tỷ giá hối đoái là giá cả
của đồng ngoại tệ với đồng nội tệ, hoặc ngợc lại. Ví dụ, 1USD = 15.750 VND.
Các chức năng của tiền tệ có mối quan hệ với nhau, phát triển từ thấp đến cao và
đều biểu hiện rõ nét bản chất của tiền tệ.

9


7.3. Tiền tệ là một hàng hóa đặc biệt vì ngoài các thuộc tính giá trị và giá trị sử dụng
thông thờng nh của các hàng hóa khác, nó còn có giá trị sử dụng đặc biệt: dùng tiền
làm vật ngang giá chung, làm thớc đo giá trị của tất cả các hàng hóa khác. Do có giá
trị sử dụng đặc biệt, mà ngời ta sùng bái tiền và ghép cho nó những thuộc tính thần
thánh mà nó không có.
7.4. Quy luật lu thông tiền tệ
Để thực hiện chức năng phơng tiện lu thông, ở mỗi thời kỳ cần có một số lợng tiền
nhất định. Số lợng tiền này đợc xác định bằng quy luật lu thông tiền tệ. Nội dung của
quy luật lu thông tiền tệ xác định số tiền phát hành cần thiết cho lu thông trong từng
thời kỳ. Nó đợc tính theo công thức:
- Công thức tổng quát: M = (P x Q) : V. Trong đó: M là lợng tiền phát hành cần thiết
cho lu thông, P là mức giá cả, Q là khối lợng hàng hóa, dịch vụ đem ra lu thông trên
thị trờng, V số vòng chu chuyển trung bình của tiền tệ cùng loại.
- Công thức cụ thể có tính đến việc mua, bán chịu và chức năng thanh toán: M = [1 (2+3) + 4] : V. Trong đó: 1 là Tổng giá cả hàng hóa đem bán (1=P.Q), 2 là tổng giá cả
hàng hóa bán chịu, 3 là tổng giá cả hàng hóa khấu trừ cho nhau, 4 là tổng giá cả đến
kỳ thanh toán.
Quy luật lu thông tiền tệ có vai trò to lớn trong nền kinh tế hàng hoá hay kinh tế thị trờng. Nó là căn cứ khoa học làm chỗ dựa để Chính phủ phát hành lợng tiền cần thiết
cho lu thông trong từng thời kỳ; là căn cứ giúp Chính phủ, Ngân hàng nhà nớc và các
ngân hàng thơng mại thực hiện việc điều hoà lu thông tiền tệ, khống chế và kiểm
soát lạm phát tiền tệ; việc điều tiết có hiệu quả lu thông tiền tệ sẽ góp phần ổn định

chung, quy luật giá trị có 3 tác dụng:

10


Một là, điều tiết sản xuất và lu thông hàng hoá:
+ Đối với sản xuất: ngời sản xuất hàng hoá sản xuất cái gì, sản xuất bằng công nghệ
gì và sản xuất cho ai là do họ quyết định. Mục đích của họ là thu đợc nhiều lãi. Dựa
vào sự biến động của giá cả thị trờng, ngời ta biết đợc hàng hoá nào đang thiếu, bán
chạy, có giá cao và nhiều lãi, hàng hoá nào ế thừa, giá thấp. Từ đó, họ sẽ mở rộng
sản xuất những mặt hàng đang thiếu, bán chạy, nhiều lãi và ngợc lại thu hẹp sản
xuất, thậm chí đóng cửa không sản xuất những mặt hàng ế thừa, không tiêu thụ đợc.
Kết quả là các yếu tố sản xuất nh t liệu sản xuất, sức lao động, tiền vốn đợc chuyển
dịch từ ngành này sang ngành khác, làm cho quy mô ngành này mở rộng, ngành kia
thu hẹp. Nh vậy, quy luật giá trị tự điều tiết quy mô và cơ cấu sản xuất.
+ Đối với lu thông: dới tác động của quy luật giá trị, hàng hoá đợc di chuyển từ nơi giá
thấp đến nơi giá cao. Từ đó, phân phối các nguồn hàng hoá một cách hợp lý hơn
giữa các vùng của đất nớc, giữa trong nớc và quốc tế, giữa cung và cầu về các loại
hàng hoá trong xã hội.
Hai là, thúc đẩy lực lợng sản xuất phát triển:
Ngời sản xuất hàng hoá nào cũng muốn có nhiều lãi. Ngời có nhiều lãi hơn là ngời
sản xuất ra hàng hoá có giá trị cá biệt thấp hơn giá trị xã hội của hàng hoá. Muốn
vậy, những ngời sản xuất phải tìm mọi cách cải tiến kỹ thuật sản xuất, nâng cao trình
độ tay nghề, ứng dụng những thành tựu mới của khoa học, kỹ thuật vào sản xuất, cải
tiến tổ chức quản lý sản xuất, thực hành tiết kiệm. Sự cạnh tranh quyết liệt càng thúc
đẩy các quá trình này diễn ra mạnh mẽ hơn. Kết quả là năng suất lao động tăng lên
nhanh chóng. Ngoài ra, để thu nhiều lãi, ngời sản xuất hàng hoá còn phải thờng
xuyên cải tiến chất lợng, mẫu mã hàng hoá cho phù hợp nhu cầu, thị hiếu ngời tiêu
dùng; cải tiến các biện pháp lu thông, bán hàng để tiết kiệm chi phí lu thông và tiêu
thụ sản phẩm nhanh hơn. Vì vậy, quy luật giá trị có tác dụng thúc đẩy lực lợng sản


11


giá trị buộc các chủ kinh tế phải cạnh tranh với nhau, điều này làm cho các nguồn lực
của xã hội đợc sử dụng có hiệu quả, kích thích tiến bộ kỹ thuật và công nghệ, thúc
đẩy lực lợng sản xuất phát triển. Quy luật giá trị còn có tác dụng bình tuyển ngời sản
xuất, nhờ đó chọn ra đợc những ngời năng động, tài kinh doanh, biết làm giàu, đồng
thời buộc ngời kém cỏi phải vơn lên, tích cực hơn nếu không muốn trở thành nghèo
khó.
Với tác dụng này, chúng ta cần phải tôn trọng và phát huy vai trò tự điều tiết của quy
luật giá trị để phân bổ các nguồn lực của xã hội cho các ngành, lĩnh vực một cách
linh hoạt và có hiệu quả, xây dựng các vùng kinh tế chuyên môn hoá, lựa chọn việc
đổi mới công nghệ, định hớng đào tạo nhân lực, thúc đẩy CNH, HĐH và thúc đẩy
phát triển nền kinh tế thị trờng.
Tuy nhiên, sự vận động của quy luật giá trị cũng đa đến những tiêu cực mà tự
nó không thể khắc phục đợc. Đó là tình trạng khai thác cạn kiệt tài nguyên, đổ chất
thải bừa bãi, làm mất cân bằng sinh thái và gây ô nhiễm môi trờng; khủng hoảng kinh
tế xảy ra, các căn bệnh kinh tế khác (đình trệ, suy thoái, lạm phát tiền tệ...) có cơ hội
phát triển; sự bất bình đẳng xã hội, tác động tiêu cực đến tiến bộ xã hội... Bởi vậy,
cần phải coi trọng vai trò của nhà nớc để ngăn ngừa, khắc phục những tác động tiêu
cực và để quy luật giá trị hoạt động có hiệu quả.
9. Trình bày sự chuyển hóa tiền tệ thành t bản, hàng hóa sức lao động và mối quan
hệ giữa giá trị sức lao động với tiền công trong CNTB?
9.1. Sự chuyển hóa tiền tệ thành t bản:
- Tiền tệ là sản phẩm cuối cùng của lu thông hàng hoá và là hình thức xuất hiện đầu
tiên của t bản. Không phải bản thân tiền tệ là t bản, nó chỉ trở thành t bản trong
những điều kiện nhất định. Công thức chung của t bản là: T-H-T' (1). Nó đợc phân
biệt với công thức lu thông hàng hoá giản đơn: H-T-H (2).
Mặc dù hai công thức trên giống nhau ở chỗ đều có 2 yếu tố H và T, theo đó là sự

Sức lao động trở thành hàng hóa là điều kiện quyết định để tiền biến thành t bản. Nó
là nhân tố đánh dấu một giai đoạn mới trong lịch sử phát triển sản xuất hàng hóa nền sản xuất hàng hóa TBCN ra đời.
- Hai thuộc tính của hàng hóa sức lao động:
+ Giá trị hàng hóa sức lao động do thời gian lao động xã hội cần thiết để sản xuất và
tái sản xuất sức lao động quyết định. Nó đợc xác định bằng giá trị của những t liệu
sinh hoạt về vật chất và tinh thần cần thiết để duy trì đời sống bình thờng của công
nhân và gia đình anh ta, cộng với những phí tổn học tập để ngời công nhân có một
trình độ nhất định.
Giá trị hàng hoá sức lao động còn phụ thuộc vào ngành nghề và lĩnh vực làm việc
của công nhân trong nền kinh tế và phụ thuộc vào các yếu tố tinh thần, lịch sử, tức là
vào các điều kiện cụ thể của từng nớc (khí hậu, tập quán, trình độ văn minh, nguồn
gốc, hoàn cảnh ra đời và phong trào đấu tranh của giai cấp công nhân).
+ Giá trị sử dụng sức lao động là sự thoả mãn nhu cầu ngời mua nó, tức là để ngời
mua tiêu dùng vào quá trình lao động. Khác với các hàng hoá thông thờng, quá trình
sử dụng hàng hoá sức lao động có thể tạo ra một lợng giá trị mới lớn hơn giá trị của
bản thân nó. Đó là chìa khóa để giải quyết mâu thuẫn của công thức chung của t
bản.
9.3. Mối quan hệ giữa giá trị sức lao động với tiền công trong CNTB
Tiền công trong CNTB là hình thái giá trị hay giá cả của sức lao động, là sự thể hiện
bằng tiền của giá trị sức lao động. Tức là cơ sở của tiền công là giá trị sức lao động.
Giá trị sức lao động càng nhiều thì mức tiền công càng cao; ngợc lại, giá trị sức lao
động mà ít thì mức tiến công cũng thấp. Tuy nhiên, trong những trờng hợp cụ thể nhất
định, mức tiền công trả cho công nhân có thể không hoàn toàn phù hợp với giá trị sức
lao động của nó. Điều này là tất yếu, bởi tác động của các quy luật kinh tế trên thị trờng lao động. Khi cung lớn hơn cầu về lao động, thì mức tiền công thấp hơn giá trị
sức lao động; ngợc lại, khi cung lớn hơn cầu lao động, thì mức tiền công tăng lên.
Mối quan hệ giữa tiền công và giá trị sức lao động giống nh mối quan hệ giữa giá cả
hàng hóa và giá trị của nó. Tức là mức tiền công lên xuống xoay quanh giá trị sức lao
động, nhng tổng mức tiền công vẫn bằng tổng giá trị sức lao động.
10. Giá trị thặng d là gì? Tỷ suất và khối lợng giá trị thặng d? Trình bày những phơng
pháp sản xuất giá trị thặng d dới CNTB? ý nghĩa của việc nghiên cứu vấn đề này?

giá trị dôi ra đó chính là T hay giá trị thặng d (m). Giá trị thặng d là phần giá trị mới
dôi ra ngoài giá trị sức lao động do công nhân làm thuê tạo ra và bị nhà t bản chiếm
không. Nguồn gốc duy nhất của giá trị thặng d là lao động của công nhân không đợc
trả công.
10.2. Tỷ suất và khối lợng giá trị thặng d
- Tỷ suất giá trị thặng d: là tỷ lệ phần trăm giữa thời gian lao động thặng d và thời
gian lao động cần thiết, hay giữa gía trị thặng d và giá trị sức lao động, ký hiệu m'.
Công thức tính:
m
m' = ------ x 100%
v
Nội dung kinh tế của công thức này cho biết ngày lao động đợc chia thành mấy
phần, trong đó bao nhiêu phần làm cho công nhân và bao nhiêu phần làm không
công cho nhà t bản. Nó giúp đánh giá chính xác trình độ bóc lột của t bản đối với lao
động.
- Khối lợng giá trị thặng d là tích số giữa tỷ suất giá trị thặng d và tổng t bản khả biến,
ký hiệu M. Công thức: M = m'. V (V= v là tổng v trong doanh nghiệp t bản). Nó cho
biết quy mô bóc lột của t bản đối với lao động.
10.3. Hai phơng pháp sản xuất giá trị thặng d dới CNTB
- Phơng pháp sản xuất giá trị thăng d tuyệt đối:
Đây là phơng pháp nhà t bản dùng để kéo dài ngày lao động một cách tuyệt đối, qua
đó làm tăng thời gian lao động thặng d, trong khi thời gian lao động cần thiết không
đổi. Tăng cờng độ lao động hiểu theo nghĩa hao phí calo cũng có nghĩa là kéo dài
thời gian lao động. Giá trị thặng d thu đợc do kéo dài thời gian lao động đợc gọi là giá
trị thặng d tuyệt đối. Sản xuất giá trị thặng d tuyệt đối là cơ sở chung của CNTB. Phơng pháp này đợc áp dụng phổ biến ở giai đoạn đầu của CNTB, khi công cụ lao
động thủ công và năng suất lao động còn thấp. Nhng nó bị vấp phải giới hạn về thể
chất và tinh thần của ngời công nhân, bị công nhân đấu tranh.
- Phơng pháp sản xuất giá trị thặng d tơng đối:
Đây là cách thức mà nhà t bản dùng để rút ngắn thời gian lao động cần thiết, làm
tăng tơng ứng thời gian lao động thặng d, trong khi độ dài ngày lao động không đổi

11.1. T bản bất biến và t bản khả biến; t bản cố định và t bản lu động
- T bản bất biến và t bản khả biến:
+ TB bất biến là bộ phận t bản tồn tại dới hình thức t liệu sản xuất (nhà xởng, máy
móc, thiết bị, nhiên liệu, nguyên liệu, vật liệu phụ...) mà giá trị của nó đợc bảo tồn và
chuyển nguyên vẹn vào sản phẩm, tức là giá trị không thay đổi về lợng trong quá
trình sản xuất, ký hiệu là c.
+ T bản khả biến là bộ phận t bản dùng để mua sức lao động, tuy không tái hiện ra,
nhng thông qua lao động trừu tợng của công nhân làm thuê mà tăng lên, tức là biến
đổi về đại lợng, ký hiệu là v.
- T bản cố định và t bản lu động:
+ T bản cố định (kcđ) là bộ phận t bản sản xuất biểu hiện dới hình thái giá trị của
những máy móc, thiết bị, nhà xởng..., tham gia toàn bộ vào quá trình sản xuất, nhng
chỉ chuyển từng phần giá trị của nó vào sản phẩm mới trong quá trình sản xuất. Loại
t bản này có tốc độ chu chuyển chậm về mặt giá trị. Thời gian t bản cố định chuyển
hết giá trị của nó vào sản phẩm mới thờng dài hơn thời gian một vòng tuần hoàn.
+ T bản lu động (klđ) là bộ phận t bản sản xuất đợc hoàn lại toàn bộ cho nhà t bản
sau khi hàng hoá sản xuất ra đợc bán xong. Trong đó, bộ phận t bản biểu hiện dới
hình thái nguyên liệu, nhiên liệu, vật liệu phụ..., giá trị của nó đợc chuyển toàn bộ vào
sản phẩm trong quá trình sản xuất; còn bộ phận t bản biểu hiện dới hình thái tiền
công, đã bị ngời công nhân tiêu dùng và đợc tái tạo trong quá trình sản xuất hàng
hóa. Đặc điểm của loại t bản này là chu chuyển nhanh về mặt giá trị, nó chuyển hết
giá trị vào sản phẩm mới ngay trong một chu kỳ sản xuất.
11.2. Căn cứ và ý nghĩa của sự phân chia các loại t bản trên
- Căn cứ:
Việc phân chia t bản thành c + v căn cứ vào chức năng của t bản: t bản khả biến (v)
trực tiếp sản sinh ra giá trị thặng d, là nguồn gốc duy nhất của m, còn t bản bất biến
(c) chỉ là điều kiện để sản xuất ra m mà thôi. Việc phân chia t bản thành kcđ + klđ căn
cứ vào phơng thức chuyển giá trị nhanh hay chậm của mỗi bộ phận t bản vào sản
phẩm mới: t bản lu động chuyển hết giá trị vào sản phẩm mới ngay trong quá trình
sản xuất, còn t bản cố định lại chuyển dần giá trị vào sản phẩm mới theo khấu hao

TBCN. Mục đích của sản xuất TBCN là sản xuất ra giá trị thặng d, là theo đuổi giá trị
thặng d tối đa. Mục đích này xuất phát từ bản chất, từ cơ sở kinh tế và cơ sở xã hội
nội tại của nền sản xuất TBCN. Việc sản xuất ra giá trị sử dụng này hoặc giá trị sử
dụng khác cũng chỉ nhằm thu đợc nhiều giá trị thặng d. Phơng tiện để đạt mục đích
là tăng cờng bóc lột sức lao động của công nhân làm thuê.
Sản xuất giá trị thặng d chính là bản chất của nền sản xuất TBCN, nó phản ánh quan
hệ kinh tế giữa hai giai cấp cơ bản nhất trong xã hội t bản: giai cấp t sản và giai cấp
vô sản. Trong đó, giai cấp t sản ngày càng tăng cờng bóc lột giai cấp vô sản (những
ngời lao động làm thuê) để tạo ra ngày càng nhiều giá trị thặng d cho nhà t bản.
Nh vậy, sản xuất giá trị thặng d là quy luật kinh tế cơ bản của CNTB. Quy luật này ra
đời và tồn tại cùng với sự ra đời và tồn tại của sản xuất hàng hoá t bản chủ nghĩa.
12.2. Nội dung và vai trò của quy luật giá trị thặng d
- Nội dung của quy luật giá trị thặng d là tạo ra ngày càng nhiều giá trị thặng d cho
nhà t bản bằng cách tăng cờng bóc lột lao động làm thuê.
- Vai trò của quy luật giá trị thặng d:
+ Quyết định mục đích, bản chất, nguyên tắc phân phối cơ bản và phơng hớng phát
triển của phơng thức sản xuất t bản chủ nghĩa.
+ Chi phối các quy luật kinh tế khác, hớng sự hoạt động của các quy luật kinh tế này
phục vụ quy luật giá trị thặng d.
+ Quy luật giá trị thặng d tác động mạnh mẽ đến đời sống xã hội t bản. Một mặt, nó
thúc đẩy kỹ thuật, phân công lao động xã hội, làm cho lực lợng sản xuất, năng suất
lao động tăng lên nhanh chóng và nền sản xuất đợc xã hội hoá cao. Mặt khác, nó
làm cho các mâu thuẫn vốn có của CNTB trớc hết là mâu thuẫn cơ bản - mâu thuẫn
giữa tính chất xã hội của sản xuất với sự chiếm hữu t nhân TBCN về t liệu sản xuất
ngày càng gay gắt, quy định xu hớng lịch sử tất yếu phải thay thế bằng một xã hội
mới mới tốt đẹp hơn.
12.3. Biểu hiện hoạt động của quy luật này qua hai giai đoạn phát triển của
CNTB
- Trong giai đoạn tự do cạnh tranh của chủ nghĩa t bản, quy luật giá trị thặng
d biểu hiện hoạt động thành quy luật lợi nhuận bình quân.

bản, nhng càng về sau sự ăn tiêu xa hoa càng vận động theo tỷ lệ thuận với tích luỹ
t bản.
13.2. Mối quan hệ giữa tích lũy, tích tụ và tập trung t bản
Tích tụ t bản là sự tăng thêm quy mô t bản cá biệt bằng cách t bản hoá một phần giá
trị thặng d. Nó là kết quả trực tiếp của tích lũy t bản, hay thực chất của tích tụ t bản là
quá trình tích lũy t bản.
Tập trung t bản là sự tăng quy mô t bản cá biệt bằng cách kết hợp nhiều t bản nhỏ
thành một t bản lớn hơn. Tập trung t bản diễn ra bằng hai phơng pháp là cỡng bức
(các nhà t bản bị thôn tính do phá sản) và tự nguyện (các nhà t bản liên hiệp, tổ chức
thành công ty cổ phần).
Tích tụ t bản làm tăng quy mô t bản cá biệt và quy mô t bản xã hội, nó phản ánh mối
quan hệ trực tiếp giữa giai cấp công nhân và giai cấp t sản. Tập trung t bản chỉ làm
tăng quy mô t bản cá biệt, mà không làm tăng quy mô t bản xã hội, nó phản ánh
quan hệ trực tiếp giữa các nhà t bản với nhau.
Tích tụ và tập trung t bản có quan hệ tác động và thúc đẩy nhau. Tích tụ là điều kiện
để tập trung t bản; còn tập trung t bản lại là động lực để tích tụ t bản, có vai trò tạo
điều kiện thúc đẩy nhanh chóng đổi mới kỹ thuật, xây dựng đợc những công trình lớn
trong thời gian ngắn, mà nếu chỉ dựa vào sự tích luỹ trong từng doanh nghiệp cá biệt
thì sẽ rất chậm chạp.
13.3. Vai trò của tích tụ và tập trung t bản đối với quá trình hình thành nền sản xuất
lớn TBCN
Tích tụ và tập trung t bản là những hiện tợng có tính quy luật trong quá trình phát triển
của nền sản xuất TBCN. Quá trình tích tụ và tập trung t bản làm tăng quy mô của t
bản cá biệt, làm cho nhà t bản có thêm điều kiện mở rộng sản xuất, đổi mới và tăng
cờng phơng tiện sản xuất, tăng năng suất lao động. Tích tụ và tập trung t bản thúc
đẩy gia tăng cấu tạo hữu cơ của t bản. Quá trình gia tăng cấu tạo hữu cơ của t bản
tất yếu thúc đẩy quá trình hình thành nền sản xuất lớn TBCN.

17


Xu hớng này đợc thể hiện rõ trong giai đoạn công nghiệp hoá TBCN. Đến nay, trong
các nền sản xuất TBCN đã và đang diễn ra cuộc cách mạng khoa học và công nghệ
hiện đại, do ngành dịch vụ tăng nhanh chóng và sự ra đời nhiều ngành công nghiệp
công nghệ cao, nên tỷ lệ công nhân có trình độ cao tăng lên làm cho c/v có sự biến
dạng khác với trớc.
15. Tuần hoàn và chu chuyển của t bản? Trình bày tác dụng và những biện pháp làm
tăng tốc độ chu chuyển của t bản?
Trả lời:
15.1. Tuần hoàn của t bản
T bản công nghiệp vận động theo công thức:
TLSX
T-H
... SX ... H - T
SLĐ
Sự vận động này trải qua ba giai đoạn: hai giai đoạn lu thông và một giai đoạn sản
xuất.
- Giai đoạn thứ nhất - giai đoạn lu thông:
T-H
TLSX
SLĐ

18


T bản xuất hiện dới hình thái tiền là tiền tệ (T). Tiền đợc sử dụng để mua TLSX và
SLĐ. Hai hàng hoá này phải phù hợp với nhau về số lợng và chất lợng. Trong giai
đoạn này, t bản thực hiện chức năng là phơng tiện mua các yếu tố sản xuất. Kết thúc
giai đoạn này, t bản tiền tệ biến thành t bản sản xuất.
- Giai đoạn thứ hai - giai đoạn sản xuất:
TLSX


+=

Thời gian lu
thông

+ Thời gian sản xuất: tSX = t LĐ + tGián đoạn LĐ + tDự trữ SX
Thời gian lao động (t LĐ) là thời gian ngời lao động tác động vào đối tợng lao động để
tạo ra sản phẩm. Đây là thời gian tạo ra giá trị hàng hóa.
Thời gian gián đoạn lao động (t Gián đoạn LĐ) là thời gian vật sản xuất chịu sự tác động
của tự nhiên (ví dụ: thời gian để cây lúa tự lớn lên, rợu ủ men, gỗ phơi cho khô...).Thời
gian này có thể dài ngắn tuỳ thuộc vào tính chất ngành sản xuất, các sản phẩm chế
tạo và phụ thuộc vào công nghệ sản xuất.
Thời gian dự trữ sản xuất (t Dự trữ SX) là thời kỳ các yếu tố sản xuất đã đợc mua về, sẵn
sàng tham gia vào sản xuất nhng cha thực sự đợc sử dụng, còn ở dạng dự trữ nhằm
bảo đảm cho sản xuất diễn ra liên tục. Quy mô dự trữ phụ thuộc vào nhiều yếu tố nh:
đặc điểm của các ngành, tình hình thị trờng và năng lực tổ chức, quản lý sản xuất...
Cả thời gian gián đoạn và dự trữ sản xuất đều không tạo ra giá trị sản phẩm. Rút
ngắn thời gian này có tác dụng quan trọng trong việc nâng cao hiệu quả sử dụng t
bản.
+ Thời gian lu thông bao gồm thời kỳ mua và thời kỳ bán, kể cả thời kỳ vận chuyển.
t Lu thông = tMua + tBán
- Tốc độ chu chuyển t bản:
Tốc độ chu chuyển t bản là chỉ số đo lờng sự vận động nhanh hay chậm của t bản
ứng trớc, làm căn cứ để so sánh hiệu quả của t bản này với t bản khác.
Công thức:
n = CH / ch

19


A có tốc độ chu chuyển t bản là 3 vòng/ năm, còn t bản B có tốc độ chu chuyển t bản
là 2 vòng/năm. Nếu gọi tỷ suất giá trị thặng d thực tế là m và tỷ suất giá trị thặng d
hàng năm là m/năm; khối lợng giá trị thặng d thực tế là M và khối lợng giá trị thặng
d hàng năm là M/ năm; n là tốc độ chu chuyển t bản, thì ta có công thức tính:
m/ năm = m x n
(1)
M / năm = M x n
(2)
Dựa vào công thức (1) ta thấy t bản A có m/ năm = 200% x 3 = 600% và t bản B có
m/ năm = 200% x 2 = 400%. Tơng tự, dựa vào công thức (2) ta thấy t bản A có M/
năm = 1.500 x 3 = 4.500 USD và t bản B có M/ năm = 1.500 x 2 = 3.000 USD. Nh
vậy, m/ năm của t bản A lớn hơn m/ năm của t bản B và M/ năm của A lớn hơn M/
năm của B. Vì m/ năm và M/ năm vận động theo tỷ lệ thuận với n, nên nâng cao tốc
độ chu chuyển của t bản có tác dụng nâng cao hiệu quả t bản.
- Những biện pháp làm tăng tốc độ chu chuyển t bản:
+ Nâng cao năng suất lao động để rút ngắn thời gian lao động.
+ Hoàn thiện các vật sản xuất để rút ngắn thời gian gián đoạn lao động.
+ Giảm lợng trữ sản xuất để rút ngắn thời gian dự trữ sản xuất.
+ Hoàn thiện hệ thống kết cấu hạ tầng để rút ngắn thời gian lu thông.
+ Khấu hao nhanh t bản cố định để rút ngắn thời gian chu chuyển chung và chu
chuyển thực tế của t bản.

20


16. Chi phí sản xuất TBCN? Lợi nhuận? Tỷ suất lợi nhuận? Trình bày quá trình hình
thành tỷ suất lợi nhuận bình quân và giá cả sản xuất?
Trả lời:
16.1. Chi phí sản xuất t bản chủ nghĩa, lợi nhuận và tỷ suất lợi nhuận
- Chi phí sản xuất t bản chủ nghĩa:



biệt
120

p

biệ
t
20

p'

biệt

p'

p

Giá
cả
SX

GCSXGTcá
biệt

2
20% 30% 30
130
+10
0

chuyển t bản từ ngành này sang ngành khác dẫn đến xu hớng bình quân hoá tỷ suất

p

lợi nhuận. Tỷ suất lợi nhuận bình quân ( ') là con số trung bình của tất cả các tỷ
suất lợi nhuận ở các ngành khác nhau. Công thức:
p

p'

= ------- 100%

k
Tỷ suất lợi nhuận bình quân là cơ sở để xác định lợi nhuận bình quân và khi hình
thành lợi nhuận bình quân thì giá trị hàng hóa chuyển hóa thành giá cả sản xuất. Giá
cả sản xuất của hàng hóa bằng chi phí sản xuất TBCN cộng với lợi nhuận bình quân

p

(GCSX = k +
'). Trong giai đoạn t bản tự do cạnh tranh, giá cả hàng hóa xoay
quanh giá cả sản xuất.
17. Thế nào là t bản thơng nghiệp dới CNTB? Phân tích quá trình hình thành lợi
nhuận thơng nghiệp dới CNTB?
Trả lời:
17.1. T bản thơng nghiệp dới CNTB

22



nghiệp. Lúc này, tỷ suất lợi nhuận bình quân chung sẽ là:
180
p' = -------------- x 100% = 18%
900 + 100
Căn cứ vào tỷ suất lợi nhuận bình quân (18%), lợi nhuận của nhà t bản công nghiệp
và t bản thơng nghiệp sẽ là:
pCN = 900 x 18% = 162 USD
và pTN = 100 x 18% = 18 USD
Hoặc thông qua giá cả, nhà t bản công nghiệp sẽ bán hàng cho nhà t bản thơng
nghiệp với giá bán buôn công nghiệp: 900 + 162 = 1.062 USD. Nhà t bản thơng
nghiệp bán lẻ hàng hoá cho ngời tiêu dùng theo đúng giá trị của nó (P = 1.080 USD).
Lợi nhuận thơng nghiệp sẽ là:
pTN = 1.080 - 1.062 = 18 USD
18 USD pTN chính là giá trị thặng d đợc tạo ra trong sản xuất. ở đây, nhà t bản thơng
nghiệp không trực tiếp tổ chức sản xuất giá trị thặng d, nhng tham gia phân phối giá
trị thặng d thông qua chức năng của nó.
18. Phân tích bản chất của t bản cho vay? Lợi tức, tỷ suất lợi tức? Lợng của lợi tức đợc xác định trên cơ sở nào? Vai trò của các hình thức tín dụng TBCN ?
Trả lời:

23


18.1. Bản chất của t bản cho vay
- Quá trình tuần hoàn của t bản làm xuất hiện hiện tợng có một số tiền tạm thời nhàn
rỗi nh tiền dự trữ để mua nguyên, vật liệu, giá trị thặng d dành cho tích luỹ nhng cha
dùng, cha đủ để đầu t, quỹ khấu hao máy móc, thiết bị... cha sử dụng, quỹ tiền công
cha đến kỳ trả. Những ngời chủ này muốn số tiền của mình sinh lời bằng cách sẵn
sàng nhờng quyền sử dụng tiền tệ cho chủ khác (xuất hiện cung về tiền tệ).
Trong khi đó, một số nhà t bản khác lại cần tiền để đầu t nhng cha tích luỹ kịp. Họ
sẵn sàng trả cho nhà t bản có tiền tệ một khoản tiền lời nhất định để đợc quyền sử

- Lợng của lợi tức đợc xác định trên cơ sở tỷ suất lợi tức và qui mô t bản đem cho
vay.Tỷ suất lợi tức cho vay cao hay thấp lại phụ thuộc vào tỷ suất lợi nhuận bình quân
(hay qui mô giá trị thặng d đợc tạo ra trong sản xuất), vào sự phân chia lợi nhuận
bình quân thành lợi tức và lợi nhuận doanh nghiệp. Ngòai ra, nó còn phụ thuộc vào
tình hình cung - cầu về t bản cho vay trên thị trờng và vào sự hoàn thiện của các tổ
chức tín dụng.
18.3. Vai trò của các hình thức tín dụng
- Góp phần giảm bớt chi phí lu thông, đẩy nhanh tốc độ lu thông hàng hóa, tốc độ
tuần hoàn và chu chuyển của t bản. Thông qua tín dụng mà các quan hệ giao dịch đợc thực hiện nhanh chóng, giảm bớt lợng tiền mặt trong lu thông, giảm bớt chi phí
bảo quản và làm tăng tốc độ chu chuyển t bản.
- Tạo điều kiện tăng cờng cạnh tranh, phân phối lại t bản, bình quân hóa tỷ suất lợi
nhuận. Thông qua tín dụng, vốn tiền tệ đợc phân phối linh hoạt, trở thành công cụ

24


mạnh mẽ để di chuyển t bản từ ngành ít hiệu quả sang ngành có hiệu quả hơn, tạo
sức cạnh tranh của t bản.
- Là công cụ thúc đẩy mạnh mẽ tích tụ và tập trung t bản, nhờ đó việc mở rộng sản
xuất đợc diễn ra nhanh chóng. Nó còn là công cụ để tập trung các nguồn vốn tạm
thời nhàn rỗi đa vào quá trình tuần hoàn và chu chuyển của t bản.
- Góp phần to lớn vào sự bành trớng của t bản ra thị trờng thế giới.
- Là công cụ để nhà nớc kiểm soát, quản lý và điều tiết vĩ mô nền kinh tế, kiểm soát
hoạt động của các doanh nghiệp.
Trong điều kiện CNTB, tín dụng còn là công cụ để tăng cờng sự bóc lột của t bản đối
với lao động.
19. Phân tích bản chất của địa tô TBCN và các hình thức địa tô dới CNTB?
19.1. Bản chất của địa tô TBCN
Sau khi nhà t bản sử dụng lao động làm thuê để tiến hành canh tác, thu đợc giá trị
thặng d, phải trả cho địa chủ một khoản tiền (theo hợp đồng) để đợc quyền sử dụng

tiêu thụ hoặc gần đờng giao thông.
+ Địa tô chênh lệch II là địa tô thu đợc trên các khu đất đợc thâm canh. Trong thời
gian hợp đồng thuê đất còn hiệu lực, địa tô này - thực chất là lợi nhuận siêu ngạch nhà t bản nông nghiệp đợc hởng. Chỉ khi hết thời hạn hợp đồng, địa chủ tăng mức tô,
biến thành r chênh lệch II và rơi vào tay địa chủ.
- Địa tô tuyệt đối là lợi nhuận siêu ngạch, đợc hình thành do cấu tạo hữu cơ trong
nông nghiệp thờng thấp hơn trong công nghiệp. Về mặt số lợng, nó là số dôi ra giữa
giá trị so với giá cả sản xuất xã hội của nông phẩm. Sở dĩ có loại địa tô này là do cấu
tạo hữu cơ (c/v) của nông nghiệp thờng thấp hơn cấu tạo hữu cơ (c/v) của công

25


Trích đoạn Phân tích vấn đề lu thông tiền tệ và vai trò của nó trong thời kỳ quá độ lên Phân tích tín dụng và ngân hàng trong thời kỳ quá độ lên CNX Hở nớc ta. Thế nào là kinh tế đối ngoại? Tại sao nói mở rộng kinh tế đối ngoại là xu Trình bày những nguyên tắc cơ bản và các giải pháp chủ yếu nhằm mở
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status