Trang i
Ngô Quang Tuấn 44DLOT Đồ án tốt nghiệp
MỤC LỤC
LỜI NÓI ĐẦU ................................................................................................................1
CHƯƠNG 1. TỔNG QUAN..........................................................................................3
1.1.Nhiên liệu thay thế.........................................................................................3
1.1.1 Các chỉ tiêu kỹ thuật của nhiên liệu Diesel...............................................3
1.1.1.1 Nhiệt trị.............................................................................................3
1.1.1.2 Độ nhớt.............................................................................................5
1.1.1.3 Tính tự bốc cháy ...............................................................................5
1.1.1.4 Hàm lượng tạp chất...........................................................................7
1.1.2 Nhiên liệu biodiesel.................................................................................9
1.1.2.1 Khái niệm .........................................................................................9
1.1.2.2 Tình hình sản xuất và sử dụng Diesel sinh học từ dầu thực vật........10
1.1.2.3 Đặc tính của biodiesel.....................................................................12
ESTER ............................................................................................................... 12
Metyl dầu cải..............................................................................................12
1.1.2.4 Quá trình điều chế biodiesel............................................................13
1.1.3 Nhiên liệu LPG (Liquefied Petroleum Gases)........................................15
1.1.3.1 Khái niệm LPG ...............................................................................15
1.1.3.2 Trữ lượng LPG và thị trường tiêu thụ..............................................16
1.1.3.3 Đặc tính nhiên liệu khí hóa lỏng......................................................17
1.2.Ứng dụng nhiên liệu thay thế cho động cơ diesel xe buýt ở Thành Phố
Nha Trang..........................................................................................................22
1.2.1 Giới thiệu chung về xe buýt ở Thành Phố Nha Trang ............................22
1.2.1.1 Sơ lược về xe buýt ở Thành Phố Nha Trang....................................22
1.2.1.2 Thông số kỹ thuật của xe buýt ở Thành Phố Nha Trang ..................23
1.2.2 Đặc điểm kỹ thuật và cấu tạo của động cơ D6BR sử dụng trên xe buýt
ở Thành Phố Nha Trang .................................................................................29
1.2.2.1 Giới thiệu chung và vị trí động cơ trên xe buýt................................29
1.2.2.2 Đặc điểm kỹ thuật của động cơ .......................................................29
TÀI LIỆU THAM KHẢO............................................................................................ 98
- 1 -
Ngô Quang Tuấn 44DLOT Đồ án tốt nghiệp
LỜI NÓI ĐẦU
Cùng với sự phát triển mạnh mẽ của nền kinh tế, đời sống nhân dân ngày
một nâng cao cả về vật chất lẫn tinh thần. Song bên cạnh đó đất nước ta cũng phải
đối mặt với nhiều khó khăn như những nền kinh tế đang phát triển khác, đặc biệt là
vấn đề ô nhiễm môi trường. Nhiều nhà máy, xí nghiệp mọc lên phục vụ đòi hỏi của
quá trình phát triển, đồng thời xả vào bầu khí quyển một lượng khí thải không nhỏ.
Đời sống người dân được cải thiện, khả năng mua sắm các vật dụng đắt tiền như ô
tô, xe máy…nằm trong tầm tay của nhiều gia đình. Mật độ phương tiện tham gia
giao thông ngày một cao, bên cạnh đó là sự thiếu đồng bộ trong quá trình quy hoạch
giao thông, việc quản lý chất lượng các phương tiện tham gia giao thông còn buông
lỏng. Những vấn đề này đang làm cho lượng khí thải của nghành giao thông vận tải,
đặc biệt trong lĩnh vực giao thông đường bộ xả vào khí quyển ngày một tăng nhanh.
Để giải quyết vấn đề này cần phải có những chiến lược dài hạn phát triển các
phương tiện giao thông công cộng như đường sắt, tàu điện ngầm, mạng lưới xe
buýt…,tìm kiếm các giải pháp kỹ thuật nhằm nâng cao quá trình cháy nhiên liệu và
sử lý khí thải, sử dụng các phương tiện dùng nhiên liệu sạch thay cho các loại xe
dùng nhiên liệu truyền thống xăng, dầu như hiện nay.
Đi tìm nguồn nhiên liệu mới sạch hơn thay thế cho nhiên liệu truyền thống
hiện đang sử dụng không chỉ góp phần làm giảm nồng độ các chất độc hại trong khí
thải, bên cạnh đó nó còn góp phần đa dạng hoá các nguồn nhiên liệu, đẩy lùi nguy
cơ cạn kiệt nguồn nhiên liệu truyền thống.
Thành Phố Nha Trang cũng như các thành phố khác trong cả nước, vấn đề
gia tăng các phương tiện giao thông cá nhân như ôtô, xe máy, ô nhiễm môi trường
đang làm đau đầu các nhà quản lý. Đặc biệt với hướng phát triển của thành phố là
trở thành một thành phố du lịch thì việc kiểm soát các chất độc hại trong khí quyển
để có một bầu không khí trong lành là vấn đề sống còn. Mở rộng mạng lưới giao
thông công cộng đặc biệt là đội ngũ xe buýt, khuyến khích người dân giảm bớt
Nha Trang, ngày 20 tháng 11 năm 2007
SVTH: Ngô Quang Tuấn
- 3 -
Ngô Quang Tuấn 44DLOT Đồ án tốt nghiệp
CHƯƠNG 1. TỔNG QUAN
1.1.Nhiên liệu thay thế
1.1.1 Các chỉ tiêu kỹ thuật của nhiên liệu Diesel.
Các chỉ tiêu kỹ thuật quan trọng nhất của nhiên liệu diesel bao gồm: nhiệt trị,
tính tự bốc cháy,hàm lượng tạp chất và độ nhớt.
1.1.1.1 Nhiệt trị
Nhiệt trị (H) là lượng nhiệt năng toả ra khi đốt cháy hoàn toàn một đơn vị
khối lượng hoặc một đơn vị thể tích nhiên liệu. nhiệt trị của nhiên liệu lỏng và rắn
thường tính bằng kJ/kg, của nhiên liệu khí-kJ/m
3
hoặc kJ/kmol. Ở Anh và Mỹ, nhiệt
trị được tính bằng đơn vị Btu/lb ( British thermal unit/pound ) hoặc Btu/ft
3
( British
thermal unit/foot
3
).
Nhiệt trị là một chỉ tiêu chất lượng cơ bản của tất cả các loại nhiên liệu .
nhiệt trị có thể được xác định bằng nhiệt lượng kế đẳng tích (nhiệt lượng kế kiểu
bom) hoặc nhiệt lượng kế đẳng áp bằng cách đốt cháy một lượng xác định mẫu thử
rồi đo nhiệt lượng toả ra và tính toán nhiệt trị. Khi tính toán, chúng ta thường lấy
nhiệt trị từ các bảng số liệu có sẵn. để tránh nhầm lẫn, cần phân biệt các khái niệm
nhiệt trị dưới đây:
Nhiệt trị đẳng áp (H
p
)- Nhiệt lượng thu được khi đốt cháy hoàn toàn một
+H
p
E
c
= (H
p
+ I
p
– I
m
)
T
Nhiệt trị đẳng tích (H
V
)- nhiệt lượng thu được khi đốt cháy hoàn toàn một
đơn vị số lượng nhiên liệu sau khi đã làm lạnh sản phẩm cháy đến nhiệt độ bằng
nhiệt độ của hỗn hợp trước lúc đốt cháy trong điều kiện không thay đổi thể tích của
sản phẩm cháy và hỗn hợp khí trước lúc đốt cháy.
- 4 -
Ngô Quang Tuấn 44DLOT Đồ án tốt nghiệp
Phương trình cân bằng năng lượng nhiệt kế đẳng tích :
E
c
+ U
m
= U
p
+ H
p
, H
V
- nhiệt trị đẳng áp và nhiệt trị đẳng tích.
Nhiệt trị đẳng áp có ý nghĩa thực tế trong tính toán các thiết bị động lực, vì ở
đó sản phẩm cháy thường được thải ra khí quyển có áp suất và nhiệt độ bằng áp suất
và nhiệt độ của nhiên liệu và không khí trước lúc đi vào thiết bị. Vì vậy, nếu trong
các bang số liệu cho nhiệt trị đẳng tích hoặc nếu xác định nhiệt trị bằng nhiệt lượng
kế đẳng tích thì phải đổi sang nhiệt trị đẳng áp. Có thể sử dụng công thức sau đây:
H
p
= H
v
+ 10
-3
p
m
(V
m
– V
p
)
Trong đó: H
p
, H
v
- nhiệt trị đẳng áp và nhiệt đẳng tích, [kJ/kg],
P
m
- áp suất của hỗn hợp trước khi đốt cháy, [N/m
T
, H
C
- nhiệt trị thấp và nhiệt trị cao, [kJ/kg],
r- nhiệt ẩn hoá hơi của 1 kg nước, r =2.512 kJ/kg
- 5 -
Ngô Quang Tuấn 44DLOT Đồ án tốt nghiệp
9h- lượng hơi nước được hình thành khi đốt cháy h kg hydrogen có trong 1
kg nhiên liệu,
w- lượng nước có trong 1 kg nhiên liệu.
1.1.1.2 Độ nhớt
Độ nhớt- còn gọi là ma sát nội, là một tính chất của chất lỏng đặc trưng cho
lực ma sát chống lại sự chuyển dịch tương đối của các lớp chất lỏng cạnh nhau dưới
tác dụng của ngoại lực.
Độ nhớt của nhiên liệu diesel có ảnh hưởng chủ yếu đến chất lượng quá trình
phun nhiên liệu. Độ nhớt quá cao làm cho các tia nhiên liệu khó phân tán thành các
hạt nhỏ và có thể bám trên thành xylanh. Ngược lại, độ nhớt quá thấp lại làm cho
các tia nhiên liệu quá ngăn, không bao trùm hết không gian của buồng đốt. Cả hai
trường hợp trên đều dẫn đến chất lượng quá trình tạo hỗn hợp cháy không cao, làm
tăng lượng nhiên liệu cháy rớt và cháy không hoàn toàn. Ngoài ra, độ nhớt của
nhiên liệu quá thấp có thể ảnh hưởng xấu đến chất lượng định lượng của hệ thống
phun do làm tăng mức độ rò rỉ tại các cặp siêu chính xác của bơm cao áp và vòi
phun, đồng thời tăng mức độ mài mòn của các chi tiết chuyển động thuộc hệ thống
nhiên liệu .
Mặc dù không phải là một chỉ tiêu kỹ thuật có ảnh hưởng quyết định đến
chất lượng hoạt động của động cơ, nhưng người ta thường căn cứ vào độ nhớt để
phân loại dầu diesel nặng.Sở dĩ như vậy là vì:
-Độ nhớt lớn là một đại lượng dễ xác định.
-Độ nhớt có liên quan đến nhiều tính chất khác của dầu diesel. Ví dụ: nếu
nhiên liệu nặng có độ nhớt dưới 3500 sec Redwood, thì số cetane thường cao hơn
cháy càng dài.
Số cetane- ( Cetane Number – CN ) là đại lượng đánh giá tính tự bốc cháy
của nhiên liệu bằng cách so sánh với nhiên liệu chuẩn. Về trị số, đó là số phần trăm
thể tích của chất n-cetane (C
6
H
34
) có trong hỗn hợp với chất aphthalenmethyln
(C
10
H
7
CH
3
) nếu hỗn hợp này tương đương với nhiên liệu thí nghiệm về tính tự bốc
cháy.
- 7 -
Ngô Quang Tuấn 44DLOT Đồ án tốt nghiệp
Phương pháp xác định số cetane được áp dụng phổ biến hiện nay là so sánh
tỷ số nén tới hạn ( tỉ số nén tới hạn là tỉ số nén, tại đó nhiên liệu sẽ phát hoả) của
nhiên liệu thí nghiệm và của nhiên liệu chuẩn trên một loại động cơ tiêu chuẩn hoá
hoạt động ở một chế độ quy ước.
Nhiên liệu chuẩn là hỗn hợp với những tỷ lệ thể tích khác nhau của n-C
16
H
34
và
lý nhiên liệu có chức năng sấy nóng và loại bỏ những tạp chất có kích thước lớn
trước khi nhiên liệu được đưa đến các bộ lọc thông dụng.
Lưu huỳnh(S)- S có trong nhiên liệu tồn tại dưới dạng tự do hoặc hợp chất,
như mercaptan, sulffide,vv. Dù tồn tại ở dạng nào, S đều có tác động ăn mòn ở
những mức độ khác nhau.
- 8 -
Ngô Quang Tuấn 44DLOT Đồ án tốt nghiệp
- Mercaptan có khả năng tác dụng lên nhiều loai kim loai, như đồng (cu),
kẽm(zn), cadmum(cd), và sẽ tạo thành các hợp chất hoá học phức tạp, khó tan. Các
hợp chất này có thể kết tủa trên các chi tiết của hệ thống nhiên liệu làm ảnh hưởng
xấu đến hoạt động của động cơ.
- Lưu huỳnh tự do(S) sẽ được đốt cháy thành SO
2
. Một phần SO
2
bị oxy hoá
thành SO
3
dưới tác dụng xúc tác của oxyt sắt(Fe
2
O
3
) và một số chất khác có trong
nhiên liệu. Sau đó, SO
3
kết hợp với hơi nước để tạo thành axit phosphoric(H
2
SO
4
)
của các axít hữu cơ có nhiều trong dầu mỡ động thực vật. Nó là nhiên liệu có thể
thay thế cho dầu diesel truyền thống, sử dụng trong động cơ đốt trong.
Dưới tác dụng của chất xúc tác, dầu thực vật + methanol hoặc ethanol cho
sản phẩm ester + glycerine + axit béo (ester hóa dầu thực vật bằng ethanol khó hơn
bằng methanol).
Ví dụ: 1.05 tấn dầu cải + 0.11 tấn methanol cho ra 1 tấn ester + 0.1 tấn
glycerine + 0.025 tấn axit béo.
Thông thường biodiesel được sử dụng ở dạng nguyên chất hay dạng hỗn hợp
với dầu diesel. Ví dụ như B20 là hỗn hợp gồm 20% biodiesel và 80% diesel có
nguồn gốc dầu mỏ. H. 1-1. Xe buýt sử dụng nhiên liệu biodiesel (đậu nành).
- 10 -
Ngô Quang Tuấn 44DLOT Đồ án tốt nghiệp
H. 1-2. Biodiesel thử nghiệm trên ô tô ở Mỹ
1.1.2.2 Tình hình sản xuất và sử dụng Diesel sinh học từ dầu thực vật
1.1.2.2.1 Tình hình thế giới:
Vấn đề sử dụng dầu thực vật làm nhiên liệu cho động cơ diesel đã được
chính Rudolf Diesel- người phát minh ra loại động cơ này dùng từ cách đây hơn
một trăm năm (dầu lạc). Sau đấy, nhiên liệu hóa thạch quá nhiều và rẻ nên người ta
đã lãng quên nó, nhưng từ những năm 80 của thế kỷ trước trở lại đây, dầu mỏ có
dấu hiệu cạn kiệt, giá cả tăng chóng mặt buộc thế giới phải đặt lại vấn đề này. Đi
tiên phong có lẽ phải kể đến người Đức, năm 1988, các công ty hoá chất của Đức đã
tinh luyện loại dầu diesel sinh học từ hạt Cải dầu, loại dầu này không những giá
thành thấp, mà còn có thể trồng được nguyên liệu, đảm bảo cháy hết, hàm lượng
các-bon của khí thải ô-tô thấp hơn 50% so với dầu diesel truyền thống . Hiện nay,
15% trạm xăng của Đức có cung cấp dầu diesel sinh học, nó đã trở thành nguồn
nhiên liệu chính cho các xe chở hàng đường dài và xe buýt. Hãng Shell trong năm
Phú Xương, quận Thủ Đức, TP.HCM. Dự án sản xuất dầu biodiesel từ dầu ăn phế
thải tại TP.HCM có nguồn vốn đầu tư khoảng 9,69 tỷ đồng, trong đó có 1,5 tỷ đồng
vay từ nguồn vốn ngân sách Nhà nước.
- 12 -
Ngô Quang Tuấn 44DLOT Đồ án tốt nghiệp
1.1.2.3 Đặc tính của biodiesel
Tính chất vật lý của biodiesel tương tự như diesel nhưng tốt hơn diesel về
mặt chất thải.
Biodiesel khắc phục được những nhược điểm của dầu thực vật như độ nhớt
quá lớn (cao gấp 6 – 14 lần diesel), chỉ số Cetan thấp, dễ bị trùng hợp.
Các loại biodiesel đều có tỉ lệ % trọng lượng oxy khá lớn, đây là điều mà dầu
diesel không có.
Bảng 1-1.Tính chất lý hóa cơ bản của một số biodiesel [ 7 ]
ESTER
Khối
lượng
riêng
(g/cm
3
)
Độ nhớt
(ở 20
0
C)
( cSt )
Điểm
đục
(
0
(g/cm
3
)
0.840 0.846 0.851 0.856 0.861 0.873 0.884
Độ nhớt
(mm
2
/s)
4.8 4.9 5.2 5.5 5.8 6.4 13.1
Điểm nóng chảy
(
0
C)
-9 -9 -9 -9 -9 -9 -12
Điểm đục
(
0
C)
-6 -6 -5 -5 -5 -5 -5
%O
2
theo
khối lượng
0.00 2.35 3.30 4.60 5.95 8.86 10.70
Nhiệt trị
(kJ/kg)
43800 41983 41443 40903 40600 38664 37370
1.1.2.4 Quá trình điều chế biodiesel.
Nhiên liệu biodiesel được làm từ dầu thực vật, mỡ động vật còn mới hay đã
1
2
3
R COOH
R COOH
R COOH
NaOH(KOH)
3 3 2
RCOOH CH OH RCOOCH H O
RCOOCH
3
được gọi là biodiesel.
Sơ đồ sản xuất biodiesel:
Từ những điều trình bày trên ta thấy biodiesel có các đặc tính gần giống như
diesel, thích hợp sử dụng trên động cơ đốt trong và việc tìm kiếm loại dầu thực vật
đáp ứng được tiêu chuẩn làm nhiên liệu cho động cơ đốt trong, không cạnh tranh
Dầu mỡ
Thủy phântrong
môi trường kiềm
Este hoá bằng methanol
hoặc ethanol
Tách
Làm sạch
Biodiesel
2
H
6
), pentane (C
5
H
10
), ethylene (C
2
H
4
),
propylene (C
3
H
6
), buthylene (C
4
H
8
) và các đồng phân (isomer) của chúng.
Loại nhiên liệu này được phát triển và thương mại hoá từ những năm 1950.
Mấy thập kỷ qua chúng được dùng chủ yếu cho công nghiệp như công nghiệp thuỷ
tinh, đồ gốm và sinh nhiệt gia dụng. Khí hoá lỏng còn được phân tách thành các cấu
tử riêng biệt để làm nguyên liệu cho nhiều ngành công nghiệp khác như sản xuất
cao su nhân tạo, vật liệu tổng hợp, phẩm mầu, dược liệu, v.v . Việc nghiên cứu sử
dụng chúng cho động cơ đốt trong trên phương tiện giao thông vận tải đã bắt đầu
trong nhưng năm gần đây.Tuy việc áp dụng loại nhiên liệu trên ô tô cần những thiết
bị cồng kềnh hơn nhiên liệu lỏng nhưng nó cho phép giảm được mức độ phát ô
nhiễm và đó chính là điểm mà các nhà chế tạo ô tô quan tâm nhất hiện nay. Khi sử
Taiwan 700 1410 1130 1500 1750 1800
Thailand 1959 1829 2979 2240 3755 3531
India 3356 4198 3805 8439 10000 15000
Vietnam 0 86 340 224 840 527
Phần lớn lượng khí hoá lỏng thu được hiện nay được sử dụng làm nguồn chất
đốt để sinh nhiệt gia dụng hay công nghiệp. Lượng khí hoá lỏng làm nhiên liệu cho
ô tô đường trường hiện chỉ chiếm một tỉ lệ khiêm tốn: 1% ở Pháp, 3% ở Mỹ, 8% ở
Nhật…
- 17 -
Ngô Quang Tuấn 44DLOT Đồ án tốt nghiệp
Tuy nhiên ở một số nước có chính sách khuyến khích sử dụng LPG làm
nhiên liệu cho ô tô nhằm mục đích giảm ô nhiễm môi trường thì tỉ lệ này rất đáng
kể, chẳng hạn như Hà Lan, Ý(42%)…Các số liệu trên chưa kể những động cơ trên
các ô tô chuyên dụng sử dụng LPG( chẳng hạn ô tô chạy trong sân bay, xe nâng
chuyển , máy móc nông nghiệp…).
Tỉ lệ tiêu thụ LPG ở vài nước tiêu biểu:
Pháp: Nhiên liệu(1%); Công nghiệp(15%); Nông nghiệp(17%); Gia
dụng(67%)
Hà Lan: Nhiên liệu(42%); Công nghiệp(24%); Nông nghiệp(14%); Gia
dụng(20%)
Sự phát triển ô tô dùng LPG phụ thuộc vào chủ trương của mỗi quốc gia, đặc
biệt là phụ thuộc vào chính sách bảo vệ môi trường. Sự khuyến khích sử dụng ô tô
LPG thể hiện qua chính sách thuế ưu đãi của mỗi quốc gia đối với loại nhiên liệu
này.
Tỉ lệ ô tô sử dụng LPG ở một số nước như: Hà Lan(8,7%); Hàn Quốc(7,6%);
Ý(4,4%); Nhật(0,7%); Mĩ(0,4%); Pháp(0,1%).
Ở một số nước Châu Á, Hàn Quốc và Nhật Bản chẳng hạn. Để giảm ô nhiễm
môi trường đô thị, chính phủ các nước này khuyến khích, tiến tới buộc taxi phải
dùng nhiên liệu khí hóa lỏng. Hiện nay toàn bộ taxi Hàn Quốc đều dùng loại nhiên
liệu này. [2 ]
Hỗn hợp Butane
– Propane 50/50
(Sai Gòn Petro)
Tỷ trọng [ g/cm
3
] (15
0
C) 0,507 0,580 0,541
Áp suất hơi [ kg/cm
2
] (40
0
C) 13,5 3,2 9,2
Thành phần:
C
2
(Etane)
C
3
(Propane)
C
4
(Butane)
C
5
(Pentane)
1,7
96,2
1,5
- 19 -
Ngô Quang Tuấn 44DLOT Đồ án tốt nghiệp
Cộng Đồng Châu Âu(200ppm). Do đó, động cơ dùng LPG phát rất ít các chất ô
nhiễm gốc lưu huỳnh và hiệu quả của bộ lọc xúc tác được cải thiện.
1.1.3.3.2 Lý tính
Nhiên liệu khí hóa lỏng có nhiệt trị riêng theo khối lượng (PCI
m
) cao, cao
hơn cả xăng hay dầu diesel. Tuy nhiên do khối lượng riêng của nó thấp, nhiệt trị
riêng theo thể tích (PCI) thấp hơn nhiên liệu lỏng.
LPG có thể được hoá lỏng ở nhiệt độ bình thường bằng cách gia tăng áp suất
vừa phải hoặc ở áp suất bình thường bằng cách sử dụng kỹ thuật làm lạnh để làm
giảm nhiệt độ.
Bảng 1-6. So sánh LPG và các loại nhiên liệu cổ điển [ 2 ]
H. 1-3. So sánh thể tích chứa nhiên liệu của các loại nhiên liệu khác nhau
cho cùng tổng số năng lượng phát ra
Thông số đặc trưng Eurosuper Diesel
Propane
thương mại
Butane
thương mại
LPG
Khối lượng riêng
(kg/dm
3
)
0,725-0,780 0,820-0,860 0,51 0,58 0,51-0,58
.ON
n
Trong đó:
ON
1
,
ON
2
…,ON
n
là số octane của hợp phần riêng biệt của hỗn hợp.
V
1
, V
2
,…,V
n
là % thể tích của các hợp phần riêng biệt.
Bảng dưới giới thiệu RON của các loại khí khác nhau. Chỉ số octane động cơ
(MON) của LPG cũng cao hơn xăng.
Bảng 1-8. Chỉ số octane của một số chất
Chất RON MON
Propane
Propene
n-Butane
Isobutane
Butene1
Butene2
0
C, [kPa] 480-820 ASTM – D2598
3.Thành phần, [ % mol]
-Ethane
-Propane
-Butane
0.2 - 1.0
30 - 40
60 - 70
ASTM – D.2163
4. Nhiệt trị, [kcal/kg] 40000 - 55000 ASTM – D.2598
5. Hàm lượng sulphur, [ppm] max 170 ASTM – D.2784
6. Hàm lượng hydrogen sulfide, [ppm] Negative ASTM – D.2420
7. Nước tự do Không
8. Ăn mòn đồng ở 37,8
0
C No.1 ASTM – D.1838
Bảng 1-10. LPG của Nga theo tiêu chuẩn
2044-75 [ 5 ]
Chỉ tiêu Mức qui định
1. Thành phần
5. Hàm lượng lưu huỳnh tổng , [%wt] 5 5 5
6. Hàm lượng nhận biết mùi trong không khí, [% vol] 0,5 0,4 0,3
7. Nước tự do và kiềm Không Không Không
- Hỗn hợp propane – butane kỹ thuật mùa đông
- Hỗn hợp propane – butane kỹ thuật mùa hè
- Butane kỹ thuật
- 22 -
Ngô Quang Tuấn 44DLOT Đồ án tốt nghiệp
1.2.Ứng dụng nhiên liệu thay thế cho động cơ diesel xe buýt ở Thành Phố Nha
Trang
1.2.1 Giới thiệu chung về xe buýt ở Thành Phố Nha Trang
1.2.1.1 Sơ lược về xe buýt ở Thành Phố Nha Trang
Xe buýt ở Thành Phố Nha Trang do Việt Nam và Hàn Quốc sản xuất. Động
cơ và gầm xe là của hãng Huyndai-Hàn Quốc sản xuất, phần còn lại do Công Ty ô
tô 1-5 sản xuất.
Xe buýt là loại xe khách có chung nhãn hiệu Transinco, chúng góp phần rất
quan trọng vào việc vận chuyển hành khách đi lại trong Thành Phố Nha Trang và
các vùng ven thành phố. Xe buýt góp phần giảm lưu lượng các phương tiện cá nhân
lưu thông trong thành phố từ đó làm giảm ô nhiễm, tai nạn, ùn tắc giao thông, tạo vẻ
đẹp văn minh cho đô thị.
Xe buýt ở Thành Phố Nha Trang mang tính hiện đại, an toàn, thẩm mỹ . Xe
có tính năng động lực học cao, tốc độ chung bình cao, khởi động dễ dàng, hệ thống
phanh, hệ thống lái hiện đại, tính an toàn cao. Vật liệu chế tạo các chi tiết có độ bền,
chống mòn, chống gỉ tốt, phù hợp với khí hậu biển của thành phố. vỏ xe có kết cấu
và mầu sắc đẹp tạo vẻ đẹp mỹ quan cho đô thị
H. 1-4. Xe buýt Nha Trang phục vụ chở khách
- 23 -
cơ
Kg.m/vph 52,5/1400
11 Công suất cực đại của động cơ ml/vph 188/2900
12 Tốc độ chạy không v/ph 550 600
13 Thứ tự làm việc của xylanh 1-5-3-6-2-4