1
ĐẶT VẤN ĐỀ
U tủy là một bệnh hiếm gặp chiếm tỷ lệ 2,06% so với các khối u
trong cơ thể nói chung và chiếm tỷ lệ 15% các khối u ở hệ thống thần
kinh trung ương. U dưới màng cứng-ngoài tủy (intraduralextramedullary tumors) thường gặp là u lành tính gồm u rễ thần kinh và
u màng tủy. Các u tủy lành tính là loại u có tiên lượng tốt, điều trị loại
trừ triệt để u ra khỏi cơ thể sẽ mang lại kết quả khả quan cho người
bệnh. Tuy vậy do u nằm trong ống sống gần các cấu trúc thần kinh quan
trọng nên việc phẫu thuật lấy bỏ hoàn toàn u mà vẫn bảo tồn được các
cấu trúc thần kinh mạch máu và sự vững chắc của cột sống vẫn là một
thách thức lớn đối với các phẫu thuật viên. Nhờ có những tiến bộ vượt
bậc của chẩn đoán hình ảnh với sự ra đời của máy chụp cắt lớp vi tính,
máy cộng hưởng từ…cùng với những hiểu biết sâu hơn về u tủy, sự áp
dụng kính hiển vi trong phẫu thuật và những thiết bị hỗ trợ khác, việc
chẩn đoán và điều trị u tủy đã có những bước tiến đáng kể.Ngày nay vi
phẫu thuật được xem là một trong những phương pháp cơ bản tốt nhất
điều trị u tủy. Ở nước ta đã có những công trình nghiên cứu về u tủy nói
chung tuy nhiên chưa có một đề tài nào nghiên cứu về việc ứng dụng vi
phẫu thuật trong điều trị u dưới màng cứng-ngoài tủy. Với mục đích
góp phần nâng cao chất lượng chẩn đoán và điều trị đề tài: “Nghiên
cứu chẩn đoán sớm và điều trị vi phẫu thuật u dưới màng cứng ngoài tủy”, được thực hiện nhằm những mục tiêu sau:
1.
Nghiên cứu đặc điểm lâm sàng, chẩn đoán hình ảnh chính của
u dưới màng cứng- ngoài tủy.
2.
Đánh giá kết quả điều trị u dưới màng cứng- ngoài tủy bằng vi
phẫu thuật.
3
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN
1.1.
Tình hình nghiên cứu nước ngoài
1.1.1.
Lịch sử nghiên cứu u tủy
Năm 1769 Morgagni đề cập đến tổn thương liệt tủy xảy ra do đè ép
của u tủy [91]. Năm 1883, MacEwen lấy u ngoài màng cứng ở trẻ 9
tuổi và được xem như là người đầu tiên phẫu thuật ở trẻ em. Ngày
09/06/1887 Victor Horsley đã phẫu thuật thành công ca u DMC-NT đầu
tiên. Cushing đã khám phá ra khối u nội tủy vào năm 1905, nhưng
không lấy bỏ nó.
1.1.2.
Lịch sử các phương tiện chẩn đoán và điều trị u tủy
+ Phương tiện chẩn đoán
Chụp tủy cản quang: Năm 1919 Dandy W. chụp tủy cản quang
bằng không khí, năm 1922, Sicard và Forestier chụp tủy cản quang
bằng Lipiodol là chất tan trong dầu, năm 1931, chụp tủy cản quang
bằng thuốc tan trong nước .
Chụp cắt lớp vi tính được áp dụng vào lâm sàng từ năm 1973.Chụp
cộng hưởng từ hạt nhân được ứng dụng trong y học lâm sàng từ đầu
thập kỷ 80 của thế kỷ 20.
1.2. Tình hình nghiên cứu trong nước
Những năm 50 của thế kỷ trước đã có nhiều tác giả nghiên cứu về
phẫu thuật u tủy như: Nguyễn Thường Xuân (1958), Phạm Gia Triệu
(1960), Dương Chạm Uyên (1968). Sau này đã có những công trình
tổng kết về điều trị ngoại khoa u tủy ở những trung tâm phẫu thuật lớn
như của Võ Xuân Sơn và cs (1998), Nguyễn Hùng Minh và Vũ Hùng
Liên (2000), Nguyễn Công Tô và Nguyễn Đình Hưng (2008), Võ Bá
Tường và cs (2012) …Các nghiên cứu đều thấy rằng nếu u tủy được
phát hiện và điều trị sớm sẽ cho kết quả hồi phục rất tốt.
1.3. Giải phẫu cột sống – tủy sống
1.3.1. Giải phẫu cột sống cổ
Cột sống cổ chứa 2 đốt sống đặc biệt – đốt đội và đốt trục – kết nối
giữa cột sống với hộp sọ bởi hệ thống các khớp và dây chằng, và 5 đốt
sống bình thường trên một đường cong hơi ưỡn.
1.3.2. Giải phẫu cột sống ngực
Có 12 đốt sống ngực, được liên kết với nhau bởi khớp liên đốt
sống và các đĩa đệm.
5
1.3.3.Giải phẫu cột sống thắt lưng cùng
Có 5 đốt sống thắt lưng, được tiếp nối với 2 đoạn cột sống cố định
là cột sống ngực ở trên và xương cùng cụt ở dưới.
1.3.4.Các màng tủy sống
Có 3 màng bao bọc tủy sống gồm: màng cứng, màng nhện và
màng nuôi nó tiếp tục với màng bao bọc não.
1.3.5.Sự cấp máu của tủy sống
Tủy sống được cấp máu bởi 3 động mạch tủy sống và các nhánh
nối với nhau.
1.3.6.Các tĩnh mạch tủy sống
Đau rễ là triệu chứng của rễ sau, do u đè ép hoặc kéo căng rễ thần
kinh. Đau là triệu chứng xảy ra sớm của u ngoài tủy. Đặc điểm đau
thường xuất phát từ đầu gần đến đầu xa, hiếm khi xuất hiện đau lan từ
ngoại vi vào trung tâm, tăng lên khi ho hắt hơi, khi vận động cột sống
hoặc bất cứ động tác nào làm tăng áp lực trong ống sống.
1.6.2. Triệu chứng chèn ép tủy (Hội chứng dưới mức tổn thương)
- Rối loạn về vận động: Do u đè ép vào sừng trước tủy sống gây ra
liệt thần kinh vận động vùng thấp tiến triển gây nên mất phản xạ các cơ
liên quan. Yếu chi không đối xứng, co cơ, và rối loạn phản xạ giữa 2
bên là đặc điểm của u. Đè ép bó tiểu não tủy sống gây ra mất điều hòa
và run ở chi cùng bên. Dáng đi không vững, khó nhảy hoặc khó đứng
trên một bên chân có thể thấy rõ ở giai đoạn sớm trước khi yếu chi xảy
ra.
- Rối loạn cảm giác: Những rối loạn cảm giác chủ quan liên quan
với các bó dẫn truyền cảm giác thường lan rộng không giống như triệu
chứng gây ra bởi sự đè ép các rễ sau. Các triệu chứng chủ quan như tê
bì, cảm giác như kiến bò, bỏng buốt, cảm giác lạnh, như kim châm được
gây ra bởi sự kích thích của các đường dẫn truyền cảm giác của tủy
sống.
- Rối loạn cơ vòng: Rối loạn tiểu tiện xuất hiện khi mất chức năng
ở cả 2 bên bó tháp, ở trung khu tủy cùng hoặc ở các rễ thần kinh tương
7
ứng vùng đuôi ngựa.
- Rối loạn dinh dưỡng: Sự rối loạn đường dẫn truyền giao cảm ở
tủy sống dẫn đến khô da ở dưới mức tổn thương, tổn thương về thần
kinh chi phối cơ dẫn đến teo cơ.
1.6.3. Triệu chứng về cột sống
U to lâu ngày có thể gây bào mòn thân đốt sống, phá hủy đốt sống,
8
1.7.6.
Chụp cộng hưởng từ
Cộng hưởng từ có tiêm thuốc đối quang từ là tiêu chuẩn vàng để
đánh giá u dưới màng cứng ngoài tủy. Để phân biệt giữa u trong và
ngoài màng cứng dựa trên hình ảnh T1W và T2W: trên T2W màng
cứng có thể nhìn rõ ràng như là một đường tối, và có thể dễ dàng phân
biệt với khối u, hầu như luôn luôn tăng tín hiệu trong trường hợp này.
Trên T1W mối quan hệ giữa u và lớp mỡ ngoài màng cứng có thể chỉ
ra vị trí của u trong và ngoài màng cứng.
1.8. Điều trị phẫu thuật u dưới màng cứng ngoài tủy
1.8.1. Chỉ định chung
Chỉ định phẫu thuật là cần thiết cho tất cả các bệnh nhân đã được
xác định là u tủy.
1.8.2. Lựa chọn đường vào đối với u tủy sống
- Đường trước bên
- Đường bên: thường áp dụng cho u vùng trước ngực hoặc u phát triển
ra ngoài lỗ ghép (dumb-bell).
- Đường sau bên như là đường qua cuống và đường qua mấu khớp.
- Đường phía sau thường rạch da theo đường giữa bộc lộ cung sau bằng
cách tách cơ, mở cung sau để vào ống sống..
CHƯƠNG2
ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.1. Đối tượng nghiên cứu
82 bệnh nhân chẩn đoán xác định là u DMC-NT được phẫu thuật
lấy bỏ u tại Bệnh viện Trung ương Quân đội 108 từ tháng 1/2009 đến
tháng 6/2012. Trong đó tập trung vào 2 nhóm chính là u rễ thần kinh và u
chúng tôi chọn là 95 %.
+ q: q=1-p
+ d: sai số tối đa cho phép khi ước lượng tỷ lệ 5%.
Như vậy số bệnh nhân cần nghiên cứu ít nhất là: 73 bệnh nhân
Trên thực tế, số bệnh nhân tiến hành nghiên cứu được là 82.
10
2.2.3. Nội dung nghiên cứu
2.2.3.1. Nghiên cứu đặc điểm lâm sàng
- Tuổi, giới, thời gian phát hiện bệnh
- Kích thước u
- Triệu chứng lâm sàng đầu tiên .
- Triệu chứng lâm sàng lúc nhập viện (trước phẫu thuật): Đau, rối
loạn cảm giác, rối loạn vận động, rối loạn phản xạ gân xương, rối loạn
cơ tròn, rối loạn dinh dưỡng
- Giai đoạn bệnh
2.2.3.2. Nghiên cứu chẩn đoán hình ảnh
*Chụp X-Quang cột sống thẳng, nghiêng cho 100% các bệnh nhân:
Tìm dấu hiệu Elsberg – Dyke, dấu hiệu “vỏ sò” (Scalloping).
*Chụp cộng hưởng từ cho 100% các bệnh nhân xác định:
+ Vị trí u, kích thước u, ranh giới u, tổn thương phối hợp
+ Đánh giá cường độ tín hiệu của u trên hình ảnh T1W, T2W /
Flair với các mức độ:Tăng, đồng, giảm cường độ tín hiệu
Cộng hưởng từ có tiêm chất đối quang từ (Gadolium) đánh giá
hình ảnh: U ngấm thuốc đối quang từ mạnh, đồng nhất, không ngấm
thuốc, ngấm hỗn hợp.
2.2.3.3. Nghiên cứu điều trị vi phẫu thuật
+ Chuẩn bị bệnh nhân trước mổ:
+ Vô cảm
- Thu thập số liệu bằng cách khám trực tiếp bệnh nhân và dựa trên
hồ sơ bệnh án để ghi các chỉ tiêu nghiên cứu vào bệnh án nghiên cứu
theo mẫu.
- Xử lý kết quả theo phương pháp thống kê y học sử dụng phần
mềm SPSS 20.0. Tài liệu tham khảo được đánh dấu dựa trên phần mềm
Endnote X1.
2.2.5.
Các phương pháp khắc phục sai số
2.2.6.
Đạo đức trong nghiên cứu
CHƯƠNG3
KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
3.1. Phân bố tuổi và giới
Bảng 3.1: u DMC-NT hay gặp nhất là 30-59 tuổi chiếm 65,9%.
12
Tuổi trung bình là 47,67 ± 15,36 (12- 80 tuổi).
Bảng 3.2: u rễ thần kinhhay gặp nhất là 40-59 tuổi chiếm
54,6%.trung bình 44,48 ± 14,5 (4- 72 tuổi).
Bảng 3.3: u màng tủy hay gặp nhất là 40-69 tuổi chiếm 63,6%.
Tuổi trung bình là 57,14 ± 10,46 (41- 80 tuổi).
Biểu đồ 1:u DMC-NT: Tỷ lệ nam/nữ là ngang nhau (41/41),
Không có sự khác biệt giữa nam và nữ (p> 0,05).
Biểu đồ 3: u màng tủy: tỷ lệ nam/nữ là 6/16
Sự khác biệt về giới giữa nam và nữ có ý nghĩa thống kê (p
Bảng 3.10: UDMC-NT có rối loạn dáng đi chiếm tỷ lệ rất cao
(95,1%). u rễ gặp rối loạn dáng đi là 94,5%, u màng tủy là 95,5%.
3.6.4. Rối loạn vận động
Bảng 3.11: Liệt khi đến viện gặp 43,9%, không liệt chiếm 56,1%.
U rễ thần kinh không có liệt khi nhập viện chiếm 72,7%, u màng tủy
liệt không hoàn toàn chiếm 72,7%.
3.6.5. Triệu chứng phản xạ gân xương
Bảng 3.12: u DMC-NT hay gặp nhất là phản xạ bình thường
chiếm 39%. u rễ thần kinh gặp phản xạ bình thường chiếm 40%, u
màng tủy gặp chủ yếu là tăng phản xạ chiếm 45,5%.
Bảng 3.13: phản xạ bệnh lý bó tháp hiếm gặp ở u DMC-NT.
3.6.6. Triệu chứng rối loạn cơ vòng và rối loạn dinh dưỡng
Bảng 3.14: Rối loạn cơ vòng: u rễ thần kinh là 30,9%, u màng tủy
là 45,5%, u dưới màng cứng ngoài tủy là 36,6%.
Bảng 3.15: Đa số các bệnh nhân không có rối loạn dinh dưỡng
Bảng 3.16; 3.17; 3.19; 3.20; 3.21 cho thấy có mối liên quan giữa
vị trí u với triệu chứng rối loạn cảm giác, rối loạn vận động, rối loạn cơ
vòng, điểm Karnofsky trước mổ, kích thước u (p
Bảng 3. 31.: Kết quả gần:tốt 76,8%, trung bình là 20,7%, xấu 2,4%
và không có trường hợp nào tử vong.
Bảng 3.32: Kết quả gần của u rễ thần kinh: tốt 83,6%, trung bình
12,7%, xấu 3,6%, không có trường hợp nào tử vong.
Bảng 3.33: Kết quả gần của u màng tủy: tốt là 63,6%, trung bình
36,4%, không có trường hợp nào xấu và tửvong.
Bảng 3.34: Các triệu chứng lâm sàng của bệnh nhân đều có sự cải
thiện đáng kể sau phẫu thuật so với trước mổ (p < 0,01).
Bảng 3.35:Điểm Karnofsky sau phẫu thuật được đánh giá khi ra
viện có sự cải thiện đáng kể so với trước mổ (P< 0,01).
3.12. Các yếu tố liên quan với kết quả gần (kết quả ra viện)
Bảng 3.36; 3.37; 3.38; 3.39; 3.40 cho thấy không có mối liên quan
giữa tuổi, giới tính, kích thước u, thời gian phát hiện bệnh và phương
pháp lấy uvới kết quả khi ra viện (p>0,05).
Bảng 3.41; 3.42; 3.43: cho thấy có mối liên quan giữa điểm
Karnofsky trước mổ, vị trí u, giai đoạn bệnh với kết quả khi ra viện
(p
phối.tê bì gặp nhiều ở nhóm u màng tủy chiếm 31,8%, trong khi đó u rễ
chỉ chiếm 7,3%. Yếu chi gặp rất ít chỉ 1,2%.Klekamp J và Samii M
(2007) thấy đau xuất hiện đầu tiên ở 51% các trường hợp, tiếp đến là rối
loạn về dáng đi 18%, yếu chi gặp 12%, rối loạn cảm giác 8% và rối loạn
cơ vòng 2%.
4.4. Về vị trí của u theo phân đoạn cột sống
- UDMC-NT ở vùng ngực chiếm nhiều nhất 47,6% tiếp đến là thắt
lưng cùng (45,1%), cổ chiếm 7,3%. Tương tự như Klekamp J. và Samii
M. (2007) . Các tác giả cho rằng sở dĩ u vùng ngực gặp nhiều nhất là do
nguồn cung cấp máu phong phú, tổ chức thần kinh đệm cùng hệ dây
chằng răng và thành phần khác trong ống sống.
- U rễ thần kinh chủ yếu gặp vùng thắt lưng cùng chiếm 54,5%,
tiếp đến là ngực chiếm 36,4%, kết quả này cũng phù hợp với tác giả
Conti P. và cs (2004).
- U màng tủy chủ yếu gặp u vùng ngực chiếm 81,8%. Điều này
cũng phù hợp với nhận xét của các tác giả khác như Parsa A.T. và cs
(2004), McCormick P.C. và cs (1990), Gezen F. và cs (2000), Nguyễn
Văn Thạch và cs …
4.5. Về triệu chứng lâm sàng
- Đau gặp 100% tại thời điểm trước phẫu thuật. Biểu đồ 4 cho thấy
với u DMC-NT và u rễ thần kinh chủ yếu là đau kiểu rễ, còn u màng tủy
gặp chủ yếu là đau sâu trong cơ.
- Rối loạn cảm giác gặp ở 80,5%, chủ yếu là giảm cảm giác (72%),
u rễ rối loạn cảm giác gặp 78,2%, u màng tủy rối loạn cảm giác chiếm
90,9%, phù hợp với các tác giả: Vũ Hồng phong (2001), Nguyễn Thành
18
Bắc (2004), Nguyễn Hùng Minh (1994)..
- Rối loạn dáng đi chiếm 95,1% (bảng 3.10), nhóm u rễ và u màng
- Rối loạn dinh dưỡng gặp 9/82 bệnh nhân (11%) chủ yếu biểu
hiện là teo cơ và phù 2 chi dưới do thiểu dưỡng.
4.6. Về chẩn đoán hình ảnh
- XQ quy ước gặp 2,4% bệnh nhân u lớn gây bào mòn thân đốt
sống. Nguyễn Hùng Minh gặp dấu hiệu tăng dãn cách giữa các cuống
sống 28,94%. Nguyễn Thành Bắc (2004), gặp 4% mặt sau thân đốt bị
khuyết lõm. Vũ Hồng Phong (2001), gặp 26,7% có hình ảnh rộng ống
sống, rộng lỗ liên hợp.
- Hình ảnh CHT u DMC-NT trên T1W chủ yếu là đồng cường độ
tín hiệu (58,5%) và tăng cường độ tín hiệu chiếm 40,5%, trên T2W chủ
yếu là tăng cường độ tín hiệu chiếm 63,4%. Tất cả các bệnh nhân đều
có ranh giới rõ, điều này cũng phù hợp với nhận xét của các tác giả
khác như Bùi Quang Tuyển, Hoàng Đức Kiệt, Phạm Đức Hiệp…Sau
khi tiêm thuốc đối quang từ u ngấm thuốc đồng nhất chiếm 68,3%. Một
số trường hợp u ngấm thuốc không đồng nhất là do u có nang hoặc vôi
hóa trong u.Trongmột số trường hợp ta có thể sử dụng các xung Fatsat,
Stir để xóa mỡ, Flair để xóa dịch, chuỗi xung chụp mạch TOF để chẩn
đoán u rõ hơn. Các tác giả thấy rằng CHT là phương pháp lựa chọn tốt
nhất để xác định vị trí cũng như đặc điểm của tổn thương dưới màng
cứng ngoài tủy trước khi phẫu thuật.
4.7. Lựa chọn đường mổ
Lựa chọn đường phẫu thuật dựa trên vị trí của khối u, sự phát triển
mở rộng của u, kích thước cũng như một số đặc điểm khác của u. Mục
đích của đường mổ là làm sao bộc lộ được khối u tối đa khi mổ trong
khi đó lại làm tổn thương ít nhất cấu trúc xung quanh.
Trong nghiên cứu của chúng tôi tất cả các bệnh nhân đều được
phẫu thuật bằng đường vào phía sau. Bảng 3.25 cho thấy chủ yếu là cắt
nửa cung sau một bên và mở cửa sổ xương chiếm 67,1%, đây là phẫu
thuật can thiệp tối thiểu ít xâm lấn, là xu thế ngày càng được lựa chọn
đạt được thường rất tốt
21
Bảng 3.27 cho thấy lấy u thành một khối ở 62,2%, từng phần 37,8%.
Chiến thuật lấy bỏ u được quyết định bởi kích thước u, vị trí của u so
với tủy ở mặt phẳng cắt ngang, cũng như mối liên quan của u với cấu
trúc xung quanh. Bảng 3.40 cho thấy không có sự khác biệt về kết quả
ra viện giữa 2 phương pháp lấy u này (p>0,05).
4.9. Về kết quả mô bệnh học
Bảng 3.30 cho thấy với u dưới màng cứng ngoài tủy thì u rễ thần
kinh và u màng tủy chiếm nhiều nhất (67,1% và 26,8% ). Trong đó
bảng 3.6 cho thấy với u rễ thần kinh vị trí hay gặp nhất là vùng thắt
lưng cùng chiếm 54,5% sau đó đến vùng ngực (36,4%) và vùng cổ
(9,1%), với u màng tủy vị trí phổ biến nhất là vùng ngực chiếm 81,8%,
sau đó đến vùng thắt lưng cùng (13,6%) và vùng cổ (4,5%). Sự phân bố
về vị trí của u rễ thần kinh và u màng tủy khác nhau có ý nghĩa thống kê
với p < 0,05. Các loại u khác gặp ít hơn với u nang biểu bì (1,2%), u
màng ống nội tủy (2,4%), u xơ mạch (2,4%).
4.10. Về tai biến và biến chứng
Tai biến có thể gặp là chảy máu, cắt phải rễ thần kinh, hoặc làm
tổn thương tủy khi bóc tách lấy u. Các biến chứng sau mổ hay gặp
thường liên quan đến quá trình liền vết thương và rò dịch tủy.Chúng tôi
gặp vào sai vị trí u khi mổ là 4,8%, tất cả u đều nằm
ở vùng
ngực.Chúng tôi cho rằng do vùng ngực các đốt sống lợp lên nhau nên
khi bộc lộ vào có thể vào sai hoặc có thể do u di động nên khi chụp
CHT bệnh nhân nằm ngửa thấy u ở một vị trí đến khi phẫu thuật bệnh
4.12. Về kết quả xa sau phẫu thuật
Chúng tôi kiểm tra 58/82 bệnh nhân chiếm tỷ lệ 70,7% , thời gian
trung bình là 28,1 ± 11,52 tháng (6-53 tháng). Bảng 3.44 cho thấy tốt
93,1%, trung bình 6,9 %, không có trường hợp nào xấu hay tử vong.
Không thấy có trường hợp nào bị biến dạng cột sống hay mất vững cột
sống.
4.12. Tỷ lệ tái phát
Trong nghiên cứu của chúng tôi trong 58 bệnh nhân được kiểm tra
có 2 trường hợp u tái phát chiếm tỷ lệ 3,4 %. Yếu tố tiên lượng liên
quan nhất đến tỷ lệ tái phát đó là u lành tính, các yếu tố tiên lượng ít
liên quan hơn đó là phẫu thuật lần đầu, sẹo màng cứng, thời gian mắc
23
bệnh và việc cắt bỏ u hoàn toàn
24
KẾT LUẬN
Qua nghiên cứu 82 bệnh nhân u dưới màng cứng ngoài tủy được
phẫu thuật tại Bệnh viện Trung ương Quân đội 108 từ tháng 1/2009 đến
tháng 6/2012 chúng tôi rút ra một số kết luận như sau:
1. Đặc điểm lâm sàng và hình ảnh CHT của u DMC-NT là:
Tuổi mắc bệnh trung bình là 47,67 ± 15,36, hay gặp 30-59 tuổi
(65,9%).Thời gian phát hiện bệnh trung bình là 12,68 ± 19,0 tháng.
Vị trí u vùng thắt lưng chiếm (45,1%), vùng ngực chiếm 47,6%, u
vùng cổ chiếm 7,3%.Trong u dưới màng cứng ngoài tủy thì u rễ thần
kinh và u màng tủy chiếm nhiều nhất (67,1% và 26,8%). Giữa 2 loại u
này có sự khác nhau về giới tính, vị trí phân bố, lâm sàng, hình ảnh
CHT, cách thức phẫu thuật.
15,7, sự thay đổi này có sự khác biệt có ý nghĩa thống kê (p< 0,05).Các
yếu tố liên quan tới kết quả phẫu thuật đó là: điểm Karnofsky trước
phẫu thuật, giai đoạn bệnh, vị trí của u trên cột sống.
KIẾN NGHỊ
-Cần khám xét tỉ mỉ, phát hiện các triệu chứng lâm sàng nghi ngờ u
tủy, định khu tổn thương chỉ định chụp CHT để chẩn đoán xác định.
-Trước phẫu thuật cần nghiên cứu kỹ vị trí u trên phim CHT cũng
như mối liên quan của u với các tổ chức xung quanh để có kế hoạch mổ
phù hợp.
-Trong phẫu thuật cần hạn chế làm tổn thương đến các tổ chức lành
và chú ý đến sự vững chắc của cột sống.
-Để phát hiện sớm tái phát cần định kỳ 6 tháng một lần kiểm tra lại
bệnh nhân sau mổ bằng CHT.