Tác động của chính sách cổ tức đến giá cổ phiếu công ty cổ phần ngành xây dựng niêm yết trên thị trường chứng khoán việt nam - Pdf 33

BỘ TÀI CHÍNH
TRƯỜNG ĐẠI HỌC TÀI CHÍNH-MARKETING

---------------

NGUYỄN THỊ DUNG

TÁC ĐỘNG CỦA CHÍNH SÁCH CỔ TỨC ĐẾN GIÁ CỔ
PHIẾU CÔNG TY CỔ PHẦN NGÀNH XÂY DỰNG NIÊM
YẾT TRÊN THỊ TRƯỜNG CHỨNG KHOÁN VIỆT NAM

LUẬN VĂN THẠC SĨ

Thành phố Hồ Chí Minh năm 2015


BỘ TÀI CHÍNH
TRƯỜNG ĐẠI HỌC TÀI CHÍNH-MARKETING

---------------

NGUYỄN THỊ DUNG

TÁC ĐỘNG CỦA CHÍNH SÁCH CỔ TỨC ĐẾN GIÁ CỔ
PHIẾU CÔNG TY CỔ PHẦN NGÀNH XÂY DỰNG NIÊM
YẾT TRÊN THỊ TRƯỜNG CHỨNG KHOÁN VIỆT NAM
Chuyên ngành: Tài chính – Ngân hàng
Mã số: 60340201

LUẬN VĂN THẠC SĨ
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC

trường.

Tp. Hồ Chí Minh, năm 2015

Nguyễn Thị Dung


DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU VÀ CHỮ VIẾT TẮT
Chữ viết

Tên tiếng anh

Tên tiếng Việt

tắt
DPS

Dividend per share

Cổ tức trên mỗi cổ phiếu

EPS

Earning per share

Thu nhập trên mỗi cổ phiếu

FEM

Fixed Effects Model


Market price per share

Giá thị trường trên mỗi cổ phiếu

OWFE

One-way fixed effects

Mô hình tác động cố định một chiều

model
PE

Price earning ratio

Tỷ số giá trên thu nhập một cổ phần

RE

Retained earning per share

Lợi nhuận giữ lại trên mỗi cổ phiều

Random Effects Model

Mô hình nghiên cứu những ảnh hưởng ngẫu

REM


Bảng 4.15 Kết quả hồi quy theo phương pháp GMM .................................................... 60
Bảng 4.16 Bảng tổng hợp, so sánh kết quả nghiên cứu.................................................. 66
Bảng 4.17 Bảng tổng hợp kết quả nghiên cứu so với dấu kỳ vọng của các biến ............ 69
Bảng 5.1 Bảng tổng hợp các chỉ tiêu ngành xây dựng giai đoạn 2011-2014 .................. 75


Danh mục biểu đồ
Biểu đồ 4.1 Các hình thức trả cổ của các công ty từ năm 2011-2014 ............................. 38
Biểu đồ 4.2 Tình hình biến động cổ tức của các công ty từ 2011-2014.......................... 40
Biểu đồ 4.3 Tổng hợp tình hình trả cổ tức của các công ty từ năm 2011-2014 .............. 41
Biểu đồ 4.4 Cơ cấu trả cổ tức của các công ty từ năm 2011-2014 ................................. 42


DANH MỤC CÁC PHỤ LỤC
Phụ lục 1: Danh sách các công ty niêm yết trên sàn HNX
Phụ lục 2: Danh sách các công ty niêm yết trên sàn HOSE
Phụ lục 3: Kiểm định mô hình hồi quy theo Pooled OLS
Phụ lục 4: Kiểm định mô hình hồi quy theo FEM
Phụ lục 5: Kiểm định mô hình hồi quy theo REM
Phụ lục 6: Kiểm định Hausman test mô hình 2
Phụ lục 7: Kiểm định Hausman test mô hình 3
Phụ lục 8: Kiểm định mô hình hồi quy theo FGLS
Phụ lục 9: Kiểm định hiện tượng đa cộng tuyến
Phụ lục 10: Kiểm định bổ sung biến EPSit
Phụ lục 11: Kiểm định bổ sung biến LEVit
Phụ lục 12: Kiểm định mô hình OWFE
Phụ lục 13: Kiểm định hiện tượng nội sinh
Phụ lục 14: Kiểm định mô hình hồi quy GMM



2.2.2.7 Lạm phát ............................................................................................................. 7
2.2.2.8 Các ưu tiên của các cổ đông ................................................................................ 7
2.2.2.9 Bảo vệ chống loãng giá và quyền kiểm soát ........................................................ 7
2.2.3 Các tiêu chí đo lường chính sách cổ tức ................................................................. 8
2.2.3.1 Thu nhập trên mỗi cổ phần (Earning per share – EPS)......................................... 8
2.2.3.2 Cổ tức mỗi cổ phần (Dividend per share – DPS) ................................................. 8
2.2.3.3 Tỷ lệ chia cổ tức (dividend payout ratio) ............................................................. 9
2.2.3.4 Tỷ lệ lợi nhuận giữ lại (Retention ratio) .............................................................. 9
2.2.4 Tác động của chính sách cổ tức đến giá cổ phiếu ................................................... 9
2.3 Các nghiên cứu thực nghiệm ................................................................................... 11
2.3.1 Công trình nghiên cứu thực nghiệm về tác động của chính sách cổ tức đến giá cổ
phiếu của các công ty hóa chất tại Ấn Độ...................................................................... 11
2.3.2 Công trình nghiên cứu thực nghiệm về tác động của chi trả cổ tức và lợi nhuận giữ
lại đến giá cổ phiếu tại Nepal ........................................................................................ 12
2.3.3 Công trình nghiên cứu về mối quan hệ giữa chính sách cổ tức và giá cổ phiếu của
các công ty cổ phần tại Pakistan.................................................................................... 13
2.3.4 Công trình nghiên cứu thực nghiệm về tác động của chính sách cổ tức đến giá cổ
phiếu ngành đường tại Pakistan .................................................................................... 15
2.3.5 Công trình nghiên cứu thực nghiệm về tác động của chính sách cổ tức đến giá cổ
phiếu ngành bán lẻ tại Anh ........................................................................................... 16
2.3.6 Công trình nghiên cứu thực nghiệm tác động của chính sách cổ tức đến biến động
giá cổ phiếu của các công ty cổ phần ngành xây dựng và vật liệu xây dựng trên thị
trường chứng khoán Malaysia. ...................................................................................... 17
2.3.7 Công trình nghiên cứu thực nghiệm tác động của chính sách cổ tức đến biến động
giá cổ phiếu trên thị trường chứng khoán Malaysia. ...................................................... 18


2.3.8 Một số công trình nghiên cứu khác ...................................................................... 19
2.3.8.1 Công trình nghiên cứu của Fischer Black và Myron Scholes (1974).................. 19
2.3.8.2 Công trình nghiên cứu về cổ tức, lợi nhuận giữ lại và thuế tại Mỹ ..................... 19

5.1 Kết luận .................................................................................................................. 70
5.2 Đề xuất chính sách .................................................................................................. 71
5.2.1 Xuất phát từ mối quan hệ cùng chiều giữa EPSit và MPSit .................................... 71
5.2.1.1 Ứng dụng hệ thống công nghệ thông tin cho xây dựng ...................................... 71
5.2.1.2 Giảm giá thành ngành xây dựng ........................................................................ 72
5.2.1.3 Kiểm soát khâu chào thầu ................................................................................. 73
5.2.1.4 Xây dựng chính sách bán hàng .......................................................................... 74
5.2.1.5 Xây dựng chính sách công nợ phải thu .............................................................. 74
5.2.1.6 Xây dựng chính sách công nợ phải trả ............................................................... 74
5.2.2 Xuất phát từ mối quan hệ nghịch chiều giữa DPS và MPS ................................... 75
5.2.3 Xuất phát từ mối quan hệ nghịch chiều giữa RE và MPS ..................................... 76
5.2.4 Xuất phát từ mối quan hệ cùng chiều giữa MPSit-1 và MPS .................................. 76
5.2.5 Xuất phát từ mối quan hệ cùng chiều giữa LEVit và MPS .................................... 77
5.3 Đóng góp và hạn chế của đề tài ............................................................................... 77
5.3.1 Đóng góp ............................................................................................................. 77
5.3.2 Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp theo................................................................ 77
TÀI LIỆU THAM KHẢO
PHỤ LỤC


TÓM TẮT
Trong những năm gần đây, sự suy giảm tăng trưởng kinh tế do tác động bởi ảnh
hưởng của cuộc khủng hoảng kinh tế toàn cầu, ảnh hưởng của tâm lý bày đàn trên thị
trường chứng khoán Việt Nam đã làm cổ phiếu liên tục tăng giá và thị trường đảo chiều
mạnh mẽ cho thấy giá cổ phiếu biến động bất thường và hàm chứa nhiều rủi ro hệ thống.
Tối đa hóa giá trị công ty được thực hiện nhất quán thông qua ba quyết định cơ
bản: quyết định đầu tư, quyết định tài trợ và quyết định chi trả cổ tức. Mục tiêu cuối
cùng của nhà quản lý là tối đa hóa giá trị tài sản công ty hay tối đa hóa giá cổ phiếu. Giá
cổ phiếu thể hiện thông qua thị giá cổ phiếu phổ thông của công ty. Chính sách cổ tức tối
ưu, tối đa hóa giá cổ phiếu và đảm bảo tăng trưởng bền vững được thực hiện thông qua

dụng vốn cũng sẽ khác, các quyết định tài chính sẽ được vận dụng cho phù hợp với
từng ngành nghề, từng công ty và từng giai đoạn phát triển cụ thể nhằm mục tiêu tối đa
giá trị công ty. Việc chi trả cổ tức hay không chi trả cổ tức, trả cổ tức bằng tiền hay
bằng cổ phiếu, mua lại cổ phiếu có thể tác động trực tiếp đến chi phí sử dụng vốn.
Ngành xây dựng là một ngành có cơ cấu vốn tài trợ lớn, chi phí cố định cao và
rất nhạy cảm với chu kỳ kinh doanh của nền kinh tế vĩ mô. Với những đặc trưng khá
nổi bật của ngành như trên thì các quyết định tài chính phải được sử dụng hết sức mềm
dẻo và linh hoạt để làm gia tăng giá trị công ty hay nói cách khác là làm tăng giá cổ
phiếu. Mục tiêu cuối cùng của các công ty là gia tăng giá trị công ty hay tăng giá cổ
phiếu thông qua ba quyết định tài chính. Với mong muốn đóng góp vào việc lựa chọn
chính sách cổ tức của công ty cũng như xác định tầm quan trọng của chính sách cổ tức
đến giá trị tài sản cổ công tác giả nghiên cứu “ Tác động của chính sách cổ tức đến
giá cổ phiếu công ty cổ phần ngành xây dựng niêm yết trên thị trường chứng khoán
Việt Nam”.
1.2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU CỦA ĐỀ TÀI
Xác định các yếu tố chính sách cổ tức tác động đến giá cổ phiếu các công ty cổ
phần ngành xây dựng niêm yết trên thị trường chứng khoán Việt Nam.

1


Đo lường mức độ tác động của từng yếu tố đến giá cổ phiếu các công ty cổ
phần ngành xây dựng niêm yết trên thị trường chứng khoán Việt Nam.
Kết quả nghiên cứu giúp các nhà quản trị tài chính công ty tham khảo để đưa ra
chính sách cổ tức phù hợp với từng giai đoạn phát triển của công ty đồng thời cũng
giúp các nhà đầu tư nắm bắt và tận dụng các cơ hội đầu tư vào các công ty cổ phần
ngành xây dựng niêm yết trên thị trường chứng khoán Việt Nam hiện nay.
1.3 CÂU HỎI NGHIÊN CỨU
Với mục tiêu nghiên cứu của đề tài và các kết quả nghiên cứu trước đây, câu
hỏi cần nghiên cứu:

để đánh giá tác động của chính sách cổ tức đến giá cổ phiếu bằng cách sử dụng biến
DPSit (cổ tức trên mỗi cổ phiếu), REit (lợi nhuận giữ lại trên mỗi cổ phiếu), PEit-1(tỷ số
giá trên thu nhập mỗi cổ phiếu), MPSit-1 (giá thị trường trên mỗi cổ phiếu của năm
trước) là biến độc lập. Biến MPSit (giá thị trường mỗi cổ phiếu) là biến phụ thuộc.
Khác với các nghiên cứu trước thường hồi quy theo OLS thông thường, bài nghiên cứu
thực hiện hồi quy theo phương pháp dữ liệu bảng, thực hiện lần lượt theo các mô hình
hồi quy gốc Pooled OLS, mô hình tác động ngẫu nhiên (REM), mô hình tác động cố
định (FEM), mô hình FGLS, bổ sung biến, kiểm tra hiện tượng nội sinh, xử lý hiện
tượng nội sinh theo phương pháp GMM bằng phần mềm Stata 12 để đưa ra kết quả tin
cậy nhất.
1.6. Ý NGHĨA CỦA NGHIÊN CỨU
Kết quả nghiên cứu sẽ giúp bổ sung thêm vào mô hình lượng hóa tác động của
chính sách cổ tức đến giá cổ phiếu. Nghiên cứu cũng giúp đánh giá mức độ ảnh hưởng
của từng yếu tố trong chính sách cổ tức đến giá cổ phiếu. Điều này giúp cho các công
ty nhận biết được yếu tố nào quan trọng nhất, phân tích, dự báo những tác động bên
trong và bên ngoài công ty nhằm xây dựng chính sách cổ tức phù hợp với từng giai
đoạn phát triển của công ty trong điều kiện biến động không ngừng của nền kinh tế từ
đó làm gia tăng giá trị tài sản của công ty.
Đề tài này cũng là nguồn tài liệu tham khảo cho các nghiên cứu trong tương lai
về tác động của chính sách cổ tức đến giá cổ phiếu.

3


1.7. BỐ CỤC CỦA NGHIÊN CỨU
Đề tài được trình bày thành 05 chương:
Chương 1: Giới thiệu nghiên cứu
Chương 2: Tổng quan lý luận
Chương 3: Thiết kế nghiên cứu
Chương 4: Kết quả nghiên cứu và thảo luận

tế hiếm gặp.

5


2.2 LÝ THUYẾT VỀ CHÍNH SÁCH CỔ TỨC
2.2.1 Khái niệm chính sách cổ tức
Chính sách cổ tức: Là chính sách phân phối giữa lợi nhuận giữ lại cho đầu tư và
chi trả cho cổ đông. Phần lợi nhuận giữ lại cung cấp cho các nhà đầu tư nguồn tăng
trưởng lợi nhuận tiềm năng trong tương lai thông qua tái đầu tư. Chính sách cổ tức ấn
định mức lợi nhuận sau thuế công ty phân phối như thế nào, giữ lại để tái đầu tư bao
nhiêu, bao nhiêu để chi trả cổ tức. [10]
2.2.2 Các yếu tố quyết định chính sách cổ tức
2.2.2.1 Các hạn chế pháp lý
Phần lớn các quốc gia trên thế giới đều có luật điều tiết chính sách cổ tức đối
với các công ty cổ phần để hạn chế suy yếu vốn, bao gồm các nội dung cơ bản sau:
Không thể dùng vốn của công ty cổ phần để chi trả cổ tức
Cổ tức được chi trả từ lợi nhuận ròng hiện nay và trong thời gian đã qua
Không thể chi trả cổ tức khi công ty cổ phần đã mất khả năng thanh toán.
2.2.2.2 Các ảnh hưởng của thuế
Thu nhập từ cổ tức bị đánh thuế ngay (trong năm hiện hành) còn thu nhập từ
thu nhập lãi vốn (và thuế tương ứng) có thể hoãn đến các năm sau. Do vậy hiện giá của
thuế thu nhập lãi vốn đánh trong tương lai thấp ít hơn thuế đánh trên giá trị tương
đương ở hiện tại.
2.2.2.3 Khả năng thanh toán
Thanh toán cổ tức là dòng tiền chi ra. Do vậy, khả năng thanh toán càng cao thì
công ty cổ phần càng có nhiều khả năng chi trả cổ tức và ngược lại. Khả năng thanh
toán thường suy yếu khi hoạt động kinh doanh suy yếu dài hạn, khi lợi nhuận và dòng
tiền đều suy giảm hay khi công ty cổ phần đang trong giai đoạn tăng trưởng nhanh
chóng có nhiều cơ hội đầu tư sinh lời.

lại cao để chờ tăng giá cổ phần hơn chính sách chi trả cổ tức cao, trong khi các cổ
đông khác lại ưa thích chính sách cổ tức cao.
2.2.2.9 Bảo vệ chống loãng giá và quyền kiểm soát

7


Khi công ty cổ phần thực hiện chính sách chi trả cổ tức cao thì công ty cổ phần
phải tăng vốn để đầu tư bằng cách phát hành thêm cổ phiếu. Khi phát hành thêm cổ
phiếu thì các cổ đông hiện hữu được ưu tiên mua theo tỷ lệ cổ phần đang nắm giữ, nếu
các cổ đông hiện hữu không có khả năng mua theo tỷ lệ cổ phiếu đang nắm giữ thì tỷ
lệ sở hữu của họ bị giảm và quyền kiểm soát cũng bị pha loãng. Bên cạnh đó các công
ty niêm yết, các nhà đầu tư lớn còn phải đối mặt với khả năng mất kiểm soát và bị thâu
tóm bởi các cổ đông giàu có khác bằng việc mua gom cổ phiếu để giành quyền kiểm
soát công ty.
Trong trường hợp này các nhà quản trị tài chính và phải có những chiến lược tài
chính phù hợp cho sự phát triển của công ty, tìm kiếm các cơ hội đầu tư thích hợp,
đảm bảo lợi ích thuế và duy trì quyền kiểm soát công ty.
2.2.3 Các tiêu chí đo lường chính sách cổ tức
2.2.3.1 Thu nhập trên mỗi cổ phần (Earning per share – EPS)
Là lợi nhuận thu được trên mỗi cổ phần. Đây cũng có thể coi như phần lợi
nhuận thu được trên mỗi khoản đầu tư ban đầu, nên được coi như chỉ số xác định khả
năng lợi nhuận của một công ty (hay một dự án đầu tư)
Thu nhập mỗi cổ phần được tính bởi công thức:
EPS =


ố ổ




ư

ậ ữ ạ


Cổ tức mỗi cổ phần là thu nhập thực tế mà nhà đầu tư được nhận ngay trong
hiện tại. Các cổ đông thường quan tâm đến việc thay đổi cổ tức từ giữa các kỳ để xem
xét lại danh mục đầu tư. Khi mức cổ tức mỗi cổ phần tăng lên thì tâm lý các nhà đầu tư
sẽ có hiệu ứng tốt và ngược lại nếu mức cổ tức mỗi cổ phần bị sụt giảm.
2.2.3.3 Tỷ lệ chia cổ tức (dividend payout ratio)
Là tỷ lệ phần trăm lợi nhuận thuần được trích ra để thanh toán cho cổ đông dưới
dạng cổ tức trong một kỳ kinh doanh.
Tỷ lệ thanh toán cổ tức được tính bởi công thức sau:
Tỷ lệ thanh toán cổ tức =
Tỷ lệ thanh toán cổ tức càng cao phản ánh công ty sử dụng lợi nhuận sau thuế
để thanh toán cổ tức cao và tỷ lệ thu nhập giữ lại để đầu tư thấp. Ngược lại nếu trường
hợp chỉ số thanh toán cổ tức thấp. Thông thường các công ty đang phát triển có xu
hướng tái đầu tư toán bộ lợi nhuận nên không chia cổ tức.
2.2.3.4 Tỷ lệ lợi nhuận giữ lại (Retention ratio)
Là phần trăm lợi nhuận thuần không dùng để trả cổ tức mà được công ty cổ
phần giữ lại để tái đầu tư theo các mục tiêu chiến lược hay trả nợ. Lợi nhuận giữ lại
được thể hiện bên dưới vốn cổ phần chủ sở hữu trong bảng cân đối kế toán.
Công thức tính tỷ lệ thu nhập giữ lại:
Tỷ lệ thu nhập giữ lại = 1- Tỷ lệ chia cổ tức
Ví dụ: Một công ty có thu nhập mỗi cổ phần (EPS) là: 3.000 đồng, tỷ lệ thanh
toán cổ tức là 40%, cổ tức mỗi cổ phần là 1.200 đồng, tỷ lệ thu nhập giữ lại là 60%.
2.2.4 Tác động của chính sách cổ tức đến giá cổ phiếu
Thu nhập của cổ đông bao gồm lãi từ việc bán cổ phiếu và các khoản thu nhập
có được trong lúc nắm giữ cổ phiếu, các khoản thu nhập trong lúc nắm giữ cổ phiếu có

cung cấp thông tin cho nhà đầu tư về tình trạng sức khỏe tài chính của công ty cổ
phần. Vì vậy, có thể xem rằng chính sách cổ tức có tác động đến giá trị cổ phiếu trên
thị trường. Khi có sự thay đổi chính sách cổ tức thì nhận định của nhà đầu tư đối với
công ty cổ phần sẽ ảnh hưởng dẫn đến quyết định đầu tư bị thay đổi làm biến động giá
cổ phiếu của công ty cổ phần hay nói khác đi chính là ảnh hưởng đến giá cổ phiếu.

10


2.3 CÁC NGHIÊN CỨU THỰC NGHIỆM
2.3.1 Công trình nghiên cứu thực nghiệm về tác động của chính sách cổ tức
đến giá cổ phiếu của các công ty hóa chất tại Ấn Độ
Theo R.Azhagaiah và Sabari Priya.N (2008) nghiên cứu tác động của chính
sách cổ tức đến giá cổ phiếu của 28 công ty hóa chất hữu cơ và vô cơ ở Ấn Độ từ năm
1997-2006.
Để đo lường tác động của chính sách cổ tức đến giá cổ phiếu các công ty ngành
hóa chất, tác giả đã sử dụng phương pháp hồi quy đa biến và hồi quy từng phần, các
biến DPSit (cổ tức trên mỗi cổ phiếu), REit (lợi nhuận giữ lại trên mỗi cổ phiếu), PEit-1
(tỷ số giá trên thu nhập mỗi cổ phần), MPSit-1 (giá thị trường trên mỗi cổ phiếu của
năm trước) là biến độc lập. Biến MPSit (giá thị trường mỗi cổ phiếu) là biến phụ thuộc.
Các ông đã sử dụng các mô hình sau để nghiên cứu:
MPSit = a+b DPSit + c REit +eit

(2.3.1-1)

MPSit = a+b DPSit + c REit + (PE)it-1 +eit

(2.3.1-2)

MPSit = a+b DPSit + c REit + (MPS)it-1 +eit



động đáng kể lên giá cổ phiếu của các công ty hóa chất hữu cơ trong khi giá cổ phiếu
công ty hóa chất vô cơ không bị ảnh hưởng bởi chính sách cổ tức.
Kết quả nghiên cứu tác động của chính sách cổ tức lên giá cổ phiếu của các
công ty hóa chất hữu cơ như sau: Cổ tức trên mỗi cổ phiếu có quan hệ cùng chiều có ý
nghĩa thống kê với giá cổ phiếu, giá thị trường trên mỗi cổ phiếu của năm trước có
quan hệ cùng chiều không có ý nghĩa thống kê với giá cổ phiếu, có nghĩa là khi tỷ lệ
chi trả cổ tức tăng, giá cổ phiếu năm trước càng cao thì giá cổ phiếu càng gia tăng. Lợi
nhuận giữ lại, tỷ số giá trên thu nhập mỗi cổ phần có quan hệ nghịch chiều không có ý
nghĩa thống kê với giá cổ phiếu.
Lợi nhuận sau thuế chia làm hai phần: lợi nhuận giữ lại và cổ tức. Lợi nhuận
giữ lại có có thể đem đi tái đầu tư xem như nguồn vốn dài hạn. Cổ tức sẽ được chia
cho cổ đông để tối đa hóa giá trị tài sản của họ khi họ đầu tư và mong đợi khoản thu
nhập tốt hơn. Nghiên cứu chỉ phân tích dừng lại ảnh hưởng của việc chi cổ tức đến giá
cổ phiếu của các công ty ngành hóa chất hữu cơ và vô cơ của Ấn Độ.
Vậy lợi nhuận giữ lại để tái đầu tư sẽ ảnh thế nào đến giá cổ phiếu trong tương
lai chưa được tác giả đề cập đến. Lợi nhuận giữ lại hay chia cổ tức là quan trọng hơn
để làm gia tăng giá cổ phiếu ?
2.3.2 Công trình nghiên cứu thực nghiệm về tác động của chi trả cổ tức và lợi
nhuận giữ lại đến giá cổ phiếu tại Nepal
Shyam Pradhan, R, (2003) đã nghiên cứu về ảnh hưởng của việc chi trả cổ tức
và lợi nhuận giữ lại đến giá chứng khoán tại Nepal. Trong 110 công ty niêm yết trên
thị trường chứng khoán Nepal tác giả đã lựa chọn ra 29 công ty phù hợp với mục đích
nghiên cứu trong thời gian 9 năm từ năm 1991 đến năm 1999 với tổng số quan sát là
177 quan sát.
Ông đã sử dụng các mô hình sau để nghiên cứu:
MPSit = a+b DPSit + c REit +eit

(2.3.2-1)


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status