Các yếu tố ảnh hưởng đến tuân thủ thuế thu nhập cá nhân tại huyện di linh - Pdf 33

BỘ TÀI CHÍNH
TRƯỜNG ĐẠI HỌC TÀI CHÍNH-MARKETING

---------------

NGU ỄN V N

ẾU T
T UN

N
P

Ư NG

Ư NG ĐẾN TU N T Ủ T UẾ
N

N TẠ

U ỆN DI LINH

LU N V N T Ạ SĨ K N

TẾ

Chuyên ngành: QU N TRỊ KINH DOANH
Mã số:60 34 01 02

GVHD: TS. Phan Văn Thăng


kiến thức cũng như xây dựng đề cương, phương pháp nghiên cứu, góp ý trong quá
trình thực hiện và hoàn thành luận văn này.
Tôi cũng xin bày tỏ lòng biết ơn tới Cục thuế Lâm Đồng, Huyện ủy, UBND huyện,
Gia đình, Bạn bè đã tạo điều kiện cho tôi theo học và hoàn thành Luận văn.


MỤC LỤC
Bìa phụ
Mục lục
Danh mục bảng biểu
Danh mục bảng hình
Danh mục viết tắt
hương 1: G ỚI THIỆU ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU .......................................................... 1
. .

do chọn đề t i .......................................................................................................... 1

1.2. Tổng quan về tình hình nghiên cứu của đề tài .............................................................. 2
1.3. Mục tiêu nghiên cứu .................................................................... ..................................3
1.4. Các câu hỏi nghiên cứu ................................................................................................. 4
.5. Đối tượng v

hạm vi nghiên cứu ................................................................................. 4

1.6. hương pháp nghiên cứu ............................................................................................... 4
1.7. Những đóng góp mới của luận văn ................................................................................ 4
1.8 Ý nghĩa v giá trị thực tiễn của luận văn ........................................................................ 5
1.9. Bố cục và kết cấu của luận văn ...................................................................................... 6
Tóm tắt chương 1 .................................................................................................................. 6
Chương 2: C

2.3. Các yếu tố ảnh hư ng đến việc tuân thủ thuế thu nhập cá nhân.................................. 16


2. . . hóm yếu tố đặc điểm thu nhập.......................................................................... 17
2.3.2. Yếu tố cấu trúc hệ thống thuế.............................................................................. 18
2.3.3. Yếu tố cơ quan thuế............................................................................................. 20
2.3.4. Yếu tố thái độ và nhận thức của người nộp thuế................................................. 21
2.3.5. Yếu tố nhân khẩu học .......................................................................................... 22
2.3.6. Yếu tố tác động từ môi trường ............................................................................ 22
2.4. Những công trình nghiên cứu có liên quan .................................................................. 23
2.4.1. Những nghiên cứu

nước ngo i ......................................................................... 23

2.4.2. Những nghiên cứu trong nước............................................................................. 26
2.5. Mô hình đề xuất và các giả thuyết ............................................................................... 31
2.5. . Mô hình đề xuất nghiên cứu ................................................................................ 31
2.5.2. Các giả thuyết nghiên cứu .................................................................................. 32
CHƯ NG 3: THIẾT KẾ NGHIÊN CỨU ...................................................................... 33
3.1. Quy trình nghiên cứu ................................................................................................... 33
3.1.1. Nghiên cứu sơ bộ (sử dụng phương pháp định tính).......................................... 33
3.1.2. Nghiên cứu chính thức (sử dụng phương pháp định lượng) .............................. 34
3.2. Xây dựng thang đo v câu hỏi khảo sát ....................................................................... 35
3.2.1. Xây dựng thang đo v những câu hỏi của các yếu tố tác động đến
hành vi tuân thủ thuế thu nhập cá nhân tại huyện Di Linh - âm Đồng ............. 35
3.2.1.1. Phương pháp khảo sát định tính ............................................................ 35
3.2.1.2. Kết quả khảo sát .................................................................................... 36
3.2.2. Xây dựng thang đo tuân thủ thuế ....................................................................... 38
3.2.3. Thang điểm đánh giá .......................................................................................... 38
3.2.4. Thiết lập một số yếu tố đối tượng người nộp thuế để phân tích mối liên hệ

4.7. Phân tích mối liên hệ giữa biến nguyên nhân định tính và biến kết quả
định lượng.................................................................................................................... 58
4.8. Thảo luận kết quả ......................................................................................................... 62
CHƯ NG 5. GI I PHÁP VÀ KIẾN NGHỊ .................................................................. 65
5. Căn cứ đề xuất giải pháp ............................................................................................... 65
5.1.1. Căn cứ đề xuất giải pháp ..................................................................................... 65
5.1.2. Các giải pháp đề xuất .......................................................................................... 65
5.1.2.1. Giải pháp cho các yếu tố ảnh hư ng........................................................... 65
5.1.2.2. Giải pháp cho yếu tố quy trình thuế suất .................................................... 66
5.1.2.3. Giải pháp cho yếu tố phát hiện xử phạt ...................................................... 66


5.1.2.4. Giải pháp cho yếu tố thái độ nhận thức ...................................................... 67
5.2. Kết luận ………………………………………………………….…………....……..74
5.3. Hạn chế của đề tài ........................................................................................... ……….74
5.4. Hướng đi cho nghiên cứu tiếp.............................................................. ………………75


DANH MỤC VIẾT TẮT
CFA

Phân tích nhân tố khẳng định
( Confirmatory Factor Analysis)

CR

Độ tin cậy tổng hợp (Composite Reliability)

Ctg


Bảng 4.1: Hệ số tin cậy Cronbach’s A pha của các thành phần thang đo các yếu tố
ảnh hư ng đến tuân thủ thuế ............................................................................ 46
Bảng 4.2: Hệ số tin cậy Cronbach Alpha của các thành phần tuân thủ thuế ...................... 47
Bảng 4.3: Kết quả phân tích EFA của thang do các yếu tố ảnh hư ng việc tuân thủ
thuế thu nhập cá nhân tại huyện Di Linh ............................................................ 49
Bảng 4.4: Kết quả EFA của thang đo tuân thủ thuế ........................................................... 50
Bảng 4.5: Thang đo các yếu tố ảnh hư ng đến việc tuân thủ thuế sau khi phân tích
EFA ………………………………………………………………….………..50
Bảng 4.6: Hệ số tương quan................................................................................................ 53
Bảng 4.7: Hệ số xác định sự phù hợp của mô hình ............................................................ 54
Bảng 4.8: Kết quả kiểm định độ phù hợp của mô hình hồi qui .......................................... 55
Bảng 4.9: Hệ số của phương trình hồi quy Coefficients..................................................... 55
Bảng 4.10: Hệ số Durbin – Waston Model Summary ........................................................ 58
Bảng 4.11: Kiểm định sự khác biệt giới tính ảnh hư ng đến tuân thủ thuế ....................... 59
Bảng 4.12: Kiểm định ANOVA về thu nhập bình quân ..................................................... 59
Bảng 4.12a: Kiểm định Bonferroni .................................................................... 60
Bảng 4.13: Kiểm định ANOVA về nguồn thu khác nhau .................................................. 60
Bảng 4.14: Kiểm định ANOVA về trình độ học vấn ......................................................... 61
Bảng 4.14a: Kiểm định Bonferroni về sự khách biệt trình độ học vấn.............. 61
Bảng 4.15: Kiểm định ANOVA về thời gian đã tham gia quyết toán thuế ........................ 61


Bảng 4.16: Kiểm định ANOVA về thời gian làm việc ....................................................... 62
Bảng 4.16a: Kiểm định Bonferroni so sánh đa nhóm ........................................ 62
Bảng 5.1: Thống kê giá trung bình của các yếu tố ............................................................. 65
Bảng 5.2: Thống kê giá trị trung bình của quy trình thuế suất ........................................... 66
Bảng 5.3: Thống kê giá trị trung bình yếu tố phát hiện và xử phạt .................................... 67
Bảng 5.4: Thống kê giá trị trung bình về thái độ và nhận thức .......................................... 68



trọng đối mặt với việc quản lý thuế thu nhập và cản trở hiệu suất thu thuế (Nugi,
2013). Mặc dù những cải cách thuế khác nhau thực hiện bởi chính phủ để tăng doanh
thu thuế trong những năm qua, nhƣng mức độ đóng góp của thuế thu nhập cá nhân
trong tổng doanh thu thuế của chính phủ vẫn chƣa đạt nhƣ k vọng.
Hiện na trên thế giới, chủ ếu

tại các nƣớc đang phát triển, việc nghiên cứu

đến các ếu tố tác động đến việc tuân thủ thuế TNCN đƣ c chú trọng nghiên cứu.
Nghiên cứu của Helhel & Ahmed 2014 tại Sana – Yemen chú

phát hiện các nhân tố

ảnh hƣởng đến việc tuân thủ thuế của ngƣời dân tại đâ ; nghiên cứu của Abubakari,
Christopher, 2013 đánh giá thái độ của ngƣời nộp thuế và ảnh hƣởng của nó đối với
các quyết định tuân thủ thuế ở Tamale, Ghana; nghiên cứu của Loo & ctg, 2010 tại
Ma a sia cho thấ t

ệ ngƣời khai nộp thuế v tuân thủ thuế TNCN c n chƣa đạt êu

cầu; Nghiên cứu của Phi ip & ctg 1994 cho thấ thái độ đạo đức của ngƣời nộp thuế
cũng ảnh hƣởng đến việc tuân thủ thuế.
Tại Việt Nam, nh vực nghiên cứu về h nh vi tuân thủ thuế nói chung thuế
TNCN nói riêng đang đƣ c chú trọng, tu nhiên, riêng trong nh vực thuế TNCN, do
c n khá mới, ch có một số ít nghiên cứu về nh vực n

nhƣ nghiên cứu của Ngu n

Tiến Thức (2013), nghiên cứu về h nh vi tuân thủ thuế nói chung trong một ng nh
công nghiệp; nghiên cứu phân tích rủi ro tuân thủ thuế thu nhập của tác giả Ngu n

khai thuế, khi có dấu hiệu bất thƣờng, cơ quan thuế kiểm tra, quá trình này gọi là quản
lý rủi ro. Địa bàn huyện Di Linh đối tƣ ng nộp thuế TNCN khá lớn bao gồm thu nhập
từ tiền công, tiền ƣơng, hộ kinh doanh, nhƣng nguồn thu nhập nhỏ, vừa... do vậ , để
ác định rủi ro tuân thủ về thuế thu nhập cá nhân tại địa phƣơng phải cần đƣ c phân
tích một cách khách quan từ hai phía cơ quan quản lý thuế v ngƣời nộp thuế; môi
trƣờng kinh tế-xã hội, chính sách thuế, thu nhập của ngƣời nộp thuế, cấu trúc hệ thống
thuế, cơ quan thuế, thái độ nhận thức ngƣời nộp thuế….
Kết quả thu thuế TNCN qua các năm trên địa bàn Di Linh: năm 2010 6.549 tr
chiếm 5.83% số thu thuế phí, năm 2011 thu 8.381 tr chiếm 4,98%, năm 2012 thu
12.310 tr chiếm 8,24%, năm 2013 thu 13.495 tr chiếm 7,35%, năm 2014 thu 14.618 tr
chiếm 12,65%.( Nguồn: báo cáo thuế huyện Di Linh 2010-2014)
2


Việc quản lý thuế hiện nay và TNCN chủ yếu theo phƣơng pháp ngƣời nộp thuế
tự tính tự nộp, cơ quan thuế thƣờng có những su ngh ngƣời nộp thuế khai báo không
trung thực số thuế phải nộp gây thất thu cho ngân sách nh nƣớc, để kh c phục tình
trạng n , cơ quan thuế phải đi t m hiểu nguyên nhân nào dẫn đến điều đó, cũng từ đó
sẽ có những nhận diện v định ƣ ng đƣ c mức độ tác động các yếu tố ảnh hƣởng đến
tuân thủ của ngƣời nộp thuế, sẽ giúp sự tƣơng tác giữa cơ quan thuế v ngƣời nộp thuế
tốt hơn, giúp cơ quan thuế tránh những việc làm tổn thƣơng ngƣời chấp hành tốt chính
sách thuế, vừa kiểm soát đƣ c tính tuân thủ pháp luật về thuế đem ại môi trƣờng lành
mạnh, tạo điều kiện cho xã hội phát triển.
Tuân thủ thuế là một nh vực hiện đang đƣ c nhiều nhà nghiên cứu trong và
ngo i nƣớc thực hiện nghiên cứu. Hƣớng tiếp cận nghiên cứu rất đa dạng, nghiên cứu
việc tuân thủ thuế cho một ngành công nghiệp sản xuất, nghiên cứu về hành vi và thái
độ tuân thủ thuế của các doanh nghiệp nhỏ và vừa ở Botswana (Nugi, 2013); nghiên
cứu về mô hình tuân thủ thuế của Fisher (Chau & Leung, 2009) xây dựng một mô hình
chung cho việc xem xét các yếu tố ảnh hƣởng đến việc tuân thủ thuế nói chung, chứ
không tập trung vào loại thuế nào. Razak & Adafula (2013) nghiên cứu đánh giá thái

Di Linh – Lâm Đồng?
1.5 Đối tƣợ g v phạm vi nghiên cứu:
* Đối tƣ ng nghiên cứu của đề tài: là những yếu tố ảnh hƣởng đến tuân thủ nộp thuế
TNCN. Đề tài tập trung v o đối tƣ ng khảo sát là các cá nhân thực hiện nộp thuế
TNCN tại hu ện Di Linh.
* Phạm vi nghiên cứu: ch tập trung vào nh vực thuế TNCN tại hu ện Di Linh
Về số liệu thu thập cho nghiên cứu
Số iệu sơ cấp đƣ c thu thập đƣ c qua điều tra trực tiếp ngƣời nộp thuế thuộc
nhiều ngành nghề trên địa bàn huyện Di inh ằng ảng câu hỏi; Số iệu thứ cấp đƣ c
thu thập từ các áo cáo thống kê của Chi cục thuế hu ện Di Linh,Cục thuế Lâm Đồng
trong giai từ năm 2009 đến năm 2014.
1.6 Phƣơ g pháp ghiê cứu
Nghiên cứu n

đƣ c thực hiện thông qua hai ƣớc chính: nghiên cứu sơ ộ sử

dụng phƣơng pháp định tính và nghiên cứu chính thức sử dụng phƣơng pháp định
ƣ ng.
- Nghiên cứu sơ ộ: căn cứ v o cơ sở

thu ết v các nghiên cứu trong v ngo i nƣớc

để â dựng ảng khảo sát dự kiến. Tiếp đến, thực hiện bằng phƣơng pháp khảo luận
chuyên gia và khảo sát thử nghiệm. Mục đích để điều ch nh và bổ sung thang đo các
yếu tố ảnh hƣởng đến tuân thủ thuế TNCN.
- Nghiên cứu chính thức đƣ c thực hiện bằng phƣơng pháp nghiên cứu định ƣ ng với
bảng câu hỏi đƣ c sử dụng để thu thập thông tin từ đối tƣ ng khảo sát. Thông tin thu
thập đƣ c ử

, kiểm định độ tin cậ , phân tích nhân tố khám phá, phân tố hồi qu

về mức độ tuân thủ thuế TNCN.
Giúp các nhà nghiên cứu có thêm cơ sở dữ liệu về nghiên cứu các ếu tố ảnh
hƣởng đến việc tuân thủ thuế TNCN.
Về mặt thực tiễn:
Kết quả nghiên cứu giúp Chi cục thuế hu ện Di Linh - Lâm Đồng có những nhận
định cụ thể về các nhân tố ảnh hƣởng đến h nh vi tuân thủ thuế TNCN. Đâ cũng
sở vững ch c cho việc quản



v giúp ngƣời nộp thuế ho n th nh ngh a vụ thuế của

m nh đối với địa phƣơng.
Kết quả của nghiên cứu này có thề sử dụng làm tài liệu tham khảo cho sinh viên,
học cao viên các khóa sau.

5


1.9 Bố cục và kết cấu của luậ vă
Đề tài nghiên cứu bao gồm 5 chƣơng dƣới đâ .
Chƣơng 1: Giới thiệu đề tài nghiên cứu
Chƣơng 2: Cơ sở lý thuyết về các ếu tố ảnh hƣởng đến tuân thủ thuế TNCN
Chƣơng 3: Phƣơng pháp v mô h nh nghiên cứu
Chƣơng 4: Kết quả nghiên cứu và thảo luận
Chƣơng 5: Giải pháp v kiến nghị.
Tóm tắt chƣơng I:
Chƣơng I đã giới thiệu tổng quan lý do chọn đề tài, mục tiêu, câu hỏi, đối tƣ ng, phạm
vị, phƣơng pháp nghiên cứu, bố cục luận văn,
chƣơng 2 sẽ tr nh

nhân kinh doanh, cá nhân không kinh doanh.
* Đặc iểm của thuế thu nhập cá nhân
Thuế TNCN là một loại thuế đánh v o thu nhập của ngƣời nộp thuế, ngƣời nộp
thuế cũng

ngƣời chịu thuế nên không chuyển gánh nặng nộp thuế cho ngƣời khác.

Thuế TNCN là loại thuế có độ nhạy cảm cao vì nó liên quan trực tiếp đến l i
ích cụ thể của ngƣời nộp thuế v iên quan đến hầu hết mọi cá nhân trong xã hội.
Thuế TNCN là loại thuế luôn g n với chính sách xã hội của mỗi quốc gia dù
các quốc gia hiện nay vẫn uôn hƣớng tới một một hệ thống chính sách thuế mang tính
trung lập, khi tính thuế TNCN có em ét đến hòan cảnh cá nhân của ngƣời nộp thuế
bằng việc có xem xét yếu tố gia cảnh đƣ c khấu trừ trƣớc khi thu.
Cơ sở tính của loại thuế n
nƣớc ngo i…. Đâ

căn cứ vào thu nhập của ngƣời trong nƣớc, ngƣời

oại thuế phổ biến ở hầu hết các quốc gia, chiếm một vị trí khá

quan trọng ở các thành phố lớn, cũng nhƣ trong phạm vi cả nƣớc.
Thuế thu nhập cá nhân áp dụng biểu thuế ũ tiến từng phần, nhằm gia tăng
điều tiết những ngƣời thu nhập cao, hƣớng đến phân phối thuế h p lý, công bằng. Đa
số quốc gia trên thế giới đều áp dụng thuế suất ũ tiến trong thuế thu nhập cá nhân do
vận dụng quy luật độ hữu biên giảm dần, tại Mỹ thậm chí còn áp dụng thuế suất ũ
tiến trong thuế thu nhập công ty. Thuế suất ũ tiến có thuế suất biên ngày càng cao
hơn đối với những phần thu nhập gia tăng.
Tại Việt Nam thuế TNCN đƣ c tính theo biểu thuế ũ tiến từng phần đối với
tiền ƣơng tiền công, áp dụng biểu thuế toàn phần đối với hộ kinh doanh và chuyển
nhƣ ng bất động sản.

Bảng 2.1 Cơ cấu thuế các quốc gia OECD
đơn vị tính: %)
C C OẠI
UẾ
1975
1985
1995
2005
2010
Thuế TNCN
30
30
26
24
24
Thuế thu nhập công t
8
8
8
10
9
Bảo hiểm ã hội
22
22
25
25
26
Thuế ƣơng Pa ro ta es
1
1

3
3
ổ g
100
100
100
100
100
Nguồn: OECD. />
STT
1
2
3
4
5

8


Thực tế tại các nƣớc phát triển ha đang phát triển cho thấ đâ

oại thuế này

mang lại số thu lớn, thậm chí lớn nhất của hệ thống thuế ở quốc gia thuộc tổ chức h p
tác và phát triển kinh tế OECD. Bảng 2.1 cho thấy, t lệ đóng góp của thuế TNCN tại
các quốc gia ch đứng sau bảo hiểm xã hội, cao hơn nhiều loại thuế khác.
Ở Việt Nam, những năm gần đâ , số thuế thu nhập cá nhân chƣa phải là cao
nhất nhƣng

khoản thu tăng nhanh nhất và chiếm t trọng ngày càng lớn trong tổng

Thuế chuyển quyền
SDĐ
12
Lệ phí trƣớc bạ
13
Phí, lệ phí ( cả phí ăng
dầu)
14
Thu tiền cho thuế đất
15
Tiền sử dụng đất và thu
nhà
16
Thu khác thuộc ngân
sách
Tổng cộng

2009
112.164

2010
2011
148.655 196.058

2012
213.953

2013
222.399


45.772

19.093

26.316

1.203
1.153
67
260

1.396
1.326
56

38.123
11.201
1.589
1.478
72

42.278
12.680
1.193
1.572
69

36.368
11.654
1.205

5.740
40.236

23.894

17.628

20.420

35.270

46.021

458.378

576.561 709.701

735.365

785.800

Nguồn: Bộ tài chính/ Công khai ngân sách/ Số liệu quốc tế, 2014

Tuy t trọng đóng góp v o ngân sách

chƣa cao, ch khoảng 2,5% v o năm

2009, song thuế TNCN là lọai thu có t trọng tăng
trọng n


Thuế Thu nhập doanh nghiệp
10,14
Thuế Tài nguyên
6,66
Thuế Xuất-nhập khẩu và tiêu thụ ĐB nhập khẩu
4,2
(Nguồn: Bộ tài chính , 2014)
Góp phần thực hiện công bằng xã hội:
Thực hiện công bằng xã hội là một trong những vai trò quan trọng của thuế nói

chung nhƣng đối với thuế thu nhập cá nhân là loại thuế thực hiện khấu trừ gia cảnh
trƣớc khi thu. Thuế thu nhập cá nhân dựa trên thu nhập của từng cá nhân và gia cảnh
của mỗi cá nhân cụ thể nên nó không chung chung nhƣ các oại thuế tiêu dùng hay là
thuế thu nhập doanh nghiệp đánh v o thu nhập của thực thể pháp

phi con ngƣời. Hai

ngƣời làm trong một công ty, có mức thu nhập nhƣ nhau nhƣng nếu thực hiện giảm trừ
theo gia cảnh thì số thuế phải nộp của từng ngƣời cũng sẽ khác nhau, ngƣời đƣ c giảm
trừ sẽ đóng thuế TNCN ít hơn so với ngƣời không đƣ c giảm trừ. Và thu nhập càng
cao sau khi đƣ c giảm trừ sẽ phải đóng thuế TNCN đúng với mức qu định của luật
thuế này, chính yếu tố n

đã tạo công bằng xã hội. (Hiện nay, thuế TNCN đối với hộ

kinh doanh, chuyển nhƣ ng bất động sản thì áp dụng thuế suất toàn phần cho d tính,
d hiểu, d thực hiện).
Điều tiết thu nhập, tiêu dùng và tiết kiệm: Thuế TNCN có tác dụng điều tiết các
hoạt động tiêu dùng và tiết kiệm của ngƣời nộp thuế, loại thuế này trực tiếp làm giảm
khả năng tiết kiệm của ngƣời nộp thuế vì phải nộp một tiền cho thuế TNCN dựa trên


6.549 trđ

chiếm 5,83%/ số thu thuế phí, năm 2011 thu 8.381 trđ chiếm 4,98%, năm 2012 thu
12.310 trđ, chiếm 8,24%, năm 2013 thu 13.495 trđ, chiếm 7,35%, năm 2014 thu
14.618 chiếm 12,65%. Trong đó;
Thuế thu nhập từ tiền lương, tiền công;
- Số NNT : 1.029 hộ
- Số thuế : 7.993 triệu ( 7.993/55.356)
- T trọng 14,44%/ tổng số thu.
Trên địa bàn nguồn thu này chủ yếu thu của các đơn vị doanh nghiệp nh nƣớc,
đầu tƣ nƣớc ngòai ( 6530/7993 bằng 82%); còn các doanh nghiệp tƣ nhân chi trả thu
nhập v đơn vị HCSN khi quyết tóan thuế giảm trừ gia cảnh cho cá nhân v ngƣời
phụ thuộc) số còn phải nộp rất ít ( 1462/7993 bằng 28%).
Kết quả quản lý và nộp thuế đã phù h p với thực tế tại địa phƣơng.
Thuế thu nhập từ hoạt động SXKD của cá nhân;
- Số NNT : 2.665 hộ
11


- Số thuế: 4.665 triệu
- T trọng 8,43%/ tổng số thu ( 4.665/55.356).
- B nh quân 1.750 ngđ/ ƣ t NNT
- Kết quả thu ở nh vực n

trong năm 5 từ 2010-2014 chƣa tƣơng ứng với

tình hình thu nhập thực tế của hộ kinh doanh, còn thất thu cho NSNN, cụ thể của hai
diện hộ nhƣ sau:
+ Đối với hộ khóan thuế : cách tính thu nhập theo mức ƣơng tối thiểu vùng, tính


Từ kết quả thu cho thấ

nh vực thu n

đã thất thu từ 30% đến 40% số

thuế h ng năm. ( Nguồn báo cáo thuế hàng năm tại Chi cục thuế huyện Di Linh 20102014)
2.1.4 Sự khác biệt cơ bản thuế thu nhập cá nhân Việt Nam so với thông lệ
quốc tế
Thuế thu nhập cá nhân ở Việt Nam mang nhiều nét đặc trƣng có thể ảnh hƣởng
đến tuân thủ thuế thu nhập cá nhân nhƣ sau:
Thứ nhất: Thuế TNCN tại Việt Nam ch ghi nhận một đối tƣ ng nộp thuế duy
nhất

ngƣời cƣ trú có thu nhập chịu thuế v ngƣời không cƣ trú có thu nhập phát sinh

tại Việt Nam, mà không phân biệt ngƣời độc thân ha có gia đ nh, nhƣ vậy, cặp v
chồng phải khai riêng chứ không đƣ c khai chung.
Thứ hai: Thuế TNCN tại Việt Nam ch thừa nhận một khoảng giảm trừ gia cảnh
phổ thông và ch đƣ c giảm trừ đối với thu nhập từ tiền ƣơng v tiền công, những
ngƣời khuyết tật, cao tuổi, góa v chồng … không đƣ c khấu trừ thêm một khỏan nào
khác.
Thứ ba: L i tức từ tiền gửi tiết kiệm tại những tổ chức tài chính trung gian
chính thức đƣ c tạm mi n thuế khiến ngƣời nộp thuế có thể tránh bằng cách gửi tiết
kiệm tha v góp vốn kinh doanh.
Thứ tư: Sử dụng cách tính thuế ũ tiến từng phần đối với thu nhập từ tiền
ƣơng, tiền công còn lại các thu nhập khác áp dụng biểu thuế suất tòan phần (thu nhập
từ kinh doanh, đầu tƣ vốn, kinh doanh bất động sản, thừa kế, quà tặng…
2.1.5 Sự khác biệt giữa thuế TNCN và các loại thuế khác


2.2 Tuân thủ thuế thu nhập cá nhân
Tuân thủ thuế đã phát triển thành một chủ đề nghiên cứu quan trọng trong tâm lý
học kinh tế. Vấn đề n

đã đƣ c tiếp cận từ nhiều quan điểm khác nhau để làm sáng tỏ

các khía cạnh khác nhau của của ngƣời nộp thuế nhƣ khám phá lý thuyết, đo ƣờng
thái độ, chuẩn mực xã hội hiện hành và nhận thức có trong tâm trí của đối tƣ ng nộp
thuế khi thực hiện kê khai thuế h ng năm của họ (Kirchler, 2007).
2.2.1 Khái niệm tuân thủ thuế
Tuân thủ thuế là một vấn đề lớn đối với nhiều cơ quan thuế và đâ không phải là
một nhiệm vụ d dàng để thuyết phục đối tƣ ng nộp thuế thực hiện theo yêu cầu về
thuế (James và Alley, 2004). Ý ngh a chính ác của việc tuân thủ thuế đã đƣ c định
ngh a theo nhiều cách khác nhau.
Khái niệm tuân thủ thuế: theo Andreoni, Erard, và Feinstein (1998) tuyên bố rằng
việc tuân thủ thuế là sự sẵn sàng của ngƣời nộp thuế phải tuân theo pháp luật về thuế,
từ đó tạo nên sự cân bằng nền kinh tế của một quốc gia. Một định ngh a đơn giản của
Kirchler (2007) về tuân thủ thuế đƣ c mô tả sự sẵn sàng nộp thuế của ngƣời nộp thuế
. Tuân thủ thuế cần đƣ c ác định nhƣ khả năng và sự sẵn sàng của ngƣời nộp
thuế thực hiện theo pháp luật về thuế thông qua các đặc điểm nhƣ đạo đức, môi trƣờng
pháp lý và các yếu tố tình huống khác tại một thời điểm và một địa điểm cụ thể. Tƣơng
tự nhƣ vậy, việc tuân thủ thuế cũng đƣ c ác định bởi một số cơ quan thuế theo khả
năng và thiện chí của ngƣời nộp thuế thực hiện theo pháp luật về thuế, kê khai thu
nhập chính xác trong từng năm và trả số tiền thuế phải nộp trong một thời gian.
14



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status