BỘ TÀI CHÍNH
TRƢỜNG ĐẠI HỌC TÀI CHÍNH – MARKETING
HUỲNH THỊ NGỌC PHÚ
GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN VỐN HUY ĐỘNG TỪ
TIỀN GỬI CÁ NHÂN TẠI NGÂN HÀNG
THƢƠNG MẠI CỔ PHẦN SÀI GÒN
CHUYÊN NGÀNH : TÀI CHÍNH NGÂN HÀNG
MÃ SỐ
: 60.34.02.01
LUẬN VĂN THẠC SỸ KINH TẾ
TP.HỒ CHÍ MINH, THÁNG 11 NĂM 2015
BỘ TÀI CHÍNH
TRƢỜNG ĐẠI HỌC TÀI CHÍNH – MARKETING
HUỲNH THỊ NGỌC PHÚ
GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN VỐN HUY ĐỘNG TỪ
TIỀN GỬI CÁ NHÂN TẠI NGÂN HÀNG
THƢƠNG MẠI CỔ PHẦN SÀI GÒN
CHUYÊN NGÀNH : TÀI CHÍNH NGÂN HÀNG
MÃ SỐ
: 60.34.02.01
đề tài nghiên cứu của tôi.
Trong quá trình hoàn tất đề tài, mặc dù đã cố gắng tham khảo tài liệu, tham
khảo nhiều ý kiến đóng góp, song thiếu sót là điều không thể tránh khỏi. Rất mong
nhận đƣợc sự đóng góp quý báu từ Quý Thầy, Cô, đồng nghiệp và các bạn.
Trân trọng.
TP. Hồ Chí Minh, ngày 16 tháng 11 năm 2015
Tác gỉả
Huỳnh Thị Ngọc Phú
MỤC LỤC
Trang phụ bìa
Lời cam đoan
Lời cảm ơn
Danh mục các từ viết tắt
Danh mục bảng
Danh mục biểu đồ, sơ đồ
TÓM TẮT LUẬN VĂN
LỜI MỞ ĐẦU
1.TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI
2.CÁC NGHIÊN CỨU TRƢỚC ĐÂY
3.MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU
4.ĐỐI TƢỢNG, PHẠM VI NGHIÊN CỨU
5.PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
6.KẾT CẤU ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU
CHƢƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ HUY ĐỘNG VỐN TIỀN GỬI CÁ NHÂN TẠI
NGÂN HÀNG THƢƠNG MẠI ......................................................................................1
1.1. Tổng quan về Ngân hàng Thƣơng mại .....................................................................1
Tỷ lệ huy động vốn cá nhân so với tổng vốn huy động ...................................15
1.5.4.
Tốc độ tăng trƣởng vốn huy động cá nhân ......................................................15
1.5.5.
Tỷ lệ chi phí huy động tiền gửi cá nhân / Tổng chi phí huy động vốn ............16
1.6. Kinh nghiệm huy động vốn của các NHTM trên thế giới và bài học kinh nghiệm
cho ngân hàng TMCP Sài Gòn ......................................................................................16
1.6.1. Ngân hàng ANZ ..................................................................................................16
1.6.2. Ngân hàng Standard Chartered Việt Nam ...........................................................17
1.6.3. Ngân hàng HSBC ................................................................................................18
1.6.4. Bài học kinh nghiệm cho Ngân hàng TMCP Sài Gòn ........................................20
KẾT LUẬN CHƢƠNG 1 ..............................................................................................22
CHƢƠNG 2: THỰC TRẠNG PHÁT TRIỂN HUY ĐỘNG VỐN TIỀN GỬI CÁ
NHÂN TẠI NGÂN HÀNG TMCP SÀI GÒN ..............................................................23
2.1. Tổng quan về Ngân hàng Thƣơng mại Cổ phần Sài Gòn (SCB) ...........................23
2.1.1. Lịch sử hình thành và phát triển ..........................................................................23
2.1.2. Tầm nhìn, sứ mệnh và giá trị cốt lõi của SCB ....................................................24
2.1.3. Cơ cấu tổ chức .....................................................................................................26
2.1.4. Quy mô hoạt động kinh doanh tại SCB giai đoạn 2012 – 2014 ..........................28
2.2. Thực trạng phát triển huy động vốn tiền gửi cá nhân tại ngân hàng TMCP Sài
Gòn giai đoạn 2012-2014 ..............................................................................................30
2.2.1. Các hình thức huy động vốn tiền gửi cá nhân tại ngân hàng TMCP Sài Gòn ....30
2.2.2. Các yếu tố tác động đến việc phát triển vốn huy động từ tiền gửi cá nhân tại
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
ABBANK
: Ngân hàng thƣơng mại cổ phần An Bình
ACB
: Ngân hàng thƣơng mại cổ phần Á Châu
ANZ
:
ATM
: Máy rút tiền tự động
AUD
: Đồng đô la Úc
BIDV
: Ngân hàng thƣơng mại cổ phần Đầu tƣ và Phát triển Việt Nam
CAD
: Đồng Canada
: Đồng bảng Anh
GDP
: Tổng sản phẩm quốc nội (Gross Domestic Product)
GP-UB
: Giấy phép - uỷ ban
HSBC
:
MBBANK
: Ngân hàng thƣơng mại cổ phần Quân Đội
Mobile Banking
: Dịch vụ ngân hàng qua mạng viễn thông không dây
NCS
: Nghiên cứu sinh
Ngân hàng trách nhiệm hữu hạn một thành viên ANZ
(Australia And Newzealand Bank)
Ngân hàng trách nhiệm hữu hạn một thành viên HSBC (Việt
SCB
: Ngân hàng thƣơng mại cổ phần Sài Gòn
Standard Chartered
:
TCTD
: Tổ chức tín dụng
TECHCOMBANK
: Ngân hàng thƣơng mại cổ phần Kỹ Thƣơng Việt Nam
TGTK
: Tiền gửi tiết kiệm
TGTT
: Tiền gửi thanh toán
TIN NGHIA BANK
: Ngân hàng thƣơng mại cổ phần Việt Nam Tín Nghĩa
TMCP
VIP
: Very Important Person
Ngân hàng trách nhiệm hữu hạn một thành viên Standard
Chartered (Việt Nam)
VND
: Đồng Việt Nam
WTO
: Tổ chức Thƣơng mại Thế giới (Worrld Trade Organnization)
DANH MỤC BẢNG
Bảng 2.1: Tình hình hoạt động kinh doanh tại SCB giai đoạn 2012 – 2014...............28
Bảng 2.2: Các hình thức huy động vốn tiền gửi cá nhân tại SCB 2012 – 2014 ..........31
Bảng 2.3: Lãi suất VND của một số NH TMCP trên địa bàn TP.HCM 09/2014 .......34
Bảng 2.4: Bảng so sánh số lƣợng điểm giao dịch giữa các NH TMCP trên địa bàn
TP.HCM tháng 09/2014 ..............................................................................................38
Bảng 2.5: Tình hình nhân sự tại SCB năm 2014 .........................................................39
Bảng 2.6: Thị phần huy động vốn tiền gửi tại SCB ....................................................45
Bảng 2.7: Nguồn vốn huy động tiền gửi của SCB từ năm 2012 – 2014 .....................47
Bảng 2.8: Cơ cấu tiền gửi cá nhân phân theo loại tiền tệ của SCB năm 2012 –
2014 ..........................................................................................................................51
Quá trình hội nhập kinh tế khu vực và quốc tế đang diễn ra hết sức sôi động.
Năm 2007, Việt Nam chính thức là thành viên WTO, một khi trở thành thành viên
WTO, Việt Nam sẽ nâng cao đƣợc cơ hội tiếp cận với thị trƣờng thế giới, sẽ tiếp cận
với những nền kinh tế hùng mạnh hơn, điều đó cũng đồng nghĩa với sự cạnh tranh
ngày càng khốc liệt hơn trong toàn bộ nền kinh tế. Trong những năm vừa qua, nền
kinh tế Việt Nam nói riêng và thế giới nói chung đang gặp nhiều khó khăn do khủng
hoảng và suy thoái kinh tế, hoạt động của các NHTM trong nƣớc đã và đang chịu
nhiều ảnh hƣởng với nhiều yếu tố không thuận lợi tác động trực tiếp đến kết quả hoạt
động kinh doanh của ngân hàng. Bên cạnh đó, hệ thống NHTM trong nƣớc còn phải
đối mặt với sự cạnh tranh ngày càng gay gắt, đặc biệt là với các ngân hàng nƣớc ngoài
có nhiều tiềm năng lẫn kinh nghiệm đang dần xâm nhập vào thị trƣờng tài chính Việt
Nam.
Để có thể đứng vững và phát triển trong môi trƣờng kinh doanh khắc nghiệt nhƣ
hiện nay, tất yếu đòi hỏi các NHTM phải luôn tìm hƣớng tự làm mới bản thân mình
với việc ngày càng nâng cao chất lƣợng phục vụ, củng cố thƣơng hiệu, đa dạng hóa
hoạt động và các loại hình sản phẩm - dịch vụ cung cấp đến khách hàng… Muốn làm
đƣợc những việc trên trƣớc hết đòi hỏi ngân hàng phải có vốn. Vốn luôn là một trong
những yếu tố đầu vào cơ bản nhất của quá trình hoạt động kinh doanh. Chúng ta cần
khẳng định rằng: không thể thực hiện đƣợc các mục tiêu kinh tế - xã hội của Nhà nƣớc
nói chung và mục tiêu kinh doanh của doanh nghiệp nói riêng nếu nhƣ không có vốn.
NHTM với tƣ cách là một doanh nghiệp, một định chế tài chính trung gian hoạt động
trong lĩnh vực tiền tệ thì vốn lại có một vai trò hết sức quan trọng, và công tác huy
động vốn là một trong những hoạt động quan trọng hàng đầu trong quá trình kinh
doanh và hoạt động của NHTM.
Ngân hàng TMCP Sài Gòn đã và đang không ngừng nỗ lực từng ngày để khẳng
định vị thế của mình và nâng cao năng lực cạnh tranh trong điều kiện hội nhập kinh tế
quốc tế. Sau hơn ba năm kể từ khi tiến hành tái cấu trúc, Ngân hàng TMCP Sài Gòn đã
i
nƣớc, thói quen của khách hàng, nhân tố kinh tế xã hội và pháp lý.
iii
3. MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU
Mục tiêu nghiên cứu là phân tích, đánh giá thực trạng huy động vốn tiền gửi
khách hàng cá nhân tại Ngân hàng TMCP Sài Gòn. Đề xuất một số giải pháp và kiến
nghị nhằm phát triển nguồn vốn huy động từ tiền gửi khách hàng cá nhân tại Ngân
hàng TMCP Sài Gòn.
Để đạt đƣợc những mục tiêu đề ra, trƣớc hết cần trả lời những câu hỏi nghiên
cứu sau:
- Tình hình huy động vốn tiền gửi khách hàng cá nhân tại Ngân hàng TMCP Sài
Gòn diễn ra nhƣ thế nào trong giai đoạn 2012-2014?
- Thực trạng phát triển huy động vốn tiền gửi khách hàng cá nhân tại Ngân hàng
TMCP Sài Gòn ra sao?
- Những giải pháp nào phát triển huy động vốn tiền gửi khách hàng cá nhân tại
Ngân hàng TMCP Sài Gòn?
4. ĐỐI TƢỢNG, PHẠM VI NGHIÊN CỨU
4.1. Đối tƣợng nghiên cứu
Đối tƣợng đƣợc chọn để tiến hành nghiên cứu là các vấn đề liên quan đến phát
triển vốn huy động từ tiền gửi cá nhân tại Ngân hàng TMCP Sài Gòn.
4.2. Phạm vi nghiên cứu
Đề tài nghiên cứu trên phạm vi Ngân hàng TMCP Sài gòn, giai đoạn từ năm
2012 đến năm 2014.
5. PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
Luận văn sử dụng phƣơng pháp định tính: thu thập số liệu, thống kê mô tả, phân
tích tổng hợp, so sánh và đối chiếu. Bên cạnh đó, tiến hành khảo sát ý kiến khách hàng
thông qua bảng câu hỏi để xác định các yếu tố ảnh hƣởng đến hoạt động huy động vốn
và từ đó làm tham khảo cho việc đƣa ra các giải pháp nhằm phát triển nguồn vốn huy
doanh trong lĩnh vực tiền tệ và dịch vụ ngân hàng. Đây là loại định chế tài chính trung
gian quan trọng vào loại bậc nhất trong nền kinh tế thị trƣờng, góp phần tạo lập và
cung ứng vốn cho nền kinh tế, tạo điều kiện và thúc đẩy nền kinh tế xã hội phát triển.1
Ngoài ra, NHTM còn cung cấp nhiều dịch vụ khác nhằm thoả mãn tối đa nhu
cầu về sản phẩm dịch vụ của xã hội.
1.1.2. Vai trò của Ngân hàng Thƣơng mại
Ngân hàng thƣơng mại là một loại hình doanh nghiệp đặc biệt trong nền kinh tế,
nó không chỉ tạo ra lợi nhuận cho xã hội mà còn thúc đẩy kinh tế của mỗi quốc gia
phát triển. Vai trò của NHTM thì có nhiều vai trò giữ vị trí đặc biệt quan trọng nhƣng
tựu chung lại có những vai trò chính sau:
NHTM là nơi cung cấp vốn cho nền kinh tế
1
Nguyễn Đăng Dờn, 2011, Nghiệp vụ Ngân hàng thƣơng mại, NXB Đại học Quốc gia TP.HCM
1
NHTM là chủ thể chính đáp ứng nhu cầu vốn cho sản xuất kinh doanh. NHTM
đứng ra huy động các nguồn vốn tạm thời nhàn rỗi ở mọi tổ chức, cá nhân, mọi thành
phần kinh tế nhƣ: Vốn tạm thời đƣợc giải phóng ra từ quá trình sản xuất, vốn từ nguồn
tiết kiệm của các cá nhân trong xã hội. Bằng vốn huy động đƣợc trong nền kinh tế,
thông qua hoạt động tín dụng, NHTM cung cấp vốn cho mọi hoạt động kinh tế và đáp
ứng các nhu cầu vốn một cách kịp thời cho quá trình tái sản xuất. Nhờ các hoạt động
của hệ thống NHTM đặc biệt là hoạt động tín dụng, các doanh nghiệp có điều kiện mở
rộng sản xuất, cải tiến máy móc công nghệ, tăng năng suất lao động, nâng cao hiệu quả
kinh tế.
NHTM là cầu nối giữa các doanh nghiệp với thị trƣờng
Trong điều kiện nền kinh tế thị trƣờng, hoạt động của các doanh nghiệp chịu tác
kinh doanh nhƣ nhận tiền gửi, cho vay, nghiệp vụ thanh toán, nghiệp vụ ngoại hối và
các nghiệp vụ khác, NHTM đã tạo điều kiện thúc đẩy ngoại thƣơng không ngừng đƣợc
mở rộng. Thông qua các hoạt động thanh toán, kinh doanh ngoại hối, quan hệ tín dụng
với các NHTM nƣớc ngoài, hệ thống NHTM đã thực hiện vai trò điều tiết nền tài
chính trong nƣớc phù hợp với sự vận động của nền tài chính quốc tế.
1.1.3. Chức năng của Ngân hàng Thƣơng mại2
Trong điều kiện kinh tế thị trƣờng và hệ thống ngân hàng phát triển, các NHTM
thƣờng thực hiện đầy đủ các chức năng gồm chức năng trung gian tài chính, chức năng
trung gian thanh toán, chức năng tạo tiền và chức năng tạo ra các công cụ lƣu thông tài
chính thay thế cho tiền mặt.
Về chức năng trung gian tài chính, Ngân hàng huy động và tập trung các nguồn
vốn tiền tệ tạm thời nhàn rỗi trong nền kinh tế để tạo lập nguồn vốn cho vay và sử
dụng nguồn vốn đó để đầu tƣ vào các nhu cầu khác của nền kinh tế.
Về chức năng trung gian thanh toán, Ngân hàng tiến hành nhập tiền hay chi trả
tiền theo lệnh của khách hàng, với chức năng này ngân hàng thúc đẩy hoạt động thanh
toán không dùng tiền mặt và thanh toán bù trừ, từ đó làm tiết kiệm tiền mặt và chi phí
lƣu thông cho xã hội.
Về chức năng tạo tiền, đây là chức năng sáng tạo ra bút tệ góp phần gia tăng
khối tiền tệ phục vụ cho nhu cầu chu chuyển và phát triển nền kinh tế.
2
Nguyễn Đăng Dờn, 2011, Nghiệp vụ Ngân hàng thƣơng mại, NXB Đại học Quốc gia TP.HCM
3
Về chức năng tạo ra các công cụ lƣu thông tài chính thay thế cho tiền mặt, Ngân
hàng phát hành séc và các công cụ lƣu thông khác thay cho giấy bạc ngân hàng đã tạo
điều kiện cho xã hội tiết kiệm đƣợc khối lƣợng chi phí lƣu thông khá lớn.
dụng với mục đích gửi tiền, giữ tiền và thực hiện các giao dịch thanh toán qua ngân
hàng bằng các phƣơng tiện thanh toán nhƣ: séc, ủy nhiệm thu, ủy nhiệm chi, chuyển
tiền điện tử qua internet banking hoặc mobile banking…3
TGTT là loại hình tiền gửi không kỳ hạn, khách hàng có thể rút hay gửi bất cứ lúc
nào, do đó giúp khách hàng chủ động trong việc kiểm soát dòng tiền của mình và thực
hiện các giao dịch thanh toán không dùng tiền mặt một cách nhanh chóng và chính
xác.
Thông thƣờng mỗi NHTM khi mở tài khoản TGTT cho khách hàng đều yêu cầu
khách hàng phải duy trì số dƣ tối thiểu trong tài khoản để đƣợc hƣởng các dịch vụ
ngân hàng, dù số dƣ này rất ít nhƣng với số lƣợng khách hàng rất đông khiến cho tổng
số vốn huy động qua tài khoản TGTT trở nên lớn một cách đáng kể. Mặc dù các
NHTM vẫn phải trả lãi cho lƣợng tiền gửi này, nhƣng với mức lãi suất thấp, vì vậy đây
chính là nguồn vốn huy động với chi phí sử dụng vốn rất thấp, từ đó NHTM có thể
đem nguồn vốn giá rẻ này đi cho vay mang lại thu nhập cao hơn cho ngân hàng, ngoài
ra còn mang lại nguồn thu khác cho ngân hàng thông qua việc thu phí dịch vụ thanh
toán.
Huy động vốn qua tiền gửi tiết kiệm
Tiền gửi tiết kiệm (TGTK) là khoản tiền tạm thời nhàn rỗi của cá nhân đƣợc gửi
vào tài khoản TGTK, đƣợc xác nhận khoản tiền gửi trên thẻ tiết kiệm, đƣợc hƣởng lãi
theo quy định của từng ngân hàng và đƣợc bảo hiểm theo quy định của pháp luật về
bảo hiểm tiền gửi.
Đây là loại hình tiền gửi chiếm tỷ trọng cao nhất trong cơ cấu nguồn vốn của
NHTM. Khách hàng tham gia gửi tiết kiệm chủ yếu hƣớng đến mục tiêu an toàn và
khả năng sinh lợi của các khoản tiền gửi đó. Bản chất của TGTK là một khoản đầu tƣ
ngày hôm nay để có đƣợc một khoản tiền lớn hơn trong tƣơng lai (bao gồm cả phần
gốc là số tiền gửi ban đầu và khoản tiền lãi phát sinh).
3
Nguyễn Minh Kiều, 2009, Nghiệp vụ Ngân hàng thƣơng mại, NXB Thống Kê
lãi định kỳ (theo tháng hoặc quý), tiền gửi kỳ hạn lĩnh lãi cuối kỳ.
Huy động vốn qua việc phát hành giấy tờ có giá
6