Tổ chức công tác kế toán quản trị tại công ty TNHH MTV cao su quảng ngãi - Pdf 33

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP. HỒ CHÍ MINH
-----------------------------

LƯƠNG THỊ THÚY DIỄM

TỔ CHỨC CÔNG TÁC KẾ TOÁN QUẢN
TRỊ TẠI CÔNG TY TNHH MTV CAO SU
QUẢNG NGÃI

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ

TP. HỒ CHÍ MINH – NĂM 2015


BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP. HỒ CHÍ MINH
-----------------------------

LƯƠNG THỊ THÚY DIỄM

TỔ CHỨC CÔNG TÁC KẾ TOÁN QUẢN TRỊ
TẠI CÔNG TY TNHH MTV CAO SU
QUẢNG NGÃI
Chuyên ngành: Kế toán
Mã số: 60340301

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC
TS. TRẦN ANH HOA


8. Kết cấu của đề tài........................................................................................... 08
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ KẾ TOÁN QUẢN TRỊ VÀ TỔ CHỨC KẾ
TOÁN QUẢN TRỊ TRONG DOANH NGHIỆP ................................................ 09
1.1. Kế toán quản trị ............................................................................................. 09
1.1.1. Quá trình ra đời và phát triển của kế toán quản trị ................................... 09
1.1.1.1. Trên thế giới ............................................................................................... 09
1.1.1.2. Tại Việt Nam .............................................................................................. 10
1.1.2. Khái niệm kế toán quản trị .......................................................................... 11
1.1.3. Vai trò của kế toán quản trị ......................................................................... 12
1.1.4. Nội dung và phương pháp kỹ thuật kế toán quản trị ................................. 13
1.1.5. Một số nội dung cơ bản của kế toán quản trị ............................................. 15
1.1.5.1. Dự toán ....................................................................................................... 15
1.1.5.2. Hệ thống kế toán chi phí ............................................................................ 18


1.1.5.3. Kế toán trách nhiệm ................................................................................... 22
1.1.5.4. Thiết lập thông tin kế toán quản trị phục vụ việc ra quyết định ................ 24
1.2. Tổ chức công tác kế toán quản trị ................................................................ 25
1.2.1. Tổ chức thu thập thông tin .......................................................................... 25
1.2.2. Tổ chức phân loại và xử lý thông tin .......................................................... 25
1.2.3. Tổ chức cung cấp thông tin ......................................................................... 26
1.2.4. Tổ chức bộ máy kế toán ............................................................................... 27
1.2.5. Tổ chức ứng dụng công nghệ thông tin ...................................................... 28
1.3. Những yếu tố ảnh hưởng đến tổ chức công tác kế toán quản trị trong
doanh nghiệp.......................................................................................................... 28
1.3.1. Quy mô của doanh nghiệp ........................................................................... 28
1.3.2. Đặc điểm hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp ................... 29
1.3.3. Trình độ quản lý của doanh nghiệp ............................................................ 29
1.4. Một số bài học kinh nghiệm trong tổ chức công tác kế toán quản trị đối với
doanh nghiệp nhỏ và vừa ...................................................................................... 29

2.2.1. Mục tiêu khảo sát ......................................................................................... 45
2.2.2. Quá trình khảo sát........................................................................................ 45
2.2.3. Kết quả khảo sát ........................................................................................... 46
2.3. Thực trạng công tác kế toán quản trị tại Công ty TNHH MTV Cao su
Quảng Ngãi ............................................................................................................ 47
2.3.1. Tổ chức hệ thống thông tin kế toán phục vụ chức năng hoạch định ........ 47
2.3.2. Tổ chức hệ thống kế toán chi phí phục vụ chức năng tổ chức điều hành 50
2.3.3. Tổ chức hệ thống thông tin kế toán phục vụ chức năng kiểm soát ........... 53
2.3.4. Tổ chức hệ thống thông tin kế toán phục vụ chức năng ra quyết định .... 54
2.4. Đánh giá thực trạng công tác kế toán quản trị tại Công ty TNHH MTV
Cao su Quảng Ngãi................................................................................................ 55
2.4.1. Ưu điểm ........................................................................................................ 55
2.4.2. Nhược điểm .................................................................................................. 56
2.4.3. Nguyên nhân ................................................................................................ 57
Kết luận chương 2 ................................................................................................. 59


CHƯƠNG 3: TỔ CHỨC CÔNG TÁC KẾ TOÁN QUẢN TRỊ TẠI CÔNG TY
TNHH MTV CAO SU QUẢNG NGÃI ............................................................... 60
3.1. Các quan điểm chung về tổ chức công tác kế toán quản trị tại Công ty
TNHH MTV Cao su Quảng Ngãi ........................................................................ 60
3.1.1. Phù hợp với quy mô, trình độ quản lý của Công ty .................................... 60
3.1.2. Kết hợp chặt chẽ giữa kế toán tài chính và kế toán quản trị ..................... 60
3.1.3. Bảo đảm cân đối giữa lợi ích và chi phí...................................................... 61
3.2. Giải pháp tổ chức công tác kế toán quản trị tại Công ty TNHH MTV Cao
su Quảng Ngãi ....................................................................................................... 61
3.2.1. Cơ sở đề xuất giải pháp tổ chức công tác kế toán quản trị tại Công ty
TNHH MTV Cao su Quảng Ngãi .......................................................................... 61
3.2.2. Xác định những nội dung kế toán quản trị cần thực hiện tại Công ty ..... 63
3.2.2.1. Phân loại chi phí theo tính chất ứng xử...................................................... 63

Công nhân sản xuất

2

CNTTSX

Công nhân trực tiếp sản xuất

3

CPNCTT

Chi phí nhân công trực tiếp

4

CPNVLTT

Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp

5

CPSXC

Chi phí sản xuất chung

6

DNNVV


Kế toán quản trị

12

KTTC

Kế toán tài chính

13

MTV

Một thành viên

14

NVL

Nguyên vật liệu

15

QLDN

Quản lý doanh nghiệp

16

TL


Bảng 1.1. Phân loại doanh nghiệp nhỏ và vừa ........................................................ 30


DANH MỤC SƠ ĐỒ

Trang
Sơ đồ 2.1. Quy trình kỹ thuật cây cao su ................................................................ 38
Sơ đồ 2.2. Tổ chức bộ máy quản lý của Công ty .................................................... 40
Sơ đồ 2.3. Tổ chức bộ máy kế toán tại Công ty ...................................................... 42
Sơ đồ 3.1. Các trung tâm trách nhiệm tại Công ty .................................................. 79
Sơ đồ 3.2. Tổ chức bộ máy kế toán quản trị tại Công ty ........................................ 85


1

PHẦN MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Những năm gần đây, cùng với sự chuyển biến mạnh mẽ của nền kinh tế thế
giới, nền kinh tế Việt Nam cũng đang trong giai đoạn phát triển rất nhanh và mạnh,
nhất là từ sau việc gia nhập vào tổ chức WTO. Điều này đã đặt các doanh nghiệp
Việt Nam trước những cơ hội và thách thức vô cùng to lớn. Trước tình hình đó, dù
doanh nghiệp có quy mô lớn hay nhỏ thì kế toán với vai trò là công cụ quan trọng
để quản lý kinh tế tài chính cũng đều rất cần có những thay đổi để cung cấp được
những thông tin hữu ích cho người sử dụng. Kế toán quản trị là một bộ phận của kế
toán nhằm cung cấp thông tin cho các nhà quản trị ra các quyết định nên doanh
nghiệp cũng phải xây dựng và tổ chức kế toán quản trị sao cho thích ứng với những
chuyển biến của nền kinh tế nước nhà. Vì thế để nâng cao năng lực cạnh tranh trong
nền kinh tế hội nhập như hiện nay, việc xây dựng nội dung kế toán quản trị phù hợp
cũng như tổ chức công tác kế toán quản trị hiệu quả trong các doanh nghiệp là vấn
đề hết sức cần thiết.

Trên thế giới, có rất nhiều công trình nghiên cứu bàn về kế toán quản trị.
Nhưng trong phạm vi của luận văn, tác giả chỉ đề cập đến một số công trình nghiên
cứu về ứng dụng kế toán quản trị trong các DNNVV ở một số nước trên thế giới
trong những năm gần đây. Trong đó có thể kể đến những nghiên cứu sau:
Tác giả Kamilah Ahmad (2012) với công trình nghiên cứu “The Use of
Management Accounting Practices in Malaysian SMES” (tạm dịch: Việc vận dụng
thực hành kế toán quản trị trong các doanh nghiệp nhỏ và vừa ở Malaysia). Trong
nghiên cứu này, tác giả đã gửi bảng câu hỏi bằng đường bưu điện đến 1.000
DNNVV của Malaysia trong lĩnh vực sản xuất. Kết quả cho thấy hiện nay các
DNNVV sử dụng hệ thống chi phí, hệ thống ngân sách và hệ thống đánh giá hiệu
suất nhiều hơn đáng kể đối với các quyết định hỗ trợ hệ thống và kế toán quản trị
chiến lược; trong đó kế toán quản trị truyền thống được ứng dụng nhiều hơn kế toán
quản trị phức tạp. Nghiên cứu cũng chỉ ra rằng doanh nghiệp vừa sử dụng kế toán
quản trị nhiều hơn doanh nghiệp nhỏ, sự khác biệt quan trọng nhất liên quan đến
việc sử dụng các hệ thống hỗ trợ quyết định và kế toán quản trị chiến lược. Kết quả
cũng cho thấy kế toán quản trị được coi là đóng vai trò rất quan trọng trong việc
quản lý các DNNVV ở Malaysia. Đánh giá hiệu quả hoạt động và kiểm soát hoạt
động là vai trò chính của kế toán quản trị trong việc quản lý các DNNVV.


3

Tác giả Howard M. Armitage, Alan Webb (2013) với công trình nghiên cứu
“The Use of Management Accounting Techniques by Canadian Small and
Medium Sized Enterprises: A Field Study” (tạm dịch: Việc vận dụng các kỹ thuật
kế toán quản trị trong các doanh nghiệp nhỏ và vừa ở Canada: Một nghiên cứu lĩnh
vực). Trong nghiên cứu, hai tác giả đã tiến hành phỏng vấn 11 doanh nghiệp ở
Canada về mức độ áp dụng các công cụ kế toán quản trị tại các DNNVV và tìm
hiểu nguyên nhân mà một số công cụ kế toán quản trị không được sử dụng. Nghiên
cứu đã cho thấy các DNNVV ở Canada đã khá quan tâm đến công tác kế toán quản

dụng, tổ chức KTQT cho tất cả các loại hình doanh nghiệp nói chung mà chưa quan
tâm đến sự khác nhau giữa các ngành nghề, loại hình doanh nghiệp.
Tác giả Phạm Văn Dược, Trần Anh Hoa, Đào Tất Thắng (2007) với đề tài
nghiên cứu khoa học cấp Bộ “Xây dựng mô hình KTQT vận dụng trong doanh
nghiệp sản xuất công nghiệp”. Trước tiên đề tài này nghiên cứu cơ sở lý luận về
KTQT áp dụng cho DNSXCN. Sau đó, thông qua việc khảo sát 50 DNSXCN, đề tài
đã cho thấy thực trạng là trừ những doanh nghiệp có 100% vốn đầu tư nước ngoài
thì phần lớn các doanh nghiệp còn lại chưa quan tâm đến công tác KTQT, nếu có thì
cũng rất sơ khai, chỉ mới tập trung vào chi phí sản xuất, tính giá thành sản phẩm. Từ
đó đề tài xây dựng mô hình KTQT áp dụng cho các DNSXCN. Tuy nhiên đề tài
cũng chỉ nghiên cứu mô hình chung cho các DNSXCN trong khi mỗi ngành sản
xuất công nghiệp lại có những đặc thù riêng, yêu cầu thông tin KTQT cũng không
giống nhau nên khó có thể áp dụng mô hình này cho tất cả các DNSXCN.
Tác giả Huỳnh Lợi (2008) với luận án tiến sĩ “Xây dựng kế toán quản trị
trong doanh nghiệp sản xuất ở Việt Nam”. Luận án đã hệ thống hóa cơ sở lý luận
về KTQT cũng như KTQT trong DNSX ở một số nước trên thế giới, từ đó rút ra bài
học kinh nghiệm cho Việt Nam. Sau đó tác giả tiến hành khảo sát công tác KTQT ở
250 DNSX và đã đánh giá được thực trạng của các DNSX ở Việt Nam là: KTQT
chưa được quan tâm đúng mức, KTQT chưa phù hợp với đặc điểm doanh nghiệp và
môi trường sản xuất kinh doanh chưa đủ điều kiện khách quan để phát triển vai trò
của KTQT trong sản xuất. Trên cơ sở đó, tác giả đã đề ra những giải pháp nhằm xây
dựng KTQT cho các DNSX ở Việt Nam.
Tác giả Phạm Ngọc Toàn (2010) với luận án tiến sĩ “Xây dựng nội dung và
tổ chức KTQT cho các doanh nghiệp nhỏ và vừa ở Việt Nam”. Trong luận án này,
tác giả đã khảo sát 236 doanh nghiệp từ doanh nghiệp siêu nhỏ, nhỏ và vừa, tác giả


5

đã nhận thấy thực trạng là: người làm công tác kế toán trong các doanh nghiệp này

dung cơ bản của kế toán quản trị là gì? Trên thế giới và Việt Nam đã có những bài


7

học kinh nghiệm nào về tổ chức công tác kế toán quản trị đối với doanh nghiệp nhỏ
và vừa?
Câu hỏi số 2: Thực trạng công tác kế toán và kế toán quản trị tại Công ty
TNHH MTV Cao su Quảng Ngãi như thế nào? Những mặt nào đã làm được và
những mặt nào chưa làm được? Nguyên nhân của thực trạng này?
Câu hỏi số 3: Để tổ chức công tác kế toán quản trị tại Công ty TNHH MTV
Cao su Quảng Ngãi cần thực hiện những nội dung và có những giải pháp hỗ trợ
nào?
5. Phạm vi và đối tượng nghiên cứu
Phạm vi nghiên cứu của luận văn bao gồm phạm vi về không gian và thời
gian:
- Phạm vi không gian: tại Công ty TNHH MTV Cao su Quảng Ngãi.
- Phạm vi thời gian: từ tháng 02/2015 đến tháng 10/2015.
Đối tượng nghiên cứu là thực tế công tác kế toán và kế toán quản trị tại Công
ty TNHH MTV Cao su Quảng Ngãi. Cụ thể đối tượng nghiên cứu của luận văn bao
gồm những nội dung cơ bản nhất về kế toán quản trị như: dự toán, hệ thống kế toán
chi phí, kế toán trách nhiệm, thiết lập thông tin kế toán quản trị phục vụ việc ra
quyết định.
6. Phương pháp nghiên cứu
Trong luận văn này, tác giả đã sử dụng phương pháp nghiên cứu định tính
thông qua một số kỹ thuật nghiên cứu như sau:
- Phương pháp thu thập, tổng kết: dùng để thu thập, tổng kết những tài liệu,
lý thuyết, cơ sở lý luận đã có về kế toán quản trị.
- Phương pháp quan sát, thu thập, phân tích: dùng để quan sát tình hình hoạt
động tại Công ty cũng như thu thập, phân tích các dữ liệu thứ cấp từ sổ sách, chứng

Ngoài phần mở đầu và kết luận, đề tài có bố cục ba chương:
Chương 1: Cơ sở lý luận về kế toán quản trị và tổ chức kế toán quản trị trong
doanh nghiệp
Chương 2: Thực trạng công tác kế toán quản trị tại Công ty TNHH MTV
Cao su Quảng Ngãi
Chương 3: Tổ chức công tác kế toán quản trị tại Công ty TNHH MTV Cao
su Quảng Ngãi


9

CHƯƠNG 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ KẾ TOÁN QUẢN TRỊ VÀ TỔ CHỨC
KẾ TOÁN QUẢN TRỊ TRONG DOANH NGHIỆP
1.1. KẾ TOÁN QUẢN TRỊ
1.1.1. Quá trình ra đời và phát triển của kế toán quản trị
1.1.1.1. Trên thế giới
Trên thế giới, kế toán quản trị đã trải qua bốn giai đoạn phát triển. Mỗi giai
đoạn có những nội dung tương ứng khác nhau (Đoàn Ngọc Quế và cộng sự, 2013).
Giai đoạn 1: Trước năm 1950
Sau cuộc cách mạng công nghiệp lần thứ nhất, những nền tảng cho sự ra đời
của kế toán quản trị đã xuất hiện. Khoa học kỹ thuật phát triển mạnh mẽ, hoạt động
kinh doanh trở nên phức tạp và công việc của kế toán bùng nổ đáng kể. Điều này
bắt buộc người làm công tác kế toán phải biết đơn giản hóa thông tin, cung cấp
thông tin kịp thời để kiểm soát chi phí và định giá bán sản phẩm, đồng thời người
chủ kinh doanh đã biết sử dụng dữ liệu kinh tế trong quá khứ để lập dự toán cho kỳ
hoạt động kế tiếp. Tuy lúc này thuật ngữ “kế toán quản trị” chưa xuất hiện nhưng nó
được tiềm ẩn trong thuật ngữ “kế toán chi phí”, và chỉ mới dừng lại ở nội dung tính
toán chi phí, xác định giá thành, kiểm soát tình hình tài chính doanh nghiệp.
Giai đoạn 2: Từ năm 1956 đến cuối năm 1980

thực hiện chiến lược thông qua việc lập các kế hoạch ngắn, dài hạn và kiểm soát
việc sử dụng nguồn lực của doanh nghiệp có hiệu quả hay không; mà kế toán quản
trị còn đóng góp vào việc cải thiện lợi thế cạnh tranh của doanh nghiệp trên thị
trường thông qua việc hạ thấp chi phí và tạo ra những sản phẩm khác biệt.
1.1.1.2. Tại Việt Nam
Giai đoạn trước năm 1986
Đây là giai đoạn mà ở Việt Nam hiện diện một cơ chế kinh tế kế hoạch hóa
tập trung bao cấp với thành phần chủ yếu là các đơn vị kinh tế của Nhà nước. Nhà
nước can thiệp sâu sắc vào mọi hoạt động của các đơn vị kinh tế này bằng hệ thống
chỉ tiêu pháp lệnh, hoàn toàn không có thị trường hay cạnh tranh. Các đơn vị kinh tế
hoạt động theo các chỉ tiêu kinh tế, tài chính do Nhà nước quy định. Do đó hệ thống
kế toán của các đơn vị chỉ mang đặc điểm của kế toán tài chính với nội dung cung


11

cấp thông tin kinh tế, tài chính phục vụ cho mục đích kiểm tra, giám sát tình hình
thực hiện các chỉ tiêu kinh tế, tài chính của Nhà nước đối với các đơn vị này.
Giai đoạn từ năm 1986 đến năm 1991
Từ năm 1986, Việt Nam tiến hành đổi mới cơ chế quản lý kinh tế, chuyển từ
cơ chế quản lý kinh tế tập trung bao cấp sang cơ chế kinh tế kế hoạch hóa theo
phương thức hạch toán kinh doanh Xã hội Chủ nghĩa. Điều này đã bước đầu tạo ra
những thay đổi trong chính sách kế toán của Việt Nam. Hệ thống báo cáo của các
đơn vị kinh tế đã giảm dần tính bắt buộc mà thay vào đó có tính hướng dẫn về các
báo cáo phục vụ các chức năng quản trị. Tuy nhiên do vẫn chịu ảnh hưởng nặng nề
của kế toán thời kỳ tập trung, bao cấp nên vẫn chưa hội tụ đủ những điều kiện để kế
toán quản trị ra đời.
Giai đoạn từ năm 1991 đến nay
Từ năm 1991 đến nay, Việt Nam đã tiến hành xây dựng, phát triển và hoàn
thiện cơ chế kinh tế thị trường. Cơ cấu các doanh nghiệp thuộc các thành phần kinh

Trong khi đó, ở Việt Nam, do nhiều nguyên nhân khác nhau mà khái niệm kế
toán quản trị hình thành và phát triển chưa được bao lâu. Có thể kể đến khái niệm
về kế toán quản trị tại Khoản 3, Điều 4 của Luật kế toán Việt Nam được Quốc hội
nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam thông qua ngày 17 tháng 06 năm 2003:
“Kế toán quản trị là việc thu thập, xử lý, phân tích và cung cấp thông tin kinh tế, tài
chính theo yêu cầu quản trị và quyết định kinh tế, tài chính trong nội bộ đơn vị kế
toán”.
Như vậy, có khá nhiều khái niệm khác nhau về kế toán quản trị nhưng có thể
rút ra được những điểm chung về kế toán quản trị từ các khái niệm trên như sau:
- Là quá trình thu thập, xử lý, phân tích và cung cấp thông tin (bao gồm
thông tin tài chính và phi tài chính).
- Giúp các nhà quản trị hoạch định, đánh giá, kiểm soát hoạt động bên trong
tổ chức.
- Mục tiêu cuối cùng là sử dụng có hiệu quả các nguồn lực kinh tế của tổ
chức đó.
1.1.3. Vai trò của kế toán quản trị
Từ những khái niệm về kế toán quản trị cho thấy vai trò của kế toán quản trị
tương ứng với từng chức năng của nhà quản trị (Đoàn Ngọc Quế và cộng sự, 2013):


13

- Vai trò của kế toán quản trị phục vụ chức năng hoạch định: là cung cấp
thông tin về tình hình tài chính, tình hình hoạt động của đơn vị, của đối thủ cạnh
tranh, điều kiện thị trường, thị hiếu khách hàng và sáng kiến kỹ thuật,… Thông tin
do kế toán quản trị cung cấp rất quan trọng trong việc truyền đạt và hướng dẫn nhà
quản trị xây dựng kế hoạch ngắn hạn và dài hạn.
- Vai trò của kế toán quản trị phục vụ chức năng tổ chức – điều hành: là
cung cấp thông tin cho việc xây dựng và phát triển một cơ cấu nguồn lực hợp lý
trong doanh nghiệp và những thông tin phát sinh hằng ngày trong doanh nghiệp.

định lượng và nhận diện các loại chi phí, thu nhập, lợi nhuận cần thiết trong điều
hành hoạt động sản xuất kinh doanh.
 Phần thứ hai: xây dựng thông tin linh hoạt, kịp thời, phù hợp theo phương
thức thực hiện các chức năng quản trị quy trình tạo giá trị trong hoạt động sản xuất
kinh doanh của doanh nghiệp. Phần này tạo nên những chi tiết, cấu trúc thông tin cụ
thể của nội dung kế toán quản trị bao gồm:
- Thông tin định hướng hoạt động sản xuất kinh doanh như dự toán giá
bán, dự toán doanh thu, dự toán thu tiền bán hàng, dự toán sản xuất, dự toán chi phí
và cung ứng nguyên liệu, vật liệu trực tiếp, dự toán vốn đầu tư dài hạn,…
- Thông tin kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh như thông tin chi phí
sản xuất và giá thành sản phẩm, thông tin kết quả hoạt động sản xuất, thông tin kết
quả hoạt động tiêu thụ, thông tin kết quả hoạt động kinh doanh, thông tin kết quả sử
dụng vốn đầu tư dài hạn, thông tin tình hình cân đối nguồn lực kinh tế,…
- Thông tin kiểm soát và đánh giá hoạt động sản xuất kinh doanh như
thông tin về biến động kết quả và nguyên nhân của hoạt động sản xuất, thông tin
biến động kết quả và nguyên nhân của hoạt động tiêu thụ, thông tin biến động kết
quả và nguyên nhân nguồn lực kinh tế sử dụng,…
- Thông tin chứng minh các quyết định quản trị như thông tin phân tích
phương án kinh doanh mới, thông tin phân tích phương án kinh doanh thay thế,
thông tin phân tích giá bán, thông tin phân tích dự án đầu tư dài hạn,…
Về phương pháp kỹ thuật kế toán quản trị, vì là một bộ phận của hệ thống kế
toán nên kế toán quản trị có những phương pháp đặc trưng của kế toán như phương
pháp chứng từ, phương pháp kiểm kê, phương pháp đánh giá, phương pháp tài
khoản và ghi sổ kép, phương pháp tổng hợp – cân đối,… Bên cạnh đó, kế toán quản


15

trị có những phương pháp kỹ thuật riêng nhằm cung cấp thông tin thực hiện cho các
nhà quản trị như phương pháp phân loại, phương pháp so sánh, phương pháp đồ thị


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status