QUẢN lí HOẠT ĐỘNG GIÁO dục GIÁ TRỊ SỐNG và kĩ NĂNG SỐNG CHO học SINH các TRƯỜNG TRUNG học cơ sở TRONG bối CẢNH đổi mới GIÁO dục - Pdf 34

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI

QUẢN LÍ HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC GIÁ TRỊ SỐNG VÀ
KĨ NĂNG SỐNG CHO HỌC SINH CÁC TRƯỜNG
TRUNG HỌC CƠ SỞ TRONG BỐI CẢNH ĐỔI MỚI
GIÁO DỤC

LUẬN ÁN TIẾN SĨ QUẢN LÝ GIÁO DỤC


HÀ NỘI – 2015

ii


ĐẠI HỌC
GIA HÀ NỘI
LỜI QUỐC
CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi. Các số
liệu, kết quả nêu trong luận án là trung thực và chưa từng được ai công bố
trong bất kỳ công trình nào khác.
Tác giả luận án

PHẠM THỊ NGA

QUẢN LÍ HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC
GIÁ TRỊ SỐNG VÀ KĨ NĂNG SỐNG CHO HỌC SINH CÁC
TRƯỜNG TRUNG HỌC CƠ SỞ TRONG
BỐI CẢNH ĐỔI MỚI GIÁO DỤC


Tôi xin chân thành cảm ơn các Thầy, Cô đã hướng dẫn giúp đỡ tôi và
các đồng nghiệp đã cộng tác hỗ trợ tôi trong quá trình thực hiện luận án.
Tôi cũng bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến gia đình, đặc biệt các anh trai
tôi, bạn bè đồng nghiệp đã động viên khích lệ, hỗ trợ tôi trong suốt quá trình
thực hiện luận án.
Chắc chắn trong luận án sẽ còn nhiều thiếu sót, tác giả kính mong nhận
được sự chỉ dẫn, góp ý, giúp đỡ của quý Thầy, Cô để hoàn thiện hơn.
Xin chân thành cảm ơn
Tác giả luận án

ii


DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT
Chữ viết tắt
BHG
CBQL
CBGVNV
CNTT
CNHHĐH
CNH- HĐH
CMHS
CSVC
GV
GVBM
GVTPT
GVCN
GDCD
GD&ĐT
GĐ- NT- XH

:
:
:
:
:
:
:
:
:
:

Chữ viết đầy đủ
Ban giám hiệu
Cán bộ quản lí
Cán bộ giáo viên nhân viên
Công nghệ thông tin
Công nghiệp hoá hiện đại hoá
Công nghiệp hoá hiện đại hoá
Cha mẹ học sinh
Cơ sở vật chất
Giáo viên
Giáo viên bộ môn
Giáo viên tổng phụ trách
Giáo viên chủ nhiệm
Giáo dục công dân
Giáo dục và Đào tạo
Gia đình nhà trường xã hội
Giá trị sống và kĩ năng sống
Hoạt động giáo dục
Kiểm tra đánh giá

Bảng 2.2: Tổng kết số mẫu phản hồi trong quá trình khảo sát.................71
Bảng 2.3. Đánh giá mức độ nhận thức về 12 giá trị sống cho HSTHCS. 74
Bảng 2.4. Kết quả đánh giá nhận thức về giáo dục kĩ năng sống của cán
bộ giáo viên, phụ huynh và học sinh............................................................75
.........................................................................................................................76
Biểu đồ 2.3. So sánh nhận thức của cán bộ giáo viên và phụ huynh hiểu
khái niệm giá trị sống và kĩ năng sống........................................................76
Bảng 2.5. Kết quả đánh giá nội dung giáo dục giá trị sống và kĩ năng sống
cho học sinh THCS........................................................................................77
Bảng 2.6. Kết quả đánh giá hình thức giáo dục GTS, KNS của học sinh.81
Biểu đồ 2.4. Mức độ các hình thức giáo dục trong và ngoài nhà trường về
hoạt động giáo dục GTS & KNS cho học sinh THCS................................82
Bảng 2.7. Kết quả đánh giá phương pháp giáo dục GTS & KNS cho ....83
học sinh THCS...............................................................................................83

iv


Bảng 2.8. Kết quả đánh giá thực trạng kiểm tra đánh giá hoạt động ....85
giáo dục GTS & KNS cho học sinh THCS..................................................85
Bảng 2.9. Kết quả đánh giá thực trạng kế hoạch hóa................................87
Bảng 2.10. Kết quả đánh giá mức độ tổ chức thực hiện ...........................90
Bảng 2.11. Kết quả đánh giá mức độ chỉ đạo, điều phối thực hiện...........93
Bảng 2.12. Kết quả đánh giá thực trạng phối hợp tổ chức hoạt động ....95
giáo dục GTS&KNS cho học sinh THCS của các lực lượng xã hội..........95
Bảng 2.13. Kết quả đánh giá mức độ hoạt động kiểm tra đánh giá ........96
trong quản lí...................................................................................................97
Bảng 2.14. Kết quả đánh giá thực trạng cung ứng điều kiện cơ sở vật chất
.........................................................................................................................98
Sơ đồ 2.1: Chương trình khung giáo dục bậc phổ thông ở Singapore.

Biểu đồ 3.2. Mối tương quan của các biện pháp.......................................155

vi


DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ
Biểu đồ 2.1 Sự phát triển về số lượng trường trong 4 năm.......................64
Biểu đồ 2.2 Sự phát triển về số lượng học sinh trong 4 năm.....................65
.........................................................................................................................76
Biểu đồ 2.3. So sánh nhận thức của cán bộ giáo viên và phụ huynh hiểu
khái niệm giá trị sống và kĩ năng sống........................................................76
Biểu đồ 2.4. Mức độ các hình thức giáo dục trong và ngoài nhà trường về
hoạt động giáo dục GTS & KNS cho học sinh THCS................................82
Biểu đồ 3.1. Mối quan hệ giữa các biện pháp........Error: Reference source not
found
Biểu đồ 3.2. Mối tương quan của các biện pháp....Error: Reference source not
found
DANH MỤC SƠ ĐỒ
Biểu đồ 2.1 Sự phát triển về số lượng trường trong 4 năm.......................64
Biểu đồ 2.2 Sự phát triển về số lượng học sinh trong 4 năm.....................65
.........................................................................................................................76
Biểu đồ 2.3. So sánh nhận thức của cán bộ giáo viên và phụ huynh hiểu
khái niệm giá trị sống và kĩ năng sống........................................................76
Biểu đồ 2.4. Mức độ các hình thức giáo dục trong và ngoài nhà trường về
hoạt động giáo dục GTS & KNS cho học sinh THCS................................82

vii


viii


1


hàng đầu; đầu tư cho giáo dục và đào tạo là đầu tư phát triển”[20,58]. Nghị
quyết đã nhấn mạnh mục tiêu cụ thể của đổi mới căn bản toàn diện giáo dục
phổ thông là: “Tập trung phát triển trí tuệ, thể chất, hình thành phẩm chất,
năng lực công dân, phát hiện và bồi dưỡng năng khiếu, định hướng nghề
nghiệp cho học sinh. Nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện, chú trọng giáo
dục lí tưởng, truyền thống, đạo đức, lối sống, ngoại ngữ, tin học, năng lực và
kĩ năng thực hành, vận dụng kiến thức vào thực tiễn” [20,15]. Điều này đặt ra
cho giáo dục nói chung, bậc THCS nói riêng việc đổi mới quan niệm về quá
trình giáo dục trong nhà trường. Học sinh đến trường không chỉ học để có tri
thức, mà cần học cách rèn luyện những phẩm chất đạo đức, lối sống lành
mạnh, có sức khỏe, có kĩ năng nghề nghiệp, đủ để học cao hơn hoặc đi vào
cuộc sống của một công dân trưởng thành.
Trong bối cảnh của nền kinh tế tri thức và sự bùng nổ của CNTT toàn
cầu, để đáp ứng yêu cầu phát triển nhanh chóng của xã hội hiện đại và của
cuộc sống, học sinh cần được củng cố các GTS và những KNS cơ bản để bảo
vệ mình, phát triển hài hòa trở thành công dân hữu ích cho xã hội.
Nhiều tác giả đã chứng minh rằng, con người không thể hình thành
những kĩ năng sống hữu ích, nếu chưa có những GTS cốt lõi điều khiển KNS
ấy. “Kĩ năng sống” được triển khai trên nền tảng “quan điểm sống” hướng
vào chân - thiện - mĩ, tạo nên phạm trù “giá trị sống”. Giá trị sống là cơ sở để
mỗi con người tu dưỡng, hành động, sống có ích cho bản thân, cho gia đình
và cộng đồng. Đây là một nét mới của triết lí giáo dục trong thời kỳ đất nước
phát triển với nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa, đẩy mạnh
CNH-HĐH, hội nhập quốc tế. [43,112].
Hiện nay trong các nhà trường giáo dục GTS&KNS đang được lồng
ghép vào chương trình học phổ thông từ bậc tiểu học cho đến trung học phổ

tiết kiệm điện nước…
Ở các trường THCS chưa có chương trình, tài liệu cụ thể quy định dạy
GTS&KNS. Các nhà trường tự chọn tài liệu, hình thức giáo dục cho HS mình.

3


Bản thân cán bộ, GV từ trước tới hiện tại chưa được đào tạo chính thức về nội
dung và phương pháp giáo dục và quản lý giáo dục GTS&KNS cho HS THCS.
Bộ GD&ĐT trong thông tư 31/2011 ngày 08/08/2011 về chương trình bồi dưỡng
giáo viên THCS có module về Kĩ năng sống với số tiết 5 tiết quá ít để bồi dưỡng
giáo viên THCS (2 tiết lí thuyết, 3 tiết thực hành).[19]
Xét thấy nội dung giáo dục và quản lí hoạt động giáo dục GTS&KNS
hết sức cần thiết đối với HS nói chung và đặc biệt đối với học sinh THCS
trong bối cảnh mới. Trong khi Tổ chức Văn hóa Giáo dục Liên hiệp quốc
UNESCO đã triển khai nội dung này ở nhiều nước trên thế giới, thì ở Việt
Nam vấn đề này còn chưa được nghiên cứu một cách toàn diện và sâu sắc.
Vì những lí do trên, tác giả chọn vấn đề “ Quản lý hoạt động giáo dục
giá trị sống và kĩ năng sống cho học sinh các trường trung học cơ cở trong
bối cảnh đổi mới giáo dục” để nghiên cứu.
2. Mục đích nghiên cứu
Luận án nghiên cứu, tổng kết cơ sở lí luận về hoạt động giáo dục và
quản lí hoạt động giáo dục GTS&KNS, khảo sát, đánh giá thực trạng quản lí
hoạt động này và đề xuất những biện pháp quản lí hoạt động giáo dục
GTS&KNS cho học sinh THCS nhằm góp phần nâng cao chất lượng giáo dục
toàn diện, phát triển con người Việt Nam với đầy đủ bản lĩnh và phẩm chất tốt
đẹp của dân tộc, của thời đại, đáp ứng được nhu cầu về nguồn nhân lực trong
công cuộc CNH - HĐH và hội nhập quốc tế.
3. Khách thể, đối tượng nghiên cứu
- Khách thể nghiên cứu: Hoạt động giáo dục GTS&KNS cho học

7. Nhiệm vụ, giới hạn phạm vi nghiên cứu
7.1 Nhiệm vụ
1. Hệ thống hóa các luận cứ khoa học về giáo dục cũng như QL hoạt động

5


giáo dục GTS&KNS cho HS THCS làm cơ sở lí luận cho việc xác định các
mục tiêu, nội dung, hình thức, phương pháp giáo dục GTS& KNS và quản lý
hoạt động giáo dục GTS&KNS cho HS THCS trong bối cảnh mới.
2. Đánh giá thực trạng hoạt động giáo dục GTS&KNS và QL hoạt động
giáo dục GTS&KNS cho học sinhTHCS trong bối cảnh hiện nay.
3. Đề xuất các biện pháp quản lí hoạt động giáo dục GTS&KNS cho học
sinhTHCS trong bối cảnh đổi mới giáo dục hiện nay.
4. Khảo nghiệm và thử nghiệm biện pháp quản lí
7.2. Giới hạn phạm vi nghiên cứu
- Về nội dung: Nghiên cứu công tác QL hoạt động giáo dục GTS&KNS của
hiệu trưởng cho học sinh THCS trong bối cảnh đổi mới giáo dục .
- Về không gian: Luận án chọn địa bàn khảo sát ở ba tỉnh thuộc Đồng bằng
sông Hồng là Ninh Bình, Hà Nam, Nam Định. Trong đó địa bàn tỉnh Ninh
Bình làm trường hợp nghiên cứu sâu và thực nghiệm biện pháp quản lí.
- Về thời gian: Từ 2012 đến nay
8. Phương pháp nghiên cứu
8.1. Phương pháp luận
- Phương pháp luận về duy vật biện chứng và duy vật lịch sử của Chủ
nghĩa Mác – Lênin, tư tưởng đại đoàn kết dân tộc trong chủ nghĩa nhân văn
Hồ Chí Minh.
- Tiếp cận hệ thống trong nghiên cứu lí luận, khảo sát thực tiễn cũng
như đề xuất các biện pháp quản lí.
- Tiếp cận phức hợp trong nghiên cứu lí luận cũng như đề xuất các biện

- Phương pháp thử nghiệm để kiểm chứng kết quả nghiên cứu: Tác giả
chọn biện pháp tổ chức tập huấn bồi dưỡng cho giáo viên về mục tiêu, nội
dung, hình thức tổ chức, phương pháp giáo dục, các hình thức kiểm tra đánh
giá trong giáo dục GTS, KNS cho HS, GVBM, GVCN ở ba trường THCS
tỉnh Ninh Bình.

7


8.4. Nhóm các phương pháp hỗ trợ
- Phương pháp thống kê : Sau khi kết thúc điều tra, phân loại, nhập số
liệu trên bảng Exell, thống kê tỷ lệ phần trăm số phiếu hợp lệ và không hợp lệ
của từng đối tượng (CBGV, HS, PH)
- Sử dụng phần mềm xử lí số liệu SPSS: Để xử lý số liệu chúng tôi đã
sử dụng phần mềm thống kê SPSS phiên bản 13.0. Hai kĩ thuật thống kê được
sử dụng trong giai đoạn này là: Phân tích độ tin cậy bằng phương pháp tính hệ
số Alpha theo Cronbach và phân tích độ giá trị của các phiếu hỏi.
9. Tính mới của luận án
Về lý luận:
- Luận án đã hệ thống hóa được cơ sở lí luận về quản lý hoạt động giáo
dục GTS&KNS cho học sinh THCS trong mối quan hệ biện chứng giữa hai
khái niệm này.
- Phân tích và làm sáng tỏ vai trò quyết định của cấp quản lí nhà
trường trong hoạt động giáo dục GTS&KNS cho học sinh. Nhà trường phải
có biện pháp tích hợp mọi hoạt động của mình với nhiệm vụ giáo dục
GTS&KNS đồng thời là nhân tố phát năng trong mối quan hệ NT-GĐ-XH
trong việc thực hiện nhiệm vụ này. Giáo dục GTS& KNS chỉ có thể thành công
nếu có sự tác động đồng bộ của ba chủ thể: NT - GĐ - XH.
Về thực tiễn:
- Từ kết quả khảo sát về quản lý hoạt động giáo dục GTS&KNS cho HS ở

GIÁO DỤC GIÁ TRỊ SỐNG VÀ KĨ NĂNG SỐNG CHO HỌC SINH
TRUNG HỌC CƠ SỞ TRONG BỐI CẢNH ĐỔI MỚI GIÁO DỤC.
1.1. Tổng quan nghiên cứu vấn đề
1.1.1 Các công trình nghiên cứu về GT, GTS và giáo dục GTS
Từ xa xưa đến nay vấn đề giáo dục GTS&KNS được quan tâm đặc biệt,
giáo dục giá trị được xem là một nhân tố cơ bản thúc đẩy sự phát triển của xã
hội.
+ Các tác giả từ thời cổ đại như Khổng Tử [74] tới các tác giả cận đại như
John Steuart Mill (1806-1873) [67], V.P.Tugarinov [90] Tsnunesaburo
Makiguchi (1871 – 1945) [47], Kohlberg [75], L.Dramaliv [90], Hồ Chí
Minh, M.P. Folleett [139].. các tác giả đương đại như, Phạm Minh Hạc,[45 ]
Nguyễn Thị Mỹ Lộc [89 ]…. đã có nhiều cách luận giải khái niệm này…
Khổng Tử là nhà triết học, nhà chính trị nổi tiếng của Trung Quốc cổ
đại cho rằng ai làm được “Cung, khoan, tín, mẫn, huệ” người đó có đức
nhân”. Con người cần hướng tới cả năm đức: “Nhân, lễ, nghĩa, trí, tín”, còn
gọi là Ngũ thường, tức là Năm đạo đức cơ bản của con người. Khổng Tử rất
đề cao đức, “nhân”, ông đã đưa nhân lên thành đức mục cao nhất, coi đó là
đích của tự tu dưỡng. [74]
V.P.Tugarinov (Liên xô cũ) cho rằng: “Giá trị là những khách thể,
những hiện tượng và những thuộc tính của chúng mà tất cả đều cần thiết cho
con người (lợi ích, hứng thú) của một xã hội hay một giai cấp nào đó cũng
như một cá nhân riêng lẻ với tư cách là phương tiện thỏa mãn các nhu cầu và
lợi ích của họ, đồng thời cũng là những tư tưởng và ý định với tư cách là
chuẩn mực, mục đích hay lý tưởng.” [90, 40].
John Steuart Mill (1806- 1873), một nhà triết học thực chứng, nhà

10


logic học, nhà kinh tế học, nhà chính luận và nhà hoạt động xã hội Anh, trong

đặc tính, một khả năng thỏa mãn được những nhu cầu đã trở thành rõ rệt
trong quá trình qua hệ qua lại có tính chất xã hội giữa người với người trong
một giai đoạn lịch sử nhất định. Với tính cách là một khách thể xã hội, giá trị
không thể tách rời khỏi những nhu cầu, những mong muốn, thái độ, những
quan điểm và những hành động của con người với tư cách là một chủ thể của
các quan hệ xã hội” [90, 40].
+ Trong xã hội cận đại và đương đại vấn đề giáo dục và quản lí giáo
dục GTS vẫn tiếp tục nhận được sự quan tâm rộng rãi. Các tác giả như
A.G.Kuznesov, Armin Mahmoudi & Golsa Moshayedi, tổ chức UNICEF,
UNESCO, đã có nhiều công trình nghiên cứu về vấn đề này.
Trong công trình “Định hướng giá trị của giới trẻ ngày nay” (1995)
A.G.Kuznesov đã phân tích phương hướng phát triển định hướng giá trị của
lớp trẻ Nga hiện nay. Tác giả đã xác định mức độ tham gia vào xã hội của
thanh niên qua sự công nhận các giá trị cơ bản của xã hội nhằm thúc đẩy xã
hội phát triển trong thời kì hậu xã hội chủ nghĩa. Tuy tác giả không nói nhiều
về các biện pháp quản lí, song đã mở ra một hướng mới cho các nhà quản lí
hoạt động giáo dục GTS cho thanh niên là sự tham gia của giới trẻ vào các
hoạt động xã hội và sự tác động của hoạt động này tới sự hình thành và củng
cố các GTS sống cơ bản
Với sự hợp tác nghiên cứu của các nhà giáo dục trên thế giới UNESCO
đã đưa ra chương trình giáo dục giá trị sống với 12 giá trị cốt lõi đó là: Hợp
tác, Tự do, Hạnh phúc, Trung thực, Khiêm tốn, Yêu thương, Hòa bình, Tôn
trọng, Trách nhiệm, Giản dị, Khoan dung, Đoàn kết, được tiến hành tại một số
nước trên thế giới. Ỏ các nước Đông Nam Á trẻ em cũng được triển khai học
tập KNS và là đối tượng nghiên cứu thành công có tính khoa học, hệ thống và
tiêu biểu cho giáo dục nhân cách con người.
Người Việt Nam có truyền thống giáo dục đạo đức phong phú, tiếp thu

12




Chúng ta thà hy sinh tất cả chứ nhất định không chịu mất nước, nhất định
không chịu làm nô lệ…”
Với cán bộ nhân viên nhà nước, Bác nhấn mạnh các giá trị “Cần,
kiệm, liêm, chính, chí công, vô tư”. Cần: cần cù chăm chỉ; kiệm: tiết kiệm;
liêm: thanh liêm, không tham nhũng, ăn hối lộ, vơ vét của dân; chính: chính
trực, bảo vệ lẽ phải; lên án cái sai, cái xấu; chí công: công bằng, công tâm; vô
tư: không có lòng riêng, thiên vị hay chèn ép người khác.
Các GTS Bác dành giáo dục cho thiếu nhi rất mộc mạc, dễ nhớ qua
năm điều Bác Hồ dạy thiếu niên nhi đồng “1. Yêu tổ quốc, yêu đồng bào; 2.
Học tập tốt, lao động tốt; 3. Đoàn kết tốt, kỉ luật tốt; 4. Giữ gìn vệ sinh
thật tốt; 5. Khiêm tốn, thật thà, dũng cảm”. [93]. Những giá trị giáo dục
trong thư gửi thiếu niên nhi đồng của Bác còn nguyên giá trị đến ngày nay.
Không những với thiếu nhi Việt Nam mà các công dân trên thế giới, các tổ
chức, các tập đoàn lớn trên thế giới đều xây dựng những giá trị này.
Một trong những giá trị mà Bác đã dày công vun đắp, đã làm nên sức
mạnh của dân tộc, đưa cách mạng Việt Nam đi từ thắng lợi này tới thắng lợi
khác là “ đại đoàn kết dân tộc“. Người viết : “Đoàn kết làm ra sức mạnh; đoàn
kết là sức mạnh, là then chốt của thành công.” “Đoàn kết là điểm mẹ. Điểm
này mà thực hiện tốt thì đẻ ra con cháu đều tốt”. Người đã dạy: “Đoàn kết,
đoàn kết, đại đoàn kết. Thành công, thành công, đại thành công.” [93]
“ Mục đích của Đảng Lao Động Việt Nam có thể gồm trong 8 chữ là: Đoàn
kết toàn dân, phụng sự Tổ quốc”.
Gần như đồng thời với Hồ Chí Minh, Mary P. Follett (1868-1933)
cũng luận bàn về sức mạnh của sự liên kết trong hệ thống. Một trong những
luận điểm cơ bản của Mary P. Follett là thuyết về sức mạnh (Power) trong
“Trải nghiệm sáng tạo” (Creative Experiences , 1924). Bà viết: “Sức mạnh
bắt đầu từ tổ chức. Rồi các tổ chức đó lại được tập hợp trong một hệ thống


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status