Quản lý hoạt động chăm sóc trẻ tại trường mầm non thực hành – đại học hải phòng trong bối cảnh đổi mới giáo dục - Pdf 42

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƢỜNG ĐẠI HỌC GIÁO DỤC

NGUYỄN THỊ HƢƠNG

QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG CHĂM SÓC TRẺ TẠI TRƢỜNG
MẦM NON THỰC HÀNH TRƢỜNG ĐẠI HỌC HẢI PHÕNG
TRONG BỐI CẢNH ĐỔI MỚI GIÁO DỤC

LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ GIÁO DỤC

HÀ NỘI – 2016


ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƢỜNG ĐẠI HỌC GIÁO DỤC

NGUYỄN THỊ HƢƠNG

QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG CHĂM SÓC TRẺ TẠI TRƢỜNG
MẦM NON THỰC HÀNH - TRƢỜNG ĐẠI HỌC HẢI PHÕNG
TRONG BỐI CẢNH ĐỔI MỚI GIÁO DỤC

LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ GIÁO DỤC
Chuyên ngành: Quản lý giáo dục
Mã số: 60 14 01 14

Ngƣời hƣớng dẫn khoa học: PGS. TS. Trần Thị Minh Hằng

HÀ NỘI – 2016


DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
BP

Biện pháp

CBQL

Cán bộ quản lý

CĐSH

Chế độ sinh hoạt

CNTT

Công nghệ thông tin

CSGD

Chăm sóc giáo dục

CSND

Chăm sóc nuôi dưỡng

CSVC

Cơ sở vật chất

CSVS


PH

Phụ huynh

QLGD

Quản lý giáo dục

UBND

Ủy ban nhân dân

XHHGD

Xã hội hóa giáo dục

ii


MỤC LỤC
Lời cảm ơn ......................................................................................................... i
danh mục các chữ viết tắt .................................................................................. ii
Mục lục ............................................................................................................. iii
Danh mục bảng................................................................................................. vi
Danh mục biểu đồ ........................................................................................... vii
MỞ ĐẦU .......................................................................................................... 1
CHƢƠNG 1. CƠ SỞ LÍ LUẬN VỀ QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG CHĂM
SÓC TRẺ Ở TRƢỜNG MẦM NON TRONG BỐI CẢNH ĐỔI MỚI
GIÁO DỤC....................................................................................................... 6

1.6.1. Những yếu tố chủ quan ................................................................ 20
1.6.2. Yếu tố khách quan ......................................................................... 21
1.7. Yêu cầu đổi mới giáo dục đối với bậc học mầm non trong hệ thống
GD quốc dân .............................................................................................. 22
Tiểu kết chƣơng 1 .......................................................................................... 24
CHƢƠNG 2. THỰC TRẠNG QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG CHĂM SÓC
TRẺ Ở TRƢỜNG MẦ M NON THỰC HÀNH – ĐẠI HỌC HẢI PHÕNG
TRONG BỐI CẢNH ĐỔI MỚI GIÁO DỤC. ............................................ 25
2.1. Giới thiệu về trƣờng mầm non Thực hành – Đại học Hải Phòng . 25
2.1.1. Quá trình phát triển ....................................................................... 25
2.1.2. Thực trạng đội ngũ giáo viên, nhân viên ..................................... 25
2.1.3. Quy mô trường, lớp và học sinh. .................................................. 27
2.1.4. Thực trạng hoạt động chăm sóc trẻ ............................................... 27
2.1.5. Thực trạng cơ sở vật chất của nhà trường. ................................... 28
2.2. Giới thiệu hoạt động khảo sát ........................................................... 29
2.3. Thực trạng hoạt động chăm sóc trẻ .................................................. 32
2.4. Thực trạng quản lý hoạt động chăm sóc trẻ tại trƣờng Mầm non
Thực hành .................................................................................................. 33
2.4.1. Thực trạng chỉ đạo các hoạt động chăm sóc vệ sinh, dinh dưỡng
cho trẻ ...................................................................................................... 35
2.4.2. Thực trạng quản lý nội dung hoạt động chăm sóc trẻ ................... 39
2.4.3. Thực trạng quản lý rèn kỹ năng, thao tác vệ sinh cá nhân trẻ ...... 46
2.4.4. Thực trạng quản lý đổi mới hình thức chăm sóc, giáo dục vệ sinh
cá nhân trẻ ............................................................................................... 49
2.4.5. Thực trạng quản lý việc sắp xếp, sử dụng nhân lực thực hiện chăm
sóc trẻ ...................................................................................................... 53

iv





DANH MỤC BẢNG
Bảng 2.1 Thực trạng hoạt động chăm sóc trẻ tại trường mầm non Thực hành. . 32
Bảng 2.2 Đánh giá cán bộ quản lý, giáo viên và phụ huynh về mức độ thực
hiện các nội dung quản lý tại trường mầm non Thực hành. ........................... 33
Bảng 2.3 Kết quả khảo sát nhận thức của cán bộ giáo viên về tầm quan trọng
và mức độ thực hiện các biện pháp quản lý chỉ đạo các hoạt động chăm sóc vệ
sinh, dinh dưỡng cho trẻ với (1  X  3); n = 28 ........................................... 36
Bảng 2.4 Kết quả khảo sát đối với cán bộ quản lý, giáo viên: Nhận thức về
tầm quan trọng và mức độ thực hiện các biện pháp quản lý nội dung hoạt
động chăm sóc trẻ với (l  X  3); n = 28 ....................................................... 39
Bảng 2.5 Kết quả khảo nhận thức về tầm quan trọng và mức độ thực hiện các
biện pháp quản lý nội dung hoạt động chăm sóc vệ sinh cho trẻ đối với phụ
huynh, với (1  X  3); n = 32 ........................................................................ 43
Bảng 2.6 Kết quả khảo sát đối với cán bộ quản lý, giáo viên: Nhận thức về
tầm quan trọng và mức độ thực hiện các biện pháp quản lý rèn kỹ năng, thao
tác vệ sinh cá nhân cho trẻ. (l  X  3); n = 28 ............................................... 47
Bảng 2.7 Kết quả khảo sát đối với cán bộ quản lý, giáo viên về nhận thức về
tầm quan trọng và mức độ thực hiện các biện pháp quản lý đổi mới hình thức
chăm sóc, giáo dục vệ sinh cá nhân trẻ, với (l  X  3); n = 28. .................... 50
Bảng 2.8 Kết quả khảo sát đối với cán bộ quản lý, giáo viên: Nhận thức về
tầm quan trọng và mức độ thực hiện các biện pháp quản lý việc sắp xếp, sử
dụng nhân lực thực hiện chăm sóc trẻ với (1  X  3); n = 28 ........................ 53
Bảng 3.1 Tổng hợp đánh giá tính cần thỉết và tính khả thi của các BP tăng
cường quản lý hoạt động chăm sóc trẻ trong trường mầm non (n=35) .......... 76
Bảng 3.2 Tổng hợp đánh giá tính cần thiết và tính khả thi của các biện pháp đề
xuất tăng cường quản lý hoạt động chăm sóc trẻ; với 1< X
Mục tiêu của giáo dục mầm non là giúp trẻ phát triển về thể chất, tình cảm, trí
tuệ, thẩm mĩ, hình thành những yếu tố đầu tiên của nhân cách, chuẩn bị cho
trẻ vào lớp 1, hình thành và phát triển ở trẻ em những chức năng tâm sinh lý,
năng lực và phẩm chất mang tính nền tảng, những kĩ năng sống cần thiết phù
hợp với lứa tuổi, khơi dậy và phát triển tối đa những khả năng tiềm ẩn, đặt
nền tảng cho việc học ở các cấp học tiếp theo và cho việc học tập suốt đời. Vì
thế việc chăm sóc trẻ như thế nào để trẻ có được nề nếp, kỹ năng, thói quen
giữ gìn vệ sinh thân thể, vệ sinh môi trường, thói quen ăn ngủ hàng ngày…
nhằm nâng cao sức khỏe cho trẻ là một vấn đề cấp thiết hiện nay.
Để đạt được mục tiêu phát triển toàn diện cho trẻ thì việc kết hợp hài hòa
giữa chăm sóc nuôi dưỡng và giáo dục trẻ là điều không thể thiếu. Vấn đề quản
lý chăm sóc trẻ ở các trường mầm non luôn là mối quan tâm của toàn xã hội.
Đánh giá tầm quan trọng của công tác chăm sóc trẻ của ngành học mầm non tại
công văn số 5396/BGDĐT–GDMN của Bộ Giáo dục và Đào tạo về việc
“Hướng dẫn thực hiện nhiệm vụ giáo dục mầm non năm học 2014 – 2015”
Việc chăm sóc trẻ ở lứa tuổi mầm non đòi hỏi phải tỉ mỉ, chu đáo và hết
sức thận trọng trên cơ sở những hiểu biết đúng đắn về đặc điểm tâm sinh lí
của trẻ. Do đó giáo viên mầm non cần phải có hiểu biết về lĩnh vực khoa học
tự nhiên, xã hội và con người để có thể đáp ứng được nhu cầu tìm hiểu những
kiến thức ban đầu của trẻ.
Bên cạnh đó, một chế độ dinh dưỡng thiếu hợp lý cũng ảnh hưởng rất
lớn đến sự phát triển của trẻ. Trẻ kém ăn, thiếu dinh dưỡng sẽ dẫn đến tình
trạng suy dinh dưỡng, thấp còi, trẻ ăn nhiều dẫn đến thừa cân, béo phì... Thể
trạng kém dẫn đến trẻ mệt mỏi không thích tham gia các hoạt động, như vậy
ảnh hưởng rất lớn đến sự phát triển của trẻ cũng như sự tồn vong của đất nước
trong tương lai.

1





Quản lý hoạt động chăm sóc ở các trường mầm non đáp ứng yêu cầu
thực hiện nhiệm vụ chăm sóc trẻ có ý nghĩa quyết định đến chất lượng chăm
sóc trẻ của nhà trường. Nếu đề xuất và triển khai một cách đồng bộ, các biện
pháp quản lý hoạt động chăm sóc trẻ sẽ phù hợp với đối tượng học sinh, có tính
khả thi với tình hình nhà trường trong bối cảnh đổi mới giáo dục hiện nay.
5. Nhiệm vụ nghiên cứu.
5.1. Nghiên cứu cơ sở lí luận về quản lý hoạt động chăm sóc trẻ tại trường
mầm non Thực hành.
5.2. Phân tích đánh giá thực trạng quản lý hoạt động chăm sóc trẻ đáp ứng
yêu cầu chương trình chăm sóc trẻ tại trường mầm non Thực hành trường Đại
học Hải Phòng.
5.3. Đề xuất biện pháp quản lý hoạt động chăm sóc trẻ đáp ứng yêu cầu chương
trình chăm sóc trẻ tại trường mầm non Thực hành trường Đại học Hải Phòng.
6. Giới hạn phạm vi nghiên cứu
Đề tài tập trung nghiên cứu một số biện pháp quản lí hoạt động chăm
sóc trẻ theo chương trình giáo dục mầm non mới của hiệu trưởng trường mầm
non Thực hành trường Đại học Hải Phòng
Nghiên cứu trên 28 khách thể là giáo viên, nhân viên tại trường mầm
non Thực hành và tham khảo ý kiến giáo viên một số trường trên địa bàn quận
Kiến An: Trường mầm non Trần Thành Ngọ, trường mầm non Bắc Sơn.
Đề tài tập trung khảo sát quản lý hoạt động chăm sóc trẻ mầm non tại
trường mầm non Thực hành trong 5 năm trở lại đây (từ năm học 2012- 2016)
và đề xuất các giải pháp quản lý hoạt động chăm sóc trẻ đáp ứng yêu cầu thực
hiện nhiệm vụ ngành học trong bối cảnh đổi mới giáo dục.
7. Câu hỏi nghiên cứu
7.1. Chăm sóc trẻ mầm non và quản lý hoạt động chăm sóc trẻ mầm non bao
gồm những nội dung gì?
7.2. Thực trạng chăm sóc trẻ mầm non tại trường mầm non Thực hành đạt

trẻ tại trường mầm non Thực hành trường Đại học Hải Phòng, các trường
mầm non trên địa bàn Thành phố Hải Phòng, trên cả nước, đáp ứng yêu cầu
chương trình chăm sóc, giáo dục mới sau năm 2016.
10. Cấu trúc luận văn

4


Ngoài phần mở đầu, kết luận và khuyến nghị, tài liệu tham khảo, phụ
lục, nội dung chính của luận văn được trình bày trong 3 chương:
Chƣơng 1 Cơ sở lý luận về quản lý hoạt động chăm sóc trẻ ở trường
mầm non trong bối cảnh đổi mới giáo dục.
Chƣơng 2 Thực trạng quản lý hoạt động chăm sóc trẻ ở trường mầm
non Thực hành trường Đại học Hải Phòng trong bối cảnh đổi mới giáo dục.
Chƣơng 3 Biện pháp quản lý hoạt động chăm sóc trẻ mầm non đáp ứng
yêu cầu chăm sóc trẻ ở trường mầm non Thực hành trường Đại học Hải
Phòng trong bối cảnh đổi mới giáo dục.

5


CHƢƠNG 1
CƠ SỞ LÍ LUẬN VỀ QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG CHĂM SÓC TRẺ Ở
TRƢỜNG MẦM NON TRONG BỐI CẢNH ĐỔI MỚI GIÁO DỤC
1.1 Tổng quan nghiên cứu vấn đề quản lý hoạt động chăm sóc trẻ mầm non
1.1.1. Nghiên cứu ngoài nước
Vấn đề chăm sóc và nuôi dưỡng trẻ đã được nghiên cứu từ rất sớm và
được thực hiện bằng nhiều góc độ cũng như phương pháp khác nhau.
Thế kỉ XVIII, J.J Rútxô (1712 – 1778) đã nhận xét rất tinh tế về những
đặc điểm tâm sinh lý của trẻ nhỏ. Theo ông, trẻ em không phải là người lớn

hiện ra cơ chế chuyển từ hành động vật chất bên ngoài thành hành động trí tuệ
bên trong và đặc điểm, các giai đoạn của sự hình thành các hành động trí tuệ
ở trẻ em.
1.1.2. Nghiên cứu trong nước
Sinh thời Chủ Tịch Hồ Chí Minh - vị lãnh tụ muôn vàn kính yêu của
dân tộc luôn quan tâm đến công tác chăm sóc, dạy dỗ các cháu mẫu giáo.
Trong “Lời căn dặn giáo viên mẫu giáo” đăng trên báo Nhân dân số 2016
ngày 23 tháng 9 năm 1959 Người đã dạy: “Làm mẫu giáo tức là thay mẹ dạy
trẻ. Muốn làm được thế thì trước hết phải yêu trẻ. Các cháu nhỏ hay quấy,
phải bền bỉ, chịu khó mới nuôi dạy được các cháu. Dạy trẻ cũng như trồng
cây non. Trồng cây non được tốt thì sau này cây lên tốt. Dạy trẻ nhỏ tốt thì
sau này các cháu thành người tốt”
Từ sau năm 1975 đất nước thống nhất công tác chăm sóc, nuôi dưỡng,
giáo dục trẻ mầm non được Đảng và Nhà nước quan tâm. Chương trình giáo
dục trẻ mầm non được tiến hành nghiên cứu trên cơ sở khoa học theo từng độ
tuổi, trong từng độ tuổi các nhà nghiên cứu đã đưa ra mục tiêu, nội dung,
phương pháp chăm sóc, giáo dục có sự khác nhau. Chương trình này có tác
dụng tích cực đến sự phát triển trí tuệ, ngôn ngữ và hình thành nhân cách ban
đầu cho trẻ.
Từ năm 1987 trên cơ sở quán triệt Nghị quyết 14 của Bộ Chính trị khóa
IV, Nghị quyết của Trung ương Đảng khóa V [3], [5] và khắc phục những tồn
tại của chương trình nuôi dạy trẻ nhà trẻ và chương trình mẫu giáo cải tiến,
tiếp tục thực hiện những chủ trương đổi mới và phát triển chương trình giáo

7


dục mầm non, chương trình chăm sóc giáo dục trẻ em nhà trẻ và mẫu giáo đã
ra đời vào những năm đầu thập kỷ 90 của thế kỷ XX (ban hành năm 1994
theo quyết định số 1006 của Bộ GD&ĐT) [4], chương trình này chịu ảnh

cung cấp và hình thành ở trẻ nhằm phát triển tổng thể các mặt thể lực, ngôn
ngữ, nhận thức, thẩm mỹ, tình cảm – quan hệ xã hội. Chương trình khuyến
khích giáo viên áp dụng các phương pháp dạy học khác nhau một cách sáng
tạo, tạo điều kiện cho giáo viên đổi mới phương pháp dạy học bằng cách xây
dựng các góc hoạt động để có cơ hội sử dụng các phương pháp và kĩ thuật
nhằm tích cực hóa hoạt động tư duy của trẻ. Đây cũng là chương trình sử
dụng các phương pháp dạy học tích cực và hiệu quả. Qua đó trẻ phát huy tính
tích cực, chủ động, sáng tạo, tạo cơ hội cho trẻ tìm tòi, khám phá, trải nghiệm,
phát triển tư duy.
Từ năm 2009 đến nay chương trình giáo dục mầm non mới [7] được
biên soạn trên cơ sở quy định của Luật giáo dục và đã được Bộ trưởng Bộ
GD&ĐT kí ban hành theo thông tư số 17/2009/TT-BGĐT ngày 25 tháng 7
năm 2009. Chương trình được ban hành xuất phát từ những lý do: Thực hiện
chủ trương đổi mới, nâng cao chất lượng giáo dục và đào tạo nói chung và
giáo dục mầm non nói riêng của Đảng và Nhà nước; những bất cập, hạn chế
của Chương trình cải cách được ban hành từ năm 1994, 1995 như: chương
trình chủ yếu đề cập nội dung giáo dục mà chưa thể hiện đầy đủ các thành tố
khác của chương trình, nội dung trong các hoạt động giáo dục chưa mang tính
tích hợp, chưa tạo được sự gắn kết, nội dung các hoạt động học tập còn nặng
về cung cấp kiến thức riêng lẻ, chưa coi trọng việc hình thành và phát triển
các năng lực, kĩ năng sống cho trẻ; những ưu điểm của Đổi mới hình thức
thực hiện từ năm 2000; những nhu cầu và sự phát triển của trẻ trong những
năm gần đây có sự thay đổi; những xu hướng đổi mới giáo dục nói chung và
giáo dục mầm non nói riêng trên thế giới và trong nước.
Chương trình GDMN mới được tiến hành nghiên cứu xây dựng từ năm
2002 theo quy trình khoa học với sự tham gia của các nhà khoa học, nhà sư
phạm, cán bộ quản lý, GVMN. Chương trình ban hành là chương trình khung
có kế thừa những ưu việt của các chương trình chăm sóc, giáo dục trẻ trước
đây, tiếp thu những tinh hoa của chương trình GDMN trong và ngoài nước.


học “là sự tác động có ý thức của chủ thể quản lý đối với toàn bộ hay hệ
thống khác nhau của hệ thống xã hội, trên cơ sở vận dụng đúng đắn những

10


quy luật và xu hướng khách quan vốn có của nó nhằm đảm bảo cho nó hoạt
động và phát triển tối ưu theo mục đích đặt ra” [35]
Ở Việt Nam bên cạnh các tác giả trong lĩnh vực khoa học quản lý cũng
có một số tác giả đưa ra các định nghĩa khác nhau về quản lý:
Theo Nguyễn Quốc Chí - Nguyễn Thị Mỹ Lộc “Hoạt động quản lý là
tác động có định hướng, có chủ đích của chủ thể quản lý (người quản lý) đến
khách thể quản lý (người bị quản lý) trong một tổ chức nhằm làm cho tổ chức
vận hành và đạt được mục đích của tổ chức”.[12]
Tác giả Hà Thế Ngữ và Đặng Vũ Hoạt cho rằng: “Quản lý là một quá
trình định hướng, quá trình có mục tiêu, quản lý một hệ thống nhằm đạt được
những mục tiêu nhất định”.[29]
Tác giả Nguyễn Ngọc Quang cho rằng “Quản lý là những tác động có
định hướng, có kế hoạch của chủ thể quản lý - đối tượng bị quản lý trong tổ
chức để vận hành tổ chức nhằm đạt được mục đích nhất định”.[33]
1.2.2. Quản lý giáo dục
Quản lý giáo dục là một dạng của quản lý xã hội trong đó diễn ra quá
trình tiến hành những hoạt động khai thác, lựa chọn, tổ chức và thực hiện các
nguồn lực, các tác động của chủ thể quản lý theo kế hoạch chủ động để gây ảnh
hưởng đến đối tượng quản lý được thực hiện trong lĩnh vực giáo dục nhằm thay
đổi hay tạo ra hiệu quả cần thiết vì sự ổn định và phát triển của giáo dục trong
việc đáp ứng các yêu cầu mà xã hội đặt ra đối với giáo dục. [25]
Quản lý giáo dục là một quá trình diễn ra những tác động quản lý.
Quá trình này diễn ra khi có chủ thể quản lý và đối tượng quản lý, khi có
thông tin hai chiều từ chủ thể quản lý đến đối tượng quản lý và ngược lại,

quản lý giáo dục mầm non là quản lý hệ thống các cơ sở giáo dục mầm non
trong đó chú trọng quản lý các hoạt động chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục
trẻ trong các trường mầm non. [2, tr.5]
Quản lý trường mầm non gồm:
- Quản lý giáo viên, nhân viên để thực hiện nhiệm vụ nuôi dưỡng, chăm
sóc và giáo dục trẻ em. [2, tr.6]

12


- Quản lý và sử dụng có hiệu quả các nguồn tài chính, tài sản của nhà
trường; quản lý trẻ em và các hoạt động, nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục trẻ
em của nhà trường [2, tr.21]
- Quản lý tài sản của nhà trường, nhà trẻ tuân theo các quy định của pháp
luật. Mọi thành viên trong nhà trường, nhà trẻ có trách nhiệm giữ gìn, bảo vệ
tài sản nhà trường [2, tr. 26].
1.2.5. Hoạt động chăm sóc, nuôi dưỡng
Hoạt động chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục trẻ được tiến hành thông
qua các hoạt động theo quy định của chương trình giáo dục mầm non. Hoạt
động nuôi dưỡng, chăm sóc trẻ bao gồm: chăm sóc dinh dưỡng, chăm sóc vệ
sinh, chăm sóc giấc ngủ, chăm sóc sức khỏe và đảm bảo an toàn. Việc nuôi
dưỡng, chăm sóc, giáo dục trẻ còn thông qua hoạt động tuyên truyền phổ biến
kiến thức khoa học về nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục trẻ em cho các cha mẹ
và cộng đồng [2, tr.28]
Trong mỗi thời kỳ phát triển, cơ thể có những đặc điểm tâm sinh lý
riêng đòi hỏi nhu cầu về chăm sóc nuôi dưỡng khác nhau. Nuôi dưỡng đảm
bảo nhu cầu dinh dưỡng cho trẻ ở mỗi thời kỳ giúp cho cơ thể trẻ phát triển
khỏe mạnh, toàn diện.
Quản lý hoạt động chăm sóc trẻ là quản lý toàn bộ việc làm hàng ngày của
giáo viên trong trường mầm non về vấn đề vệ sinh (vệ sinh cá nhân trẻ, vệ sinh

thời gian công tác trong giáo dục mầm non ít nhất 5 năm; được tín nhiệm về
đạo đức và chuyên môn, có năng lực tổ chức và quản lý trường học;
- Hiệu trưởng có những nhiệm vụ và quyền hạn sau:
+ Xây dựng và tổ chức thực hiện kế hoạch năm học;
+ Điều hành các hoạt động của trường; thành lập và cử các tổ trưởng
chuyên môn, tổ hành chính quản trị; thành lập các hội đồng trong trường;
+ Phân công, quản lý, kiểm tra công tác của giáo viên, nhân viên; đề
nghị khen thưởng, kỷ luật và đảm bảo các quyền lợi của giáo viên, nhân viên
theo quy định của Nhà nước;
+ Tổ chức thực hiện quy chế dân chủ trong nhà trường;

14


+ Theo học các lớp bồi dưỡng về chính trị, chuyên môn và nghiệp vụ
quản lý trường và được hưởng các quyền lợi của hiệu trưởng theo quy định;
+ Đề xuất với cấp ủy và chính quyền đị phương hoặc lãnh đạo cơ quan,
doanh nghiệp chủ quản trường; phối hợp với các lực lượng xã hội trong địa
bàn nhằm huy động mọi nguồn lực phục vụ cho việc chăm sóc, giáo dục trẻ
của trường. [2, tr.20,21]
1.4. Các hoạt động chăm sóc trẻ
1.4.1. Chế độ sinh hoạt
Khi xây dựng chế độ sinh hoạt cho trẻ mầm non thì mục tiêu cuối cùng
cần đạt là trẻ phát triển hài hòa, cân đối về thể chất, tinh thần, hình thành ở trẻ
nề nếp, thói quen tốt trong mọi hoạt động. Muốn đạt được mục tiêu đó thì chế
độ sinh hoạt của trẻ phải được xây dựng hợp lý, dựa trên những đặc điển tâm
sinh lý, phù hợp với nhịp điệu sinh học của trẻ theo lứa tuổi và cá nhân trẻ.
Đảm bảo sự linh hoạt, mềm dẻo, phù hợp với tình hình thực tế của nhà
trường, địa phương. Đồng thời chế độ sinh hoạt của trẻ phải được thực hiện
nghiêm túc và được quản lý chặt chẽ nhằm thỏa mãn những nhu cầu thiết yếu

Trường mầm non cần trang bị đầy đủ đồ dùng cá nhân cho trẻ, các
đồ dùng phải có ký hiệu riêng. Thực hiện tốt các quy định vệ sinh như: Vệ
sinh cá nhân trẻ, vệ sinh phòng nhóm, đồ dùng đồ chơi đảm bảo môi
trường xanh – sạch – đẹp.
1.4.5. Chăm sóc giấc ngủ
Phòng ngủ: Đảm bảo 1,2-1,5m2 cho một trẻ; đảm bảo yên tĩnh, thoáng
mát về mùa hè, ấm áp về mùa đông . Phòng ngủ bao gồm các thiết bị sau:
Giường, phản, chiếu, đệm, chăn, gối, màn, quạt tùy theo khí hậu từng miền;
Hệ thống tủ, kệ, giá đựng các đồ dùng phục vụ trẻ em ngủ. [2, tr.33]
1.4.6. Chăm sóc sức khỏe và đảm bảo an toàn cho trẻ
Đối với trường mầm non thì nhiệm vụ hàng đầu là giúp cho trẻ luôn
khỏe mạnh và an toàn. Vì vậy hoạt động chăm sóc trẻ bao gồm: thường xuyên
kiểm tra sức khỏe định kỳ, tiêm chủng đầy đủ, phát hiện sớm và phòng chống
dịch bệnh cho trẻ ở trường mầm non; đảm bảo an toàn tuyệt đối về tinh thần
và thể chất, phòng chống tai nạn thương tích cho trẻ; giữ gìn môi trường sinh
hoạt chung, dụng cụ ăn uống, đồ dùng, đồ chơi của trẻ sạch sẽ để phòng

16



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status