ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƢỜNG ĐẠI HỌC GIÁO DỤC
PHẠM THỊ NGA
QUẢN LÍ HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC
GIÁ TRỊ SỐNG VÀ KĨ NĂNG SỐNG CHO HỌC SINH
CÁC TRƢỜNG TRUNG HỌC CƠ SỞ TRONG
BỐI CẢNH ĐỔI MỚI GIÁO DỤC
LUẬN ÁN TIẾN SĨ QUẢN LÝ GIÁO DỤC
HÀ NỘI – 2016
ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
LỜI CAM ĐOAN
TRƢỜNG ĐẠI HỌC GIÁO DỤC
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi. Các số
liệu, kết quả nêu trong luận án là trung thực và chưa từng được ai công bố
trong bất kỳ công trình nào khác.
PHẠM THỊ NGA
Tác giả luận án
PHẠM DỤC
THỊ NGA
QUẢN LÍ HOẠT ĐỘNG GIÁO
GIÁ TRỊ SỐNG VÀ KĨ NĂNG SỐNG CHO HỌC SINH
CÁC TRƢỜNG TRUNG HỌC CƠ SỞ TRONG
BỐI CẢNH ĐỔI MỚI GIÁO DỤC
Đại học Quốc gia Hà Nội đã động viên, giúp đỡ và tạo điều kiện thuận lợi
nhất để tôi hoàn thành chương trình đào tạo Tiến sĩ và hoàn thành luận án.
Đặc biệt, với tình cảm chân thành tác giả xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc
đến PGS.TS. Đặng Quốc Bảo và PGS.TS. Nguyễn Công Giáp, người thầy,
người hướng dẫn khoa học đã thường xuyên chỉ bảo, tận tình hướng dẫn giúp
đỡ tác giả nghiên cứu hoàn thành luận án.
Tôi xin chân thành cảm ơn các Thầy, Cô đã hướng dẫn giúp đỡ tôi và
các đồng nghiệp đã cộng tác hỗ trợ tôi trong quá trình thực hiện luận án.
Tôi cũng bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến gia đình, đặc biệt các anh trai
tôi, bạn bè đồng nghiệp đã động viên khích lệ, hỗ trợ tôi trong suốt quá trình
thực hiện luận án.
Chắc chắn trong luận án sẽ còn nhiều thiếu sót, tác giả kính mong nhận
được sự chỉ dẫn, góp ý, giúp đỡ của quý Thầy, Cô để hoàn thiện hơn.
Xin chân thành cảm ơn
Tác giả luận án
Phạm Thị Nga
ii
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT
Chữ viết tắt
Chữ viết đầy đủ
BHG
:
Công nghiệp hoá hiện đại hoá
CMHS
:
Cha mẹ học sinh
CSVC
:
Cơ sở vật chất
GV
:
Giáo viên
GVBM
:
Giáo viên bộ môn
GVTPT
:
Giá trị sống và kĩ năng sống
HĐGD
:
Hoạt động giáo dục
KTĐG
:
Kiểm tra đánh giá
HĐGDNGLL
:
Hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp
HS
:
Học sinh
QL
:
Thanh niên cộng sản Hồ Chí Minh
TNTPHCM
:
Thiếu niên tiền phong Hồ Chí Minh
iii
MỤC LỤC
Lời cam đoan ...................................................................................................... i
Lời cảm ơn ........................................................................................................ ii
Danh mục chữ viết tắt ...................................................................................... iii
Mục lục ............................................................................................................. iv
Danh mục các bảng ........................................................................................ viii
Danh mục các biểu đồ ...................................................................................... ix
Danh mục sơ đồ................................................................................................ ix
MỞ ĐẦU .......................................................................................................... 1
Chƣơng 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC
GIÁ TRỊ SỐNG VÀ KĨ NĂNG SỐNG CHO HỌC SINH TRUNG HỌC
CƠ SỞ TRONG BỐI CẢNH ĐỔI MỚI GIÁO DỤC. ............................... 10
1.1. Tổng quan nghiên cứu vấn đề .................................................................. 10
1.1.1 Các công trình nghiên cứu về GT, GTS và giáo dục GTS..............................................10
1.1.2. Các công trình nghiên cứu về KNS và giáo dục KNS ...................................................15
1.1.3. Các công trình nghiên cứu về hoạt động giáo dục GTS&KNS ....................................17
1.1.4. Các công trình nghiên cứu về quản lí hoạt động giáo dục GTS&KNS.......................18
1.1.5. Một vài nhận định....................................................................................................................21
1.2. Các khái niệm cơ bản ............................................................................... 25
GTS&KNS cho học sinh THCS ...................................................................... 56
1.6. Bối cảnh đổi mới giáo dục và tác động của nó tới quản lí hoạt động
giáo dục GTS&KNS cho học sinh THCS........................................................ 57
1.6.1. Bối cảnh trong nước .............................................................................. 57
1.6.2. Bối cảnh thế giới ................................................................................... 60
Kết luận chƣơng 1 ......................................................................................... 61
Chƣơng 2: CƠ SỞ THỰC TIỄN QUẢN LÍ HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC GIÁ
TRỊ SỐNG VÀ KĨ NĂNG SỐNG CHO HỌC SINH TRUNG HỌC CƠ
SỞ TRONG BỐI CẢNH ĐỔI MỚI GIÁO DỤC. (3 tỉnh vùng Đồng bằng
sông Hồng) ..................................................................................................... 63
2.1. Khái quát vùng Đồng bằng sông Hồng và 3 tỉnh Ninh Bình, Nam
Định, Hà Nam ................................................................................................. 63
2.1.1. Thực trạng phát triển giáo dục THCS và kết quả giáo dục học sinh THCS ở ba
tỉnh vùng đồng Đồng bằng sông Hồng..........................................................................................64
2.1.2. Kết quả giáo dục của học sinh THCS ở ba tỉnh (Ninh Bình, Nam Định, Hà
Nam) vùng Đồng bằng sông Hồng.................................................................................................66
v
2.2. Giới thiệu về nghiên cứu khảo sát thực trạng hoạt động và quản lý
hoạt động giáo dục GTS&KNS cho học sinh THCS tại tỉnh Ninh Bình ....... 68
2.2.1. Mục đích nghiên cứu khảo sát .............................................................. 68
2.2.2. Phương pháp/Kỹ thuật, phạm vi và đối tượng khảo sát ........................ 68
2.2.3. Nội dung khảo sát.................................................................................. 72
2.2.4. Kết quả khảo sát .................................................................................... 74
2.3. Đánh giá chung ...................................................................................... 101
2.3.1. Điểm mạnh .......................................................................................... 101
2.3.2. Điểm yếu ............................................................................................. 101
2.3.3. Nguyên nhân ....................................................................................... 102
3.3.4. Biện pháp 4. Đổi mới hình thức chỉ đạo, lãnh đạo hoạt động giáo
dục GTS&KNS cho học sinh ........................................................................ 142
3.3.5. Biện pháp 5. Cải tiến hoạt động KTĐG kết quả giáo dục GTS&KNS
cho học sinh, vừa tạo động lực để học sinh phấn đấu, vừa giúp nhà quản lí có
thông tin phản hồi để điều chỉnh các biện pháp quản lí. .................................................143
3.3.6. Biện pháp 6. Xây dựng các điều kiện tinh thần và vật chất hỗ trợ
thực hiện kế hoạch hoạt động giáo dục GTS&KNS cho học sinh ................ 144
3.4. Mối quan hệ giữa các biện pháp ........................................................... 149
3.5. Khảo nghiệm về tính cấp thiết và tính khả thi của các biện pháp.......... 151
3.5.1.Mục đích khảo nghiệm ......................................................................... 151
3.5.2. Đối tượng khảo nghiệm....................................................................... 151
3.5.3. Phương pháp khảo nghiệm .................................................................. 152
3.5.4. Kết quả khảo nghiệm tính cấp thiết và tính khả thi của các biện
pháp quản lý hoạt động giáo dục GTS&KNS cho HS THCS ...................... 153
3.6. Thử nghiệm biện pháp ........................................................................... 156
3.6.1.Tên biện pháp thử nghiệm ....................................................................................................157
3.6.2. Mục đích thử nghiệm............................................................................................................157
3.6.3. Các bước tiến hành .............................................................................. 157
3.6.3. Một số kết quả sau khi áp dụng biện pháp .......................................... 168
Kết luận chƣơng 3 ....................................................................................... 169
KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ ............................................................. 171
CÁC CÔNG TRÌNH KHOA HỌC CỦA TÁC GIẢ ĐÃ CÔNG BỐ
CÓ LIÊN QUAN ĐẾN LUẬN ÁN............................................................. 174
TÀI LIỆU THAM KHẢO .......................................................................... 174
PHỤ LỤC ..................................................................................................... 186
vii
DANH MỤC CÁC BẢNG
khái niệm giá trị sống và kĩ năng sống............................................................ 76
Biểu đồ 2.4. Mức độ các hình thức giáo dục trong và ngoài nhà trường về hoạt
động giáo dục GTS & KNS cho học sinh THCS ............................................ 82
Biểu đồ 3.1. Mối quan hệ giữa các biện pháp ............................................... 151
Biểu đồ 3.2. Mối tương quan của các biện pháp ........................................... 156
DANH MỤC SƠ ĐỒ
Sơ đồ 2.1 Chương trình khung giáo dục bậc phổ thông ở Singapoe ............ 106
ix
MỞ ĐẦU
1. Lí do chọn đề tài
Giáo dục giá trị sống & kĩ năng sống là bộ phận quan trọng trong quá
trình giáo dục phát triển nhân cách con người. Nhân cách chính là “tư cách và
phẩm chất con người”[131,710]. Nhân cách được thể hiện trong cách ứng xử,
nói năng, là sự kết tinh của văn hóa thông qua hệ giá trị, chuẩn mực, thế giới
quan và nhân sinh quan, trong tình cảm, niềm tin…và được biểu hiện trong
hành vi, cách ứng xử của con người trong cộng đồng xã hội. Phát triển nhân
cách con người chính là tạo ra nguồn lực để phát triển kinh tế xã hội cho các
quốc gia.[ 1,7]
Trong xu thế hội nhập, đất nước nào xây dựng và giúp cho thế hệ trẻ có
được hệ giá trị sống & kĩ năng sống đúng đắn, phù hợp với thời đại mà vẫn
giữ được bản sắc của dân tộc mình thì đất nước đó sẽ phát triển
Trên thế giới, các nước như Mỹ, Anh, Na Uy, Nhật Bản... vấn đề giáo
dục GTS&KNS rất được chú trọng và đặt lên hàng đầu trong hệ thống giáo
dục quốc dân.
Ở Việt Nam, từ xưa, các nhà giáo dục cũng coi trọng việc giáo dục đạo
đức thông qua việc dạy “làm người” của đạo thánh hiền. Cho đến ngày nay,
Nhiều tác giả đã chứng minh rằng, con người không thể hình thành
những kĩ năng sống hữu ích, nếu chưa có những GTS cốt lõi điều khiển KNS
ấy. “Kĩ năng sống” được triển khai trên nền tảng “quan điểm sống” hướng
vào chân - thiện - mĩ, tạo nên phạm trù “giá trị sống”. Giá trị sống là cơ sở để
mỗi con người tu dưỡng, hành động, sống có ích cho bản thân, cho gia đình
và cộng đồng. Đây là một nét mới của triết lí giáo dục trong thời kỳ đất nước
phát triển với nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa, đẩy mạnh
CNH-HĐH, hội nhập quốc tế. [44, 12].
Hiện nay trong các nhà trường giáo dục GTS&KNS đang được lồng
ghép vào chương trình học phổ thông từ bậc tiểu học cho đến trung học phổ
thông, chủ đạo là môn GDCD. Các nhà trường đang triển khai rất sôi nổi hoạt
động dạy “kĩ năng sống” cho học sinh mà chưa quan tâm đúng mức tới việc
2
gắn với việc dạy các quan điểm sống, GTS.
Ở trường THCS, học sinh có độ tuổi từ 11-16, đang có những phát
triển nhanh chóng về thể chất, trí tuệ, tâm lý và nhân cách đang rất cần được
trang bị những GTS & KNS cốt lõi.
Tuy nhiên, thực tế cho thấy còn có một số học sinh thiếu GTS hoặc
chưa hoàn thiện KNS căn bản như: Giao tiếp, ứng xử, bảo vệ môi trường,
phòng chống thiên tai, bệnh tật, phòng tránh các tệ nạn xã hội, giáo dục giới
tính…[ 3, 24]. Một số biểu hiện thiếu GTS&KNS và ứng xử kém văn hóa
đang ngày càng tăng cụ thể :
- Bạo lực học đường: việc học sinh cả nam và nữ đánh nhau, thậm chí
đánh giáo viên …
- Quan hệ tình dục, nạo phá thai ở tuổi vị thành niên ở mức báo động.
“Mỗi năm nước ta có khoảng 1,2 đến 1,6 triệu ca nạo phá thai. Nếu tỉ lệ nạo
phá thai ở tuổi vị thành niên chiếm 5- 7% tổng số ca nạo phá thai trong những
2. Mục đích nghiên cứu
Luận án nghiên cứu, tổng kết cơ sở lí luận về hoạt động giáo dục và
quản lí hoạt động giáo dục GTS&KNS, khảo sát, đánh giá thực trạng quản lí
hoạt động này và đề xuất những biện pháp quản lí hoạt động giáo dục
GTS&KNS cho học sinh THCS nhằm góp phần nâng cao chất lượng giáo dục
toàn diện, phát triển con người Việt Nam với đầy đủ bản lĩnh và phẩm chất tốt
đẹp của dân tộc, của thời đại, đáp ứng được nhu cầu về nguồn nhân lực trong
công cuộc CNH - HĐH và hội nhập quốc tế.
3. Khách thể, đối tƣợng nghiên cứu
- Khách thể nghiên cứu: Hoạt động giáo dục GTS&KNS cho học
sinh THCS.
- Đối tượng nghiên cứu: Quản lý hoạt động giáo dục GTS&KNS cho học
sinh THCS vùng đồng bằng sông Hồng.
4
4. Câu hỏi nghiên cứu
Hoạt động giáo dục và quản lý giáo dục GTS& KNS cho HS THCS
trong bối cảnh đổi mới giáo dục đã và đang đặt ra cho nhà quản lý nh ững
vấn đề gì, và cần có biện pháp quản lý nào để giải quyết thành công các
vấn đề đó?
5. Giả thuyết khoa học
Giáo dục GTS&KNS luôn là vấn đề quan trọng trong nền giáo dục của
mọi quốc gia. Để hoạt động giáo dục GTS &KNS cho học sinh THCS có kết quả
thì khâu đột phá là quản lí nhằm tác động đồng bộ tới cả ba chủ thể NT- GĐXH, trong đó nhà trường là nòng cốt. Nếu đề xuất được các biện pháp bao quát
hết các chức năng quản lí tác động tới toàn bộ các hoạt động của mọi thành viên
trong trường hướng tới việc giáo dục GTS&KNS cho học sinh, đồng thời liên kết
được ba chủ thể NT-GĐ-XH như các thành tố của một hệ thống thì hoạt động
giáo dục GTS&KNS cho học sinh THCS sẽ đạt kết quả mong muốn.
Bình làm trường hợp nghiên cứu sâu và thực nghiệm biện pháp quản lí.
- Về thời gian: Từ 2012 đến nay
8. Phƣơng pháp nghiên cứu
8.1. Phương pháp luận
- Phương pháp luận về duy vật biện chứng và duy vật lịch sử của Chủ
nghĩa Mác – Lênin, tư tưởng đại đoàn kết dân tộc trong chủ nghĩa nhân văn
Hồ Chí Minh.
- Tiếp cận hệ thống trong nghiên cứu lí luận, khảo sát thực tiễn cũng
như đề xuất các biện pháp quản lí.
- Tiếp cận phức hợp trong nghiên cứu lí luận cũng như đề xuất các biện
pháp quản lí.
- Tiếp cận chức năng trong nghiên cứu thực trạng cũng như trong đề
xuất các biện pháp quản lí.
6
8.2. Nhóm phương pháp nghiên cứu lý luận
- Phương pháp hồi cứu, phân tích, tổng hợp, hệ thống hoá, khái quát
hoá hệ thống lý luận về GD và quản lí hoạt động GD GTS&KNS cho học sinh
THCS.
8.3. Nhóm phương pháp nghiên cứu thực tiễn
- Phương pháp điều tra (bằng bảng hỏi): nhằm điều tra về thực trạng
hoạt động và QL hoạt động giáo dục GTS&KNS cho học sinh THCS: Từ
khung lí thuyết thiết kế bảng hỏi cho từng khách thể (CBGV, HS, PH), đảm
bảo mỗi khách thể tham gia trả lời một cách độc lập, khách quan.
- Phương pháp phỏng vấn sâu: để thu thập và đánh giá thông tin về
thực trạng: Phỏng vấn trực tiếp các cá nhân trong quá trình gặp gỡ điều tra
(CBGV, HS, PH). Người phỏng vấn chuẩn bị kĩ nội dung phỏng vấn liên quan
đến hoạt động quản lý giáo dục GTS& KNS, câu hỏi ngắn gọn, rõ ràng.
dục GTS&KNS cho học sinh THCS trong mối quan hệ biện chứng giữa hai
khái niệm này.
- Phân tích và làm sáng tỏ vai trò quyết định của cấp quản lí nhà
trường trong hoạt động giáo dục GTS&KNS cho học sinh. Nhà trường phải
có biện pháp tích hợp mọi hoạt động của mình với nhiệm vụ giáo dục
GTS&KNS đồng thời là nhân tố phát năng trong mối quan hệ NT-GĐ-XH
trong việc thực hiện nhiệm vụ này. Giáo dục GTS& KNS chỉ có thể thành công
nếu có sự tác động đồng bộ của ba chủ thể: NT - GĐ - XH.
Về thực tiễn:
- Từ kết quả khảo sát về quản lý hoạt động giáo dục GTS&KNS cho HS ở
các trường THCS tại ba tỉnh Ninh Bình, Nam Định, Hà Nam luận án đã có những
đánh giá chung làm rõ được những điểm mạnh, điểm yếu, những khó khăn và
thuận lợi về thực trạng quản lí hoạt động giáo dục GTS&KNS cho HS THCS.
- Đề xuất các biện pháp quản lí hoạt động giáo dục GTS&KNS cho học
sinh THCS. Các biện pháp này có tính cấp thiết và khả thi, được kiểm chứng
qua kết quả tổ chức khảo nghiệm và thử nghiệm trong thực tiễn ở các trường
THCS ở tỉnh Ninh Bình.
8
- Kết quả của luận án khi áp dụng trong thực tiễn sẽ góp phần đổi mới
quản lý hoạt động giáo dục GTS&KNS cho học sinh của Hiệu trưởng ở các
trường THCS trong bối cảnh giáo dục hiện nay.
10. Cấu trúc của luận án
Ngoài phần mở đầu, kết luận và khuyến nghị, tài liệu tham khảo, phụ
lục, nội dung chính của luận án được trình bày trong 3 chương
Chương 1: Cơ sở lý luận về Quản lí hoạt động giáo dục GTS&KNS
cho học sinh THCS.
Chương 2: Cơ sở thực tiễn quản lí hoạt động giáo dục GTS & KNS
như một cá nhân riêng lẻ với tư cách là phương tiện thỏa mãn các nhu cầu và
lợi ích của họ, đồng thời cũng là những tư tưởng và ý định với tư cách là
chuẩn mực, mục đích hay lý tưởng.” [trích theo 91, 40].
John Steuart Mill (1806- 1873), một nhà triết học thực chứng, nhà
10
logic học, nhà kinh tế học, nhà chính luận và nhà hoạt động xã hội Anh, trong
tác phẩm Bàn về tự do (được xuất bản lần đầu tiên tại Anh vào năm 1859),
một trong những giá trị sống cơ bản của con người cho rằng “ tự do của mỗi
người tìm thấy giới hạn của mình trong tự do của người khác, rằng tự do xã
hội là ranh giới giữa sự kiểm soát xã hội và sự độc lập của cá nhân”. Đối với
ông, mỗi người cần được tự do mưu cầu hạnh phúc của riêng mình “trong
chừng mực ta không mưu toan xâm phạm đến hạnh phúc của người khác,
hoặc ngăn trở những nỗ lực của người khác đạt được hạnh phúc”. Theo ông,
mỗi người là người bảo vệ chính đáng nhất cho sự lành mạnh của người đó,
dù là sự lành mạnh thân thể, tinh thần hay tâm linh. J. Steuart Mill bảo vệ
quyền của các cá nhân để họ được sống hạnh phúc theo ý họ, hơn là bắt họ
sống theo ý những người xung quanh.[68]
Nhà lý luận và cũng là nhà thực hành giáo dục Nhật Bản nửa đầu thế
kỷ 20 Tsnunesaburo Makiguchi (1871 – 1945) xuất phát từ việc kết hợp các
quan niệm truyền thống của triết học Phương Đông đã đề xuất tư tưởng về
“giáo dục sáng tạo giá trị” làm cơ sở cho việc xây dựng mới hoặc ít nhất cũng
là cải cách hệ thống giáo dục đang tồn tại.[45]
Kohlberg là nhà triết học đạo đức, nhà tâm lý học, và là nhà giáo dục
học người Mỹ. Là nhà tâm lý học, nhà giáo dục học ông nghiên cứu quá trình
phát triển tâm lý của trẻ em và người lớn, tìm cách vận dụng chúng vào thực
tiễn. Là nhà đạo đức học, ông nghiên cứu quá trình nhận thức đánh giá đạo
đức của con người. Quá trình này được trình bày trong tác phẩm “Triết học về
tác, Tự do, Hạnh phúc, Trung thực, Khiêm tốn, Yêu thương, Hòa bình, Tôn
trọng, Trách nhiệm, Giản dị, Khoan dung, Đoàn kết, được tiến hành tại một số
nước trên thế giới. Ỏ các nước Đông Nam Á trẻ em cũng được triển khai học
tập KNS và là đối tượng nghiên cứu thành công có tính khoa học, hệ thống và
tiêu biểu cho giáo dục nhân cách con người.
Người Việt Nam có truyền thống giáo dục đạo đức phong phú, tiếp thu
12
các giá trị Nho giáo đồng thời có những giá trị và cách thức giáo dục giá trị
mang bản sắc riêng. Cũng là nói về chữ “nhân” nhưng cách nói của người
Việt thật dễ hiểu dễ nhớ: “Thương người như thể thương thân”, “Bầu ơi
thương lấy bí cùng…”. Hay khi nói về chữ “nghĩa”: “con người sống với
nhau có tình có nghĩa, có thủy có chung”, giải quyết vấn đề “có tình có lý”.
Chữ lễ được đề cao ở mỗi trường học và trong việc giáo dục con em: “Tiên
học lễ, hậu học văn”, hoặc qua ứng xử trong gia đình: “Kính trên, nhường
dưới”, “Anh em như thể tay chân”. Chữ “Trí” thể hiện việc khuyến khích học
tập, mở mang tri thức, suy xét: “Học ăn, học nói, học gói, học mở”, “Đi một
ngày đàng học một sàng khôn”… Trong quan hệ xã hội con người luôn được
nhắc nhở luôn trung tín, giữ chữ tín, tránh bội tín tuy nhiên cũng không nên
cuồng tín: “Mua danh ba vạn, bán danh ba đồng”, “ Nói lời thì giữ lấy lời…”
Ngoài ra, do những đặc trưng của nền văn minh lúa nước, truyền thống
bất khuất chống giặc ngoài xâm nhiều giá trị sống tốt đẹp được người Việt
Nam nuôi dưỡng và truyền từ đời ngày sang đời khác: đoàn kết, yêu nước, tự
chủ, bất khuất, kiên cường, sáng tạo [48].
Nguyễn Ái Quốc – Hồ Chí Minh đã truyền vào tâm thức của người Việt
hai chữ Trung, Hiếu: “Trung với nước – Hiếu với dân”. Ba giá trị chung của
nhân dân, dân tộc được Bác đề cao và phản ánh trên các văn bản ở nước ta:
“Độc lập – Tự do – Hạnh phúc” như lời Bác ngày 30/05/1946 trước khi lên
đoàn kết, đại đoàn kết. Thành công, thành công, đại thành công” [94]
“ Mục đích của Đảng Lao Động Việt Nam có thể gồm trong 8 chữ là: Đoàn
kết toàn dân, phụng sự Tổ quốc”.
Gần như đồng thời với Hồ Chí Minh, Mary P. Follett (1868-1933)
cũng luận bàn về sức mạnh của sự liên kết trong hệ thống. Một trong những
luận điểm cơ bản của Mary P. Follett là thuyết về sức mạnh (Power) trong
“Trải nghiệm sáng tạo” (Creative Experiences, 1924). Bà viết: “Sức mạnh
bắt đầu từ tổ chức. Rồi các tổ chức đó lại được tập hợp trong một hệ thống
14