BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƢỜNG ĐẠI HỌC SƢ PHẠM HÀ NỘI
-------------------------------
NGUYỄN THỊ HẢI HẠNH
QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Ở TRƢỜNG TIỂU HỌC TẠI QUẬN NGÔ QUYỀN
THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG TRONG BỐI CẢNH
ĐỔI MỚI GIÁO DỤC HIỆN NAY
LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC
HÀ NỘI – 2017
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƢỜNG ĐẠI HỌC SƢ PHẠM HÀ NỘI
-------------------------------
NGUYỄN THỊ HẢI HẠNH
QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Ở TRƢỜNG TIỂU HỌC TẠI QUẬN NGÔ QUYỀN
THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG TRONG BỐI CẢNH
ĐỔI MỚI GIÁO DỤC HIỆN NAY
Chuyên ngành: Quản lý giáo dục
Mã số: 60 14 01 14
LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC
Ngƣời hƣớng dẫn khoa học: GS.TS Nguyễn Thị Mỹ Lộc
trong việc khảo sát, cung cấp số liệu, tư vấn khoa học trong quá trình nghiên
cứu và viết luận văn.
Cuối cùng, tôi xin cảm ơn gia đình và bạn bè đã luôn động viên, khích lệ
tôi trong quá trình học tập, nghiên cứu.
Trong quá trình thực hiện luận văn, tôi đã dành nhiều thời gian, tâm
huyết nhưng chắc chắn không thể tránh khỏi những hạn chế, thiếu sót. Kính
mong nhận được sự chỉ bảo của quý thầy cô, sự chia sẻ của bạn bè, đồng
nghiệp.
Xin trân trọng cảm ơn!
Hà Nội, ngày 19 tháng 5 năm 2017
Tác giả
Nguyễn Thị Hải Hạnh
ii
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
Viết tắt
Viết đầy đủ
BGD ĐT
Bộ Giáo dục và Đào tạo
BGH
Ban giám hiệu
Học sinh
HT
Hiệu trưởng
NXB
Nhà xuất bản
QLGD
Quản lý giáo dục
TH
Tiểu học
THCS
Trung học cơ sở
THPT
Trung học phổ thông
iii
MỤC LỤC
CHƢƠNG 2 THỰC TRẠNG QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Ở
TRƢỜNG TIỂU HỌC TẠI QUẬN NGÔ QUYỀN THÀNH PHỐ HẢI
PHÒNG TRONG BỐI CẢNH ĐỔI MỚI GIÁO DỤC HIỆN NAY ......... 42
2.1. Khái quát về tình hình phát triển kinh tế - xã hội quận Ngô Quyền thành
phố Hải Phòng ................................................................................................. 42
2.1.1.Vị trí địa lí .............................................................................................. 42
2.1.2. Đặc điểm kinh tế - xã hội ...................................................................... 42
2.2. Thực trạng giáo dục quận Ngô Quyền thành phố Hải Phòng .................. 43
2.3. Thực trạng dạy học và quản lý hoạt động dạy học ở trường tiểu học tại
quận Ngô Quyền thành phố Hải Phòng trong bối cảnh đổi mới giáo dục hiện
nay ................................................................................................................... 46
2.3.1. Khái quát chung về phát triển giáo dục tiểu học tại quận Ngô Quyền 46
2.3.2. Thực trạng hoạt động dạy học ở trường tiểu học tại quận Ngô Quyền
trong bối cảnh đổi mới giáo dục hiện nay ...................................................... 48
2.4. Khảo sát thực trạng hoạt động dạy học ở trường tiểu học tại quận Ngô
Quyền trong bối cảnh đổi mới giáo dục hiện nay ........................................... 51
2.4.1. Thực trạng chuẩn bị hoạt động dạy học của giáo viên đáp ứng yêu cầu
trong bối cảnh đổi mới giáo dục hiện nay ...................................................... 52
2.4.2. Thực trạng giai đoạn tổ chức hoạt động dạy học của giáo viên ở trường
tiểu học tại quận Ngô Quyền trong bối cảnh đổi mới giáo dục hiện nay ........... 54
2.5. Thực trạng quản lý hoạt động dạy học ..................................................... 59
2.5.1. Thực trạng quản lý hoạt động dạy học của Ban Giám hiệu ở trường tiểu
học tại quận Ngô Quyền trong bối cảnh đổi mới giáo dục hiện nay .............. 60
2.5.2. Thực trạng quản lý việc kiểm tra đánh giá hoạt động dạy học ở trường
tiểu học quận Ngô Quyền thành phố Hải Phòng trong bối cảnh đổi mới giáo
dục hiện nay .................................................................................................... 62
2.5.3. Thực trạng quản lý hoạt động bồi dưỡng đội ngũ ở trường tiểu học quận
Ngô Quyền thành phố Hải Phòng trong bối cảnh đổi mới giáo dục hiện nay ... 63
2.5.4. Thực trạng quản lý cơ sở vật chất, trang thiết bị ở trường tiểu học quận
3.2.6. Biện pháp đổi mới cách thức phối hợp giữa nhà trường với gia đình và
cộng đồng xã hội ............................................................................................. 82
vi
3.3. Mối quan hệ giữa các biện pháp .............................................................. 84
3.4. Khảo sát mức độ cấp thiết và tính khả thi của các biện pháp được đề xuất ..... 86
3.4.1. Mục đích ................................................................................................ 86
3.4.2. Phương pháp tiến hành ......................................................................... 86
3.4.3. Đối tượng khảo sát ................................................................................ 86
3.4.4. Các biện pháp được khảo nghiệm ......................................................... 87
3.5. Tiến hành khảo nghiệm và kết quả khảo nghiệm .................................... 87
3.5.1. Kết quả khảo nghiệm về tính cấp thiết .................................................. 87
3.5.2. Kết quả khảo nghiệm về tính khả thi ..................................................... 89
Tổng kết chƣơng 3 ......................................................................................... 91
KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ ............................................................... 92
1. Kết luận ....................................................................................................... 92
2. Khuyến nghị ................................................................................................ 93
TÀI LIỆU THAM KHẢO ............................................................................ 95
PHỤ LỤC 1
PHỤ LỤC 2
vii
DANH MỤC BẢNG
Bảng 2.1: Quy môtrường, lớp và HS .............................................................. 46
Bảng 2.2: Đội ngũ giáo viên ........................................................................... 46
Bảng 2.3: Kết quả chất lượng giáo dục cuối năm ở các trường tiểu học tại
quận Ngô Quyền thành phố Hải Phòng .......................................................... 47
1. Lý do chọn đề tài
1.1. Thế kỉ XXI, thế kỉ của khoa học công nghệ, thế kỉ của nền kinh tế
tri thức, thế kỉ của hội nhập và quốc tế hóa, thế kỉ mà các quốc gia trên thế
giới ra sức chạy đua phát triển để chiếm lĩnh vị trí, cơ hội và khẳng định mình
trong quan hệ quốc tế.
Trước bối cảnh đó, giáo dục và đào tạo phải có những bước phát triển
mới, nhanh, mạnh để đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế xã hội đất nước, để
tạo nguồn nhân lực chất lượng cao, đủ khả năng xây dựng, bảo vệ và phát
triển đất nước hội nhập, sánh vai với các nước trong khu vực và trên thế giới.
1.2. Nghị quyết 29-NQ/TW ngày 4 tháng 11 năm 2013 của Hội nghị
lần thứ 8 Ban chấp hành Trung ương khóa IX đã xác định: cần thực hiện đổi
mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo và đặt ra yêu cầu cấp thiết là
chuyển mạnh quá trình giáo dục từ chủ yếu trang bị kiến thức sang phát triển
toàn diện năng lực và phẩm chất học sinh.
1.3. Dạy học với mục tiêu hình thành và phát triển toàn diện năng lực
và phẩm chất học sinh là vấn đề giáo dục hết sức khoa học và nhân văn và
mang tính bền vững. Mục đích cuối cùng cần đạt được của giáo dục là phát
huy khả năng hoạt động của mỗi học sinh, tạo cho học sinh có được năng lực
thực sự của mình.
1.4. Thực tế giáo dục tiểu học và hoạt động dạy học ở các trường tiểu
học trên địa bàn quận Ngô Quyền cơ bản đã đáp ứng được nhu cầu học tập
của học sinh, sự phát triển của xã hội, chất lượng giáo dục đã được nâng lên,
nhưng vẫn còn bộc lộ một số hạn chế:
Hoạt động dạy học chưa toàn diện, chưa chú trọng đến sự phát triển
năng lực, phẩm chất của học sinh. GV còn làm thay HS, nói và giảng giải
nhiều, chưa để HS tự chiếm lĩnh tri thức và bộc lộ hết khả năng của mình.
Hoạt động dạy học còn nặng về truyền đạt kiến thức, chưa quan tâm đến việc
1
7. Phƣơng pháp nghiên cứu
7.1. Nhóm phương pháp nghiên cứu lý luận
Sử dụng các phương pháp: Phân tích, tổng hợp, so sánh các vấn đề lý
luận liên quan đến đề tài.
7.2. Nhóm phương pháp nghiên cứu thực tiễn
- Phương pháp điều tra bằng phiếu hỏi
- Phương pháp nghiên cứu sản phẩm giáo dục
- Phương pháp quan sát, dự giờ
- Phương pháp lấy ý kiến chuyên gia
7.3. Phương pháp bổ trợ
Sử dụng phương pháp thống kê toán học để xử lý kết quả nghiên cứu.
8. Đóng góp mới của luận văn
Luận văn hệ thống hóa được lý luận về hoạt động dạy học và quản lý
hoạt động dạy học ở trường tiểu học, từ đó xác định được nguyên tắc, nội
dung, hình thức quản lý hoạt động dạy học, làm rõ thực trạng hoạt động dạy
học và quản lý hoạt động dạy học, tìm ra các điểm hạn chế trước yêu cầu đổi
mới giáo dục. Từ đó làm cơ sở để đề xuất các biện pháp quản lý hoạt động
dạy học ở trường tiểu tại quận Ngô Quyền thành phố Hải Phòng học trong bối
cảnh đổi mới giáo dục hiện nay.
9. Cấu trúc luận văn
Ngoài phần Mở đầu, Mục lục, Bảng viết tắt và Danh mục các bảng
biểu-biểu đồ, Tài liệu tham khảo và Phụ lục, kết quả nghiên cứu luận văn
được trình bày trong 3 chương sau:
Chƣơng 1: Cơ sở lý luận về hoạt động dạy học và quản lý hoạt động
dạy học ở trường tiểu học.
Chƣơng 2: Thực trạng quản lý hoạt động dạy học ở trường tiểu học tại
quận Ngô Quyền thành phố Hải Phòng trong bối cảnh đổi mới giáo dục hiện nay.
Chƣơng 3: Các biện pháp quản lý hoạt động dạy học ở trường tiểu học tại
quận Ngô Quyền thành phố Hải Phòng trong bối cảnh đổi mới giáo dục hiện nay.
5
Trong quản lý giáo dục thì quản lý HĐ DH được nhiều tác giả quan tâm,
mỗi công trình nghiên cứu tác giả lại tiếp cận ở những góc độ khác nhau. Một
số tác giả nghiên cứu quản lý đội ngũ; quản lý HĐ DH của GV; quản lý HĐ
học của HS; quản lý chất lượng học; quản lý các HĐ hỗ trợ DH ...
Tìm hiểu thực tiễn các công trình nghiên cứu Quản lý HĐ DH ở trường
TH đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục hiện nay:
Biện pháp quản hoạt động dạy học tiểu học theo chương trình đổi mới
của phòng Giáo dục và Đào tạo huyện Quế Võ - tỉnh Bắc Ninh (2008)/
Nguyễn Văn Nam, Đại học sư phạm Hà Nội.
Biện pháp quản lý hoạt động dạy học tiểu học theo chương trình đổi mới
của phòng Giáo dục và Đào tạo huyện Sóc Sơn, Hà Tây (2008)/ Ngô Văn
Chức, Đại học sư phạm Hà Nội.
Biện pháp HT quản lý hoạt động dạy học theo yêu cầu đổi mới giáo dục
ở trường tiểu học thành phố Thái Bình, tỉnh Thái Bình (2008)/ Hà Thị Lân,
Đại học Sư phạm Hà Nội.
Quản lý hoạt động dạy học theo mô hình trường học mới Việt Nam ở các
trường tiểu học trên địa bàn huyện Thanh Trì, thành phố Hà Nội (2015)/
Phạm Ngọc Đức, Học viện Quản lý giáo dục.
Về chủ đề quản lý hoạt động dạy học ở các trường tiểu học, THCS,
THPT thời gian qua ở trường Đại học sư phạm Hà Nội cũng có nhiều luận
văn thạc sỹ chọn làm đề tài nghiên cứu; tuy nhiên đề tài gắn với yêu cầu đổi
mới trong bối cảnh đổi mới giáo dục hiện nay thì chưa nhiều nhất là hiện nay
trọng tâm đổi mới theo tinh thần Nghị quyết số 29/NQ-TW về đổi mới căn
bản toàn diện giáo dục.
Từ thực tiễn các công trình nghiên cứu về quản lý HĐ DH ở trường TH,
đã có nhiều nghiên cứu nhưng thực tiễn quản lý phụ thuộc vào địa bàn, đơn vị
trường học, điều kiện kinh tế xã hội, người quản lý, cơ quan quản lý… nên
khách thể quản lý nhằm thực hiện được mục tiêu dự kiến” {28, tr.24}.
7
Theo tác giả Phạm Minh Hạc: “Quản lý là tác động có mục đích, có kế
hoạch của chủ thể quản lý đến tập thể của người lao động nói chung (khách
thể quản lý) nhằm thực hiện mục tiêu dự kiến” {15, tr32}.
Theo tác giả Nguyễn Quốc Chí và Nguyễn Thị Mỹ Lộc: “Hoạt động
quản lý là các tác động có định hướng, có chủ đích của chủ thể quản lý (người
quản lý) đến khách thể quản lý (người bị quản lý) trong một tổ chức nhằm
làm cho tổ chức vận hành và đạt được mục đích của tổ chức”. Hay gọn hơn và
được định nghĩa rõ hơn: Quản lý là quá trình đạt đến mục tiêu của tổ chức
bằng cách vận dụng các hoạt động (chức năng) kế hoạch hóa, tổ chức, chỉ
đạo (lãnh đạo) và kiểm tra {11, tr 9}.
Thuật ngữ “quản lý” thường được hiểu theo nhiều cách khác nhau tùy
theo góc độ khoa học khác nhau cũng như cách tiếp cận của người nghiên
cứu. Quản lý là đối tượng nghiên cứu của nhiều ngành khoa học xã hội và
khoa học tự nhiên. Mỗi lĩnh vực khoa học có định nghĩa về quản lý dưới góc
độ riêng của mình và nó phát triển ngày càng sâu rộng trong mọi hoạt động
của đời sống xã hội ngày nay.
Quản lý còn là khái niệm rộng bao gồm nhiều lĩnh vực. Mỗi một lĩnh
vực có một hệ thống lý luận riêng: các nhà kinh tế thiên về quản lý nền sản
xuất xã hội, các nhà luật học thiên về quản lý nhà nước, các nhà điều khiển
học thiên về quan điểm hệ thống. Cho nên khi đưa ra các định nghĩa về quản
lý, các tác giả thường gắn với các loại hình quản lý cụ thể hoặc phụ thuộc
nhiều vào lĩnh vực hoạt động hay nghiên cứu của mình. Nhưng bất cứ một tổ
chức, một lĩnh vực nào, từ sự hoạt động của nền kinh tế quốc dân, của một
doanh nghiệp, một đơn vị hành chính sự nghiệp, đến một tập thể nhỏ như tổ
chuyên môn, tổ sản xuất, bao giờ cũng có hai phân hệ: Người quản lý và đối
tượng được quản lý. Đó một loại hoạt động xã hội bắt nguồn từ tính chất cộng
nhân loại được kế thừa, bổ sung, trên cơ sở đó mà xã hội loài người không
ngừng phát triển và tiến lên.
9
Quản lý giáo dục là một loại hình quản lý xã hội. Vì vậy quản lý giáo
dục là quản lý mọi hoạt động giáo dục trong xã hội.
Quản lý giáo dục là sự tác động có ý thức của chủ thể quản lý đến khách
thể quản lý nhằm đưa hoạt động sư phạm của hệ thống giáo dục đạt tới kết
quả mong muốn. Quản lý giáo dục theo định nghĩa tổng quát là hoạt động
được tiến hành, phối hợp các lực lượng xã hội nhằm đẩy mạnh công tác đào
tạo thế hệ trẻ theo yêu cầu phát triển xã hội.
Theo tác giả Khuđôminski: “Quản lý giáo dục là tác động có hệ thống,
có kế hoạch, có ý thức và có mục đích của chủ thể quản lý ở các cấp khác
nhau đến tất cả các khâu của hệ thống nhằm mục đích đảm bảo việc giáo dục
cộng sản chủ nghĩa cho thế hệ trẻ, đảm bảo sự phát triển toàn diện và hài hòa
của họ. Trên cơ sở nhận thức và sử dụng các quy luật chung vốn có của
CNXH cũng như những quy luật khách quan của quá trình dạy học - giáo dục,
của sự phát triển về thể chất và tâm lý của trẻ em, thiếu niên cũng như thanh
niên” { 24, tr.10}.
Theo GS Nguyễn Ngọc Quang: “Quản lý giáo dục là hệ thống các tác
động có mục đích, có kế hoạch, hợp quy luật của chủ thể quản lý nhằm làm
cho hệ vận hành theo đường lối và nguyên lý giáo dục của Đảng, thực hiện
được các tính chất của nhà trường xã hội chủ nghĩa Việt Nam, và tiêu điểm
hội tụ là quá trình dạy học - giáo dục tới mục tiêu dự kiến, tiến lên trạng thái
mới về chất” {28, tr 31}.
Quản lý giáo dục là một bộ phận quan trọng trong quản lý xã hội. Theo
tác giả Nguyễn Trọng Hậu: “Quản lý giáo dục là hệ thống những tác động có
ý thức, hợp quy luật của chủ thể quản lý ở các cấp khác nhau đến tất cả các
khâu của hệ thống giáo dục quốc dân nhằm đảm bảo sự vận hành bình thường
thực hiện chức năng tái tạo nguồn nhân lực phục vụ cho sự duy trì và phát
triển của xã hội bằng các con đường giáo dục cơ bản.
11
Trường học là đơn vị cơ sở trong hệ thống giáo dục quốc dân; là nơi diễn
ra các hoạt động giáo dục đối với tập thể HS, sinh viên. Quản lý trường học là
một bộ phận của QLGD. Do đó, xét về bản chất, trường học là tổ chức mang
tính Nhà nước - xã hội - sư phạm thể hiện bản chất giai cấp, bản chất xã hội
và bản chất sư phạm. Nhà trường là nơi trực tiếp thực hiện mọi chủ trương,
chính sách, đường lối giáo dục, phương pháp, nguyên tắc, nguyên lý giáo dục
trong phạm vi trách nhiệm của mình nhằm thực hiện mục tiêu GD ĐT được
quy định của từng cấp học, ngành học.
Quản lý nhà trường là quản lý HĐ giảng dạy của GV, quản lý HĐ học
tập của HS, quản lý nhân sự, quản lý HS, quản lý CSVC trang thiết bị, điều
kiện phục vụ cho HĐ dạy và học.
Theo tác giả Nguyễn Ngọc Quang: “Quản lý nhà trường là quản lý hoạt
động dạy và học, tức là đưa hoạt động đó từ trạng thái này sang trạng thái
khác để dần dần tiến tới mục tiêu giáo dục của nhà trường” {28, tr 34}.
Quản lý nhà trường hiện nay là phải quản lý toàn diện nhằm hoàn thiện
nhân cách thế hệ trẻ đáp ứng yêu cầu thời cuộc. Vì vậy, để quản lý HĐ DH
đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục hiện nay căn cứ vào việc đổi mới và nâng
cao chất lượng giáo dục.Mục tiêu quản lý của nhà trường phải được cụ thể
hóa trong kế hoạch, nhiệm vụ năm học, tập trung vào việc phát triển toàn diện
nhân cách của HS. Để quản lý nhà trường, chủ thể quản lý (người Hiệu
trưởng) xây dựng mục tiêu, kế hoạch, tổ chức, chỉ đạo, thực hiện kiểm tra đánh
giá kết quả đạt được so với tiêu chí, yêu cầu đề ra trong chương trình giáo dục,
nhiệm vụ năm học về chất lượng phát triển toàn diện nhân cách học sinh.
Tóm lại, quản lý nhà trường là một bộ phận của QLGD. Quản lý nhà
trường là một hệ thống những tác động sư phạm khoa học và có tính định
HĐ DH là quá trình mà trong đó dưới sự tác động, điều khiển, lãnh đạo của
người GV người học tự giác, tích cực, chủ động tự tổ chức, tự điều khiển hoạt
động nhận thức- học tập của mình nhằm thực hiện những nhiệm vụ DH.
13
1.2.2.2. Khái niệm quản lý hoạt động dạy học
Quản lý HĐ DH chính là quản lý quá trình DH. Quản lý DH phải đảm
bảo các yêu cầu như tính pháp lý; tính khoa học; tính thực tiễn; góp phần
nâng cao chất lượng, hiệu quả DH.
Quản lý HĐ DH là một hệ thống những tác động có mục đích, có kế
hoạch, hợp quy luật của chủ thể quản lý đến khách thể quản lý trong quá trình
dạy học nhằm đạt được mục tiêu đề ra.
Trong nhà trường, quản lý HĐ DH là quá trình CBQL xác lập kế hoạch,
tổ chức, chỉ đạo, giám sát, kiểm tra hoạt động dạy của GV và hoạt động học
của HS nhằm đạt mục tiêu đề ra.
Quản lý HĐ DH là việc chấp hành các quy chế, quy định, nội quy về hoạt
động giảng dạy của GV và hoạt động học tập của HS, đảm bảo cho các hoạt
động đó được tiến hành tự giác, có nề nếp, có chất lượng và đạt hiệu quả cao.
Như vậy, quản lý HĐ DH thực chất là những tác động của chủ thể quản
lý vào quá trình DH (được tiến hành bởi tập thể GV và HS, với sự hỗ trợ đắc
lực của các lực lượng xã hội) nhằm góp phần hình thành và phát triển toàn
diện nhân cách HS theo mục tiêu giáo dục và đào tạo của nhà trường.
1.3. Quản lý hoạt động dạy học ở trƣờng tiểu học
Quản lý HĐ DH ở trường tiểu học gắn với việc quản lý việc thực hiện
mục tiêu, nội dung chương trình và nề nếp, kỷ cương thông qua việc quản lý
HĐ giảng dạy của GV và hoạt động học tập của HS.
Quản lý HĐ DH ở trường tiểu học phải thực hiện các nội dung cơ bản sau:
- Xây dựng và tổ chức thực hiện kế hoạch giáo dục và DH của nhà trường