ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƢỜNG ĐẠI HỌC GIÁO DỤC
LÊ THỊ KIỀU DUNG
QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC TRẺ TẠI TRƢỜNG
MẦM NON ĐỊNH CÔNG, QUẬN HOÀNG MAI, THÀNH PHỐ
HÀ NỘI TRONG BỐI CẢNH ĐỔI MỚI GIÁO DỤC HIỆN NAY
LUẬN VĂN THẠC SỸ QUẢN LÝ GIÁO DỤC
HÀ NỘI - 2016
ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƢỜNG ĐẠI HỌC GIÁO DỤC
LÊ THỊ KIỀU DUNG
QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC TRẺ TẠI TRƢỜNG
MẦM NON ĐỊNH CÔNG, QUẬN HOÀNG MAI, THÀNH PHỐ
HÀ NỘI TRONG BỐI CẢNH ĐỔI MỚI GIÁO DỤC HIỆN NAY
LUẬN VĂN THẠC SỸ QUẢN LÝ GIÁO DỤC
CHUYÊN NGÀNH: QUẢN LÝ GIÁO DỤC
Mã số: 60140114
NGƢỜI HƢỚNG DẪN KHOA HỌC: PGS.TS. ĐINH THỊ KIM THOA
HÀ NỘI – 2016
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
CSVC
: Cơ sở vật chất
CSGD
: Chăm sóc giáo dục
ĐDĐC
: Đồ dùng đồ chơi
GD
: Giáo dục
GDMN
: Giáo dục mầm non
GD&ĐT
: Giáo dục và đào tạo
GDPT
: Giáo dục phát triển
: Thiết bị dạy học
ii
MỤC LỤC
Lời cảm ơn ................................................................................................................. i
Danh mục các chữ viết tắt....................................................................................... ii
Mục lục ..................................................................................................................... iii
Danh mục bảng ................................................................................................... vi
Danh mục biểu đồ, hình vẽ ............................................................................... vii
MỞ ĐẦU ................................................................................................................... 1
CHƢƠNG 1. CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC TRẺ,
QUẢN LÍ HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC TRẺ Ở TRƢỜNG MẦM NON ........... 6
1.1. Tổng quan nghiên cứu vấn đề ......................................................................... 6
1.1.1. Nghiên cứu ngoài nước ................................................................................6
1.1.2. Nghiên cứu trong nước.................................................................................8
1.2. Lý luận chung về quản lý giáo dục ................................................................. 9
1.2.1. Khái niệm .....................................................................................................9
1.2.2. Chức năng của quản lý giáo dục ................................................................11
1.2.3. Nội dung của quản lý giáo dục ...................................................................13
1.3. Quản lý hoạt động giáo dục trẻ ở trường mầm non ...................................... 14
1.3.1. Hoạt động giáo dục trẻ mầm non ...............................................................14
1.3.2. Nội dung quản lý hoạt động giáo dục trẻ ở trường mầm non ....................16
1.4. Những yếu tố tác động tới quản lý hoạt động giáo dục trẻ ở trƣờng
mầm non ............................................................................................................. 24
1.4.1. Các yếu tố bên ngoài .................................................................................. 24
1.4.2. Các yếu tố bên trong trường mầm non.......................................................25
1.5. Những yêu cầu đổi mới đối với GDMN ....................................................... 28
1.5.1. Giáo dục mầm non trước khi đổi mới ........................................................28
3.2.2. Biện pháp 2: Chỉ đạo triển khai thực hiện đổi mới hình thức, phương pháp
giáo dục nhằm nâng cao chất lượng giáo dục trẻ trong trường............................70
3.2.3. Biện pháp 3: Tăng cường quản lý việc sử dụng đồ dùng, đồ chơi phục vụ
hoạt động giáo dục trẻ ..........................................................................................73
iv
3.2.4. Biện pháp 4: Tổ chức các hoạt động bồi dưỡng chuyên môn cho đội ngũ
giáo viên trong trường ..........................................................................................76
3.2.5. Biện pháp 5: Tăng cường công tác kiểm tra, đánh giá hoạt động giáo dục
trẻ của giáo viên trong trường ..............................................................................83
3.2.6. Biện pháp 6: Thực hiện quản lý việc phối hợp giữa nhà trường và gia đình
để nâng cao chất lượng hoạt động giáo dục trẻ ....................................................86
3.3. Mối quan hệ giữa các biện pháp ................................................................... 89
3.4. Kết quả khảo cứu về tính cấp thiết, khả thi của các biện pháp ..................... 90
Tiểu kết chương 3................................................................................................. 93
KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ ....................................................................... 94
TÀI LIỆU THAM KHẢO .................................................................................... 98
PHỤ LỤC .............................................................................................................. 100
v
DANH MỤC BẢNG
Bảng 2.1. Số học sinh tại trường Mầm non Định Công từ 2012 - 2015 ......... 32
Bảng 2.2. Đội ngũ giáo viên trường mầm non Định Công ............................. 33
Bảng 2.3. Đội ngũ giáo viên phân công vào các lớp năm học 2014 - 2015 ... 34
Bảng 2.4. Phân bố số lượng mẫu khảo sát phụ huynh học sinh ..................... 35
MỞ ĐẦU
1. Lý do chọn đề tài
Hòa chung với xu thế phát triển của thế giới, Việt Nam đang bước vào
thời kì hội nhập khu vực và quốc tế, với mục tiêu đến năm 2020 cơ bản trở
thành nước công nghiệp theo hướng hiện đại. Để thực hiện thành công mục tiêu
đó, Đảng và Nhà nước ta đã đặt giáo dục vào vị trí quốc sách hàng đầu, coi con
người là trung tâm đầu tư cho con người là đầu tư cho sự phát triển. Trong hệ
thống giáo dục quốc dân của nước ta, Giáo dục mầm non là bậc học đầu tiên, là
nền tảng cho sự phát triển của giáo dục tiểu học và các bậc học tiếp theo, có vai
trò đặc biệt quan trọng trong việc đặt nền móng cho sự hình thành và phát triển
nhân cách con người. Mục tiêu của giáo dục mầm non đó là giúp trẻ em phát
triển về thể chất, tình cảm, trí tuệ, thẩm mỹ, hình thành những yếu tố đầu tiên
của nhân cách, chuẩn bị cho trẻ em vào học lớp 1. Có thể nói trẻ mầm non như
một cây non, nếu ta trồng cây non tốt thì sau này cây lên tốt, nếu ta gieo những
hạt giống tốt sẽ tạo tiền đề vững chắc cho thế hệ trẻ mai sau. Thấy rõ tầm quan
trọng của bậc học mầm non, những năm gần đây Bộ Giáo dục và Đào tạo luôn
chú trọng việc nâng cao chất lượng giáo dục trẻ và coi chất lượng giáo dục trẻ
mầm non là một trong những vấn đề quan tâm hàng đầu đối với bậc học mầm
non. Chất lượng giáo dục trẻ mầm non quyết định sự hình thành và phát triển
nhân cách con người. Nhân cách con người trong tương lai như thế nào phụ
thuộc lớn vào sự giáo dục của trẻ trong trường mầm non. Chất lượng giáo dục
trẻ mầm non tốt thì trẻ sẽ thành người tốt, trở thành công dân có ích cho xã hội.
Ngược lại, chất lượng giáo dục trẻ mầm non không tốt thì trẻ thành người xấu,
sau này trẻ sẽ thành gánh nặng cho xã hội. Chính vì vậy việc giáo dục trẻ mầm
non rất quan trọng đối với mỗi gia đình, mỗi nhà trường và từng quốc gia.
Trong giai đoạn công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước hiện nay, với sự
phát triển không ngừng của khoa học, công nghệ, văn hóa và nghệ thuật, đòi hỏi
con người phải đa năng, có khả năng xử lý các vấn đề phát sinh trong cuộc sống
khắc phục được những vướng mắc khi thực hiện nhiệm vụ này.
Xuất phát từ những yêu cầu về mặt lý luận và thực tiễn trên, tôi thấy việc
nghiên cứu thực trạng và đề xuất các biện pháp quản lý hoạt động giáo dục trẻ là
hết sức cần thiết và quan trọng. Chính vì vậy tôi đã chọn Đề tài nghiên cứu luận
2
văn thạc sĩ của mình với tiêu đề: “Quản lý hoạt động giáo dục trẻ tại trường
mầm non Định Công, quận Hoàng Mai, thành phố Hà Nội, trong bối cảnh
đổi mới giáo dục hiện nay” nhằm nâng cao chất lượng giáo dục trẻ đáp ứng nhu
cầu đổi mới của ngành học nói chung và sự tin yêu của nhân dân địa bàn phường
Định Công nói riêng.
2. Mục đích nghiên cứu
Nghiên cứu quản lý hoạt động giáo dục trẻ nhằm nâng cao chất lượng
giáo dục trẻ tại trường mầm non Định Công quận Hoàng Mai thành phố Hà Nội
trong bối cảnh đổi mới giáo dục hiện nay.
3. Khách thể và đối tƣợng nghiên cứu
3.1. Khách thể nghiên cứu
Hoạt động giáo dục trẻ tại trường mầm non Định Công, quận Hoàng Mai,
thành phố Hà Nội.
3.2. Đối tượng nghiên cứu
Quản lý hoạt động giáo dục trẻ tại trường mầm non Định Công, quận
Hoàng Mai, thành phố Hà Nội.
4. Giới hạn và phạm vi nghiên cứu
Luận văn nghiên cứu hoạt động giáo dục trẻ và quản lý hoạt động giáo
dục trẻ tại trường mầm non Định Công, quận Hoàng Mai, thành phố Hà Nội từ
năm 2013 đến năm 2015.
5. Câu hỏi nghiên cứu
Cần phải đề xuất các biện pháp quản lý nào để nâng cao chất lượng hoạt
động giáo dục trẻ tại trường mầm non Định Công, quận Hoàng Mai, thành phố
các hoạt động bồi dưỡng đội ngũ giáo viên.
Nghiên cứu các tác phẩm, tập san, bài giảng, giáo trình liên quan đến
công tác chỉ đạo hoạt động giáo dục trẻ.
Phân tích, phân loại, xác định các khái niệm cơ bản, tham khảo các công
trình nghiên cứu có liên quan để hình thành cơ sở lý luận cho đề tài.
8.2. Phương pháp nghiên cứu thực tiễn
Điều tra bằng hệ thống phiếu hỏi, đối tượng là giáo viên mầm non, nhằm
tìm hiểu và đánh giá về hoạt động giáo dục trẻ, quản lý hoạt động trẻ tại trường
mầm non Định Công, quận Hoàng Mai, thành phố Hà Nội.
Phỏng vấn sâu: Cán bộ quản lý, phụ huynh học sinh nhằm tìm hiểu sâu
4
hơn về quản lý hoạt động giáo dục trẻ và công tác phối hợp PHHS tại trường
mầm non Định Công, quận Hoàng Mai, thành phố Hà Nội
Quan sát: Quan sát tại một số lớp học và ở các độ tuổi khác nhau về hình
thức, phương pháp, các nội dung dạy của giáo viên và tiếp nhận của trẻ.
Phương pháp thống kê toán học được sử dụng để xử lý các số liệu điều
tra, khảo sát thu về.
9. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài
9.1.Ý nghĩa lý luận
Tổng kết lý luận về công tác quản lý hoạt động giáo dục trẻ tại trường
mầm non Định Công, quận Hoàng Mai, Hà Nội, chỉ ra những thành công và mặt
hạn chế, cung cấp cơ sở khoa học để xây dựng một số phương pháp quản lý hiệu
qủa cho hoạt động này.
9.2.Ý nghĩa thực tiễn
Kết quả nghiên cứu có thể được áp dụng cho công tác quản lý hoạt động
giáo dục trẻ ở các trường mầm non trong thành phố Hà Nội.
10. Cấu trúc của luận văn
Ngoài phần mở đầu, kết luận và khuyến nghị, tài liệu tham khảo và phụ
ông vận dụng nguyên tắc “lấy trẻ làm trung tâm”, trẻ được tự do hoạt động theo
ý thích, người lớn không áp đặt trẻ theo ý muốn của mình. Dạy trẻ đi từ đơn giản
đến phức tạp, đi từ cái cụ thể đến cái trừu tượng và luôn kết hợp các hoạt động
của trẻ với trò chơi nhằm gây hứng thú cho trẻ.
Từ những kết quả nghiên cứu về não bộ kỳ diệu của trẻ sơ sinh và lứa tuổi
mầm non, trên thế giới đã xuất hiện cuộc chạy đua áp dụng các phát hiện mới về
bộ não để phát minh ra những công nghệ giáo dục nhằm kích hoạt tiềm năng của
não bộ từ những năm đầu tiên của cuộc đời, chuẩn bị cho chiến lược giáo dục
thế kỷ XXI. Đã có những công trình nghiên cứu nổi tiếng về giáo dục đào tạo trẻ
thông minh sớm, về giáo dục não phải, bồi dưỡng nhân tài cho đất nước; trong
đó phải kể đến những người đi tiên phong trong cuộc cách mạng giáo dục sớm
6
với những tên tuổi nổi tiếng xuất thân từ các nước Mỹ, Nhật Bản và Trung
Quốc; đó là:
- Giáo sư Shichida Makoto (Nhật Bản) đã chủ trương tiến hành một “cuộc
cách mạng về giáo dục bán cầu não phải” nhằm phát triển hết tiềm năng của bán
cầu não phải. Ngày nay, đã có hàng trăm cơ sở giáo dục của Shichida trên toàn
nước Nhật Bản và các nước khác như Singapore, Malaysia, Trung Quốc, Đài
Loan, Thái Lan, Indonesia, Úc, Mỹ, Canada… Những thành quả của ông đang
giúp cho hàng ngàn các cha mẹ và trẻ em phát triển nền tảng cho những thành
công trong tương lai. Phương pháp giáo dục của Shichida Makoto cũng đã được
ứng dụng cho cả những người trưởng thành [25].
- Giáo sư Glenn Doman (Mỹ), với phương pháp giáo dục nhằm khơi dậy
và phát triển trí thông minh của trẻ nhỏ được hình thành dựa trên 3 yếu tố cơ
bản: kỹ năng đọc, khả năng toán học và năng lực nhận thức sâu và rộng. Ông
tin rằng “học đọc” là cơ sở của mọi sự học tập, lĩnh hội tri thức và sự thành
công [13].
- Tại Singapore, Hồng Kông, Thái Lan, Indonesia và Malaysia đã nhanh
lên tốt, dạy trẻ tốt thì sau này các cháu thành người tốt. Anh chị em giáo viên
mẫu giáo cần luôn luôn gương mẫu về đạo đức để các cháu noi theo...”...“Đối
với trẻ em phải dạy thế nào cho các cháu biết đoàn kết, ham học, ham làm
nhưng phải làm sao cho các cháu giữ được tính chất trẻ con. Phải làm sao cho
các cháu có kỷ luật nhưng vẫn vui vẻ, hoạt bát chứ không phải khúm núm, đặt
đâu ngồi đấy.” Bác ví các cháu như “Búp trên cành”, đang tuổi ăn tuổi ngủ nên
bác căn dặn: “Trẻ em như búp trên cành. Biết ăn ngủ, biết học hành là
ngoan” Bác khẳng định: “ Nhờ sự chăm sóc như thế, trẻ lớn lên tươi đẹp như hoa
hồng mùa xuân”
Hiện nay, Đảng và Nhà nước ta rất coi trọng giáo dục, đặc biệt là quan tâm
đến GDMN; có nhiều nhà khoa học nghiên cứu một cách cụ thể, có tính hệ
thống về khoa học GDMN. Tiêu biểu như:
- Đề tài của tác giả Phạm Thị Châu “Những biện pháp chỉ đạo nâng cao
chất lượng chăm sóc giáo dục trẻ của trường mầm non”
- Đề tài của tác giả Đào Như Trang: “Đổi mới nội dung và phương pháp
giáo dục mầm non”
8
- ThS. Lê Thị Luận, Viện KHGDVN với đề tài KH&CN cấp Viện “Thực
trạng đánh giá trẻ mẫu giáo 5 - 6 tuổi cuối chủ đề ở trường mần non”.
- Đề tài của tác giả Nguyễn Thị Hoài An: "Biện pháp quản lý cơ sở mầm
non Hà Nội nhằm nâng cao chất lượng chăm sóc giáo dục trẻ".
Các nghiên cứu đều khẳng định rằng: GDMN là rất quan trọng và cần
thiết đối với xã hội và đối với con người. Bậc GDMN là bậc học tự nguyện nên
nó chỉ phát triển khi xã hội và cá nhân nhận thức đúng, quan tâm và tự giác thực
hiện nó. GDMN phải được phát triển cùng sự phát triển của kinh tế - xã
hội...(phải thường xuyên được cải tiến, đổi mới cùng với sự đổi mới của xã hội).
Việc nâng cao chất lượng GDMN không chỉ là nhiệm vụ của riêng giáo viên
vận hành theo đường lối nguyên lý của Đảng, thực hiện các tính chất của nhà
trường xã hội chủ nghĩa điểm hội tụ là quá trình dạy học, giáo dục thế hệ trẻ,
đưa hệ thống giáo dục đến mục tiêu dự kiến tiến bộ trạng thái về chất” [15]
Theo tác giả Đặng Quốc Bảo “Quản lý giáo dục theo nghĩa tổng quan là
điều hành phối hợp các lực lượng nhằm đẩy mạnh công tác đào tạo thế hệ theo
yêu cầu phát triển của xã hội. Ngày nay, với sứ mệnh phát triển giáo dục
thường xuyên, công tác giáo dục không chỉ giới hạn ở thế hệ trẻ mà cho mọi
người. Cho nên quản lý giáo dục được hiểu là sự điều hành hệ thống giáo dục
quốc dân” [1]
Từ những khái niệm quản lý trên ta có thể quan niệm quản lý giáo dục là:
Quản lý giáo dục là quá trình tác động có định hướng của chủ thể quản lý đến
đối tượng quản lý nhằm đưa hoạt động giáo dục ở từng cơ sở và của toàn bộ hệ
thống giáo dục đạt tới mục tiêu giáo dục đã định.
Quản lý nhà trường
Nhà trường là tế bào của Hệ thống giáo dục quốc dân, thực hiện nhiệm vụ
chuyên trách giáo dục và đào tạo cho học sinh nhằm thực hiện mục tiêu giáo dục
đã đề ra. Nhà trường là nơi tổ chức thực hiện và quản lý quá trình giáo dục.
Quản lý nhà trường là hệ thống những tác động có mục đích có kế hoạch,
hợp qui luật của chủ thể quản lý đến tập thể giáo viên, học sinh, đến các nguồn
lực (CSVC, tài chính, thông tin…) nhằm đẩy mạnh các hoạt động của nhà
trường theo nguyên lý giáo dục, tiến tới mục tiêu giáo dục đề ra.
10
Quản lý chương trình GDMN
Chương trình giáo dục mầm non thể hiện mục tiêu giáo dục mầm non; cụ
thể hóa các yêu cầu về nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục trẻ em ở từng độ tuổi;
quy định việc tổ chức các hoạt động nhằm tạo điều kiện để trẻ em phát triển về
thể chất, tình cảm, trí tuệ, thẩm mỹ; hướng dẫn cách thức đánh giá sự phát triển
Hình 1.1. Chu trình quản lý
Trong bốn chức năng trên, chức năng kế hoạch hóa là nền tảng của quản
lý, là giai đoạn đầu tiên của quá trình quản lý. Chức năng kế hoạch hóa trong
11
QLGD là quá trình xác định các mục tiêu, mục đích đối với thành tựu tương lai
của tổ chức và các con đường, biện pháp, cách thức để đạt được mục tiêu, mục
đích đó. Có 3 nội dung chủ yếu của chức năng kế hoạch hóa là: một là, xác định
và hình thành mục tiêu QLGD đối với cở sở giáo dục; hai là, xác định và đảm
bảo chắc chắn về các nguồn lực của tổ chức để đạt được các mục tiêu đề ra; ba
là, quyết định xem những hoạt động nào là cần thiết để đạt được mục tiêu đó.
Chức năng tổ chức trong chu trình quản lý là giai đoạn đưa vào thực hiện
những ý tưởng đã được kế hoạch hóa để từng bước đưa nhà trường tiến đến mục
tiêu đề ra. Chức năng tổ chức là quá trình hình thành nên cấu trúc các quan hệ
giữa các thành viên, giữa các bộ phận trong tổ chức nhằm làm cho họ thực hiện
thành công các kế hoạch và đạt được mục tiêu tổng thể của tổ chức. Nhờ việc tổ
chức có hiệu quả, người quản lý có thể phối hợp, điều phối tốt hơn các nguồn
vật lực và nhân lực. Thành tựu của cơ sở giáo dục phụ thuộc rất nhiều vào năng
lực của nhà quản lý sử dụng các nguồn lực sao cho có hiệu quả và có kết quả.
Chức năng chỉ đạo là sự chỉ huy, hướng dẫn, tác động để bộ máy hoạt
động, đây chính là quá trình tác động của nhà quản lý, sau khi kế hoạch đã được
thiết lập, cơ cấu của tổ chức đã được hình thành, nhân sự đã được tuyển dụng.
Thực hiện tốt chức năng này người quản lý phải biết phối hợp, gắn kết giữa các
thành viên lại với nhau, có hình thức, phương pháp động viên khích lệ để họ
hoàn thành những nhiệm vụ nhất định để đạt được mục tiêu mà nhà trường đã đề
ra, xong trong quá trình hoạt động có điều chỉnh và thúc đẩy.
Chức năng kiểm tra: đây là chức năng cơ bản và rất quan trọng của quản
dục (hay đầy đủ hơn là tổ chức kiểm tra đánh giá kết quả giáo dục)
Dù tiếp cận theo phương diện nào thì quản lý giáo dục cũng nhằm thực
hiện những mục tiêu chính:
- Thứ nhất, bảo đảm thực hiện tốt các kế hoạch phát triển và hoàn chỉnh
hệ thống giáo dục;
- Thứ hai, bảo đảm thực hiện tốt mục tiêu đào tạo của nhà trường/ cơ sở
giáo dục theo quan điểm, đường lối giáo dục của Đảng, thực hiện đầy đủ kế
hoạch đào tạo, chương trình, nội dung, phương pháp giáo dục trên cở sở phát
huy vai trò định hướng, dẫn dắt, cố vấn của người dạy, tính tích cực chủ động
sáng tạo của người học;
13
- Thứ ba, bảo đảm việc huy động các nguồn lực để phát triển giáo dục;
- Thứ tư, tạo nên và bảo đảm sự cân đối giữa nhiệm vụ giáo dục và các
điều kiện vật chất cho việc thực hiện.
Quản lý giáo dục phải thường xuyên giải quyết cân đối và kết hợp trong
các mối quan hệ sau: Sự cân đối và kết hợp thống nhất giữa giáo dục và dạy học,
giữa lý luận và thực hành, giữa phát triển trí tuệ, thể chất, thẩm mỹ, giữa dạy
chữ với dạy người và giáo dục kỹ năng sống....; sự kết hợp chặt chẽ giữa các lực
lượng giáo dục nhà trường – gia đình – xã hội; giữa địa phương và ngành; giữa
các bộ phận, các nhân trong nhà trường để tạo ra môi trường sư phạm thuận lợi
cho giáo dục [17].
Trong phạm vi đề tài, tác giả tiếp cận nội dung quản lý giáo dục trên
phương diện quản lý vi mô.
1.3. Quản lý hoạt động giáo dục trẻ ở trƣờng mầm non
1.3.1. Hoạt động giáo dục trẻ mầm non
Hoạt động giáo dục trẻ mầm non được hiểu là việc tổ chức các hoạt động
giáo dục theo chương trình GDMN nhằm giúp trẻ em lứa tuổi này phát triển
toàn diện theo yêu cầu xã hội.
- Hoạt động chơi: Giáo viên cần tổ chức cho trẻ chơi trong môi trường đa
dạng, phong phú, hấp dẫn và an toàn. Giáo viên tạo điều kiện cho trẻ tự chọn trò
chơi, nhóm chơi, bạn chơi. Quan tâm đến việc rèn luyện và phát triển kĩ năng
đóng vai cho trẻ dưới nhiều hình thức khác nhau. Cần tạo cho trẻ tâm thế thoải
mái, ý thức kỷ luật…quan sát trẻ chơi, tạo tình huống cho trẻ chơi và chơi cùng
trẻ khi cần.
- Hoạt động lao động: Là các hoạt động mà cá nhân trẻ và các bạn cùng
nhau hợp tác để hoàn thành các nhiệm vụ của giáo viên, người lớn giao cho, ví
dụ như: Nhặt lá, lau cây, tưới cây, sắp xếp bàn ghế trước và sau khi hoạt
động…Trong qúa trình tổ chức giáo viên cần nêu ra nhiệm vụ cụ thể cho trẻ
biết, động viên, khuyến khích trẻ tự giác làm việc để hoàn thành nhiệm vụ.
- Hoạt động ngày hội, ngày lễ: Là các hoạt động được tổ chức kỷ niệm
vào các ngày lễ hội, các sự kiện quan trọng trong năm, có ý nghĩa giáo dục
truyền thống và mang lại niềm vui, niềm tự hào cho trẻ. Hoạt động lễ hội góp
phần thực hiện mục tiêu chung của giáo dục là đào tạo con người phát triển hài
hòa cả về trí lực lẫn tinh thần.
15
1.3.2. Nội dung quản lý hoạt động giáo dục trẻ ở trường mầm non
1.3.2.1. Quản lý mục tiêu giáo dục trẻ
Nhà quản lý cần xác định rõ mục tiêu hoạt động giáo dục trẻ ở trường, từ
đó đặt ra các yêu cầu về các điều kiện thiết yếu khác để nhằm đáp ứng mục tiêu.
Mục tiêu của GDMN là giúp trẻ em phát triển về thể chất, tình cảm, trí
tuệ, thẩm mỹ, hình thành những yếu tố đầu tiên của nhân cách, chuẩn bị cho trẻ
em vào lớp một; hình thành và phát triển ở trẻ em những chức năng tâm sinh lí,
năng lực và phẩm chất mang tính nền tảng, những kĩ năng sống cần thiết phù
hợp với lứa tuổi, khơi dậy và phát triển tối đa những khả năng tiềm ẩn, đặt nền
tảng cho việc học ở các cấp học tiếp theo và cho việc học tập suốt đời.
Mục tiêu GDMN ở trẻ mẫu giáo 3- 6 tuổi nhằm giúp trẻ phát triển hài hòa