Kho Đề thi thử đại học
PHẦN MỘT: ĐỀ CƯƠNG ÔN THI THPT QUỐC GIA
CHƯƠNG 1: NGUYÊN TỬ
A. KIẾN THỨC CƠ BẢN
1. Thành phần cấu tạo nguyên tử.
- Nguyên tử gồm 2 bộ phận
+ Vỏ nguyên tử: gồm các hạt electron mang điện âm (e)
+ Hạt nhân:
. Hạt proton mang điện dương (p)
. nơtron không mang điện (n)
Vậy nguyên tử gồm 3 loại hạt cơ bản: p, n, e.
- Vì nguyên tử luôn trung hòa điện, nên trong nguyên tử: số hạt p = số hạt e.
2. Kích thước, khối lượng của nguyên tử.
Nguyên tử được xem như một khối cầu có đường kính d = 10-10m = 1 A0
Hạt nhân nguyên tử cũng được xem như là một khối cầu có đường kính d = 10-4
Khối lượng nguyên tử: mnt = ∑mp + ∑mn + ∑me
Vì khối lượng me
electron ®éc th©n
CÆp electron ghÐp ®«i
P: Cấu hình electron 1s22s22p63s23p3
1s2 2s2
hoặc [Ne] 3s23p3
2p6
3s2
3p3
Fe:
- Sơ đồ phân bố e theo mức năng lượng: 1s22s22p63s23p6 4s2 3d6
- Cấu hình electron 1s22s22p63s23p63d64s2
hoặc [Ar] 3d64s2
26
1s2 2s2
2p6
3s2
3p6
3d6
4s2
Lưu ý: Một số trường hợp đặc biệt, nếu nguyên tử có cấu hình electron lớp ngoài (n-1)dansb
(n: số thứ tự lớp ngoài cùng).
+ Nếu a + b = 6 (a = 5; b = 1.
+ Nếu a + b = 11 (a = 10; b = 1.
Các electron lớp ngoài cùng quyết định hầu hết các tính chất hóa học của một nguyên
tố. Do đó có thể dự đoán tính chất hóa học cơ ban của một nguyên tử nếu biết được sự phân
bố electron trong nguyên tử của nguyên tố đó.
B. Bài tập minh họa
B1. Cấp độ biết (5 câu)
Câu 1: Trong nguyên tử, hạt mang điện là
A. electron.
B. electron và nơtron
C. proton và nơtron
D. proton và
electron.
Câu 2: Số khối của nguyên tử bằng tổng
A. số proton và nơtron.
B. số proton và electron
C. số nơtron, electron và proton.
D. số điện tích hạt nhân.
Câu 3: Nguyên tố hóa học là tập hợp những nguyên tử có cùng
A. số khối.
B. điện tích hạt nhân
C. số nơtron
D. tổng số proton và nơtron
Câu 4: Chọn cấu hình electron đúng ở trạng thái cơ bản?
A. 1s22s22p63p2.
B. 1s22s22p63s2.
C. 1s22s22p53s3 D. 1s22s22p63s13p1.
Câu 5: Phân lớp s, p, d lần lượt đầy điện tử (bão hòa) khi có số electron là
A. 1, 3, 5.
B. 2, 4, 6.
C. 1, 2, 3.
D. 2, 8, 18.
B. 1s22s22p63s1.
C. 1s22s22p63s2
D. 1s22s22p4.
Câu 9: Nguyên tử của nguyên tố R có 56 electron và 81 nơtron. Kí hiệu nguyên tử nào sau
đây là của nguyên tố R?
137
137
81
56
A. 56 R
B. 81 R
C. 56 R
D. 81 R
Câu 10: Ở trạng thái cơ bản, cấu hình electron của nguyên tử Na(Z = 11) là
A. 1s22s22p53s2
B. 1s22s22p43s1
C. 1s22s22p63s2
D. 1s22s22p63s1
B3. Cấp độ vận dụng thấp (5 câu)
Câu 11: Tổng số proton, nơtron, electron trong nguyên tử của nguyên tố X là 28, trong đó số
hạt mang điện nhiều hơn số hạt không mang điện là 8, nguyên tố X là
A. O (Z=8)
B. F (Z=9)
C. Ar (Z=18)
D. K (Z=19)
Câu 12: Nguyên tử nguyên tố B có tổng số hạt cơ bản là 34. Số hạt mang điện gấp 1,8333 lần
số hạt không mang điện. Nguyên tố B là
A. Na (Z=11)
B. Mg (Z=12)
C. Al (Z=13)
12
Mg, 1226 Mg và Clo có hai đồng vị
35
17
Cl và
37
17
Cl . Có bao
nhiêu loại phân tử khác nhau tạo nên từ các đồng vị của hai nguyên tố đó?
A. 6
B. 9
C. 12
D. 10
Câu 17: Nguyên tử của nguyên tố X có electron ở mức năng lượng cao nhất là 3p.
Nguyên tử của nguyên tố Y cũng có electron ở mức năng lượng 3p và có một electron ở lớp
ngoài cùng. Nguyên tử X và Y có số electron hơn kém nhau là 2. Nguyên tố X, Y lần lượt là
A. phi kim và kim loại.
B. khí hiếm và kim loại.
C. kim loại và khí hiếm.
D. kim loại và kim loại.
Câu 18: Số nguyên tố có cấu hình electron lớp ngoài cùng 4s1 là
A. 1.
B. 2.
C. 3.
1 2 3
D A B
B. 8,43%
4
B
5
B
6
C
7
D
8
C
C. 8,56%
9
A
D. 8,79%
10 11 12 13 14 15 16 17 18 19 20
D B A B B B B A C D A
18
32
Z=87 (Z
= 110
Chưa
hoàn
thành
- Stt chu kì = số lớp electron của nguyên tử các nguyên tố trong chu kì đó = số thứ tự lớp
ngoài cùng.
3. Nhóm nguyên tố: Nhóm nguyên tố là tập hợp các nguyên tố mà nguyên tử có cấu hình
electron tương tự nhau, do đó có tính chất hóa học gần giống nhau và được xếp thành một cột.
- Số thứ tự nhóm = số electron hóa trị của nguyên tử các nguyên tố trong nhóm = hóa trị của
nguyên tố trong oxit cao nhất. (trừ 1 số trường hợp ngoại lệ) = Số electron lớp ngoài cùng của
nguyên tố nhóm A.
- Bảng hệ thống tuần hoàn gồm 8 nhóm A (nhóm chính) và 8 nhóm B (nhóm phụ)
+) Nhóm A gồm các nguyên tố mà electron có mức năng lượng cao nhất thuộc phân
lớp s (nguyên tố họ s) hoặc p (nguyên tố họ p). Gồm IA, IIA, …, VIIIIA.
+) Nhóm B gồm các nguyên tố mà electron có mức năng lượng cao nhất thuộc phân
lớp d (nguyên tố họ d) hoặc f (nguyên tố họ f). Gồm IB, IIB, …, VIIIB.
Lưu ý:
- electron hóa trị là những electron ở lớp ngoài cấu hình bão hòa (ns 2np6) hoặc giả bão hòa (n1)d10.
- Nếu hai nguyên tố X, Y thuộc cùng nhóm A, thuộc hai chu kì liên tiến nhau trong bảng
HTTH, ta có:
ZY = ZX + 8 (chu kì 2,3 hoặc 3,4)
hoặc ZY = ZX + 18 (chu kì 4, 5 hoặc 5, 6)
hoặc ZY = ZX + 32 (chu kì 5, 6 hoặc 6, 7)
- Nguyên tử các nguyên tố có số electron hóa trị là 8, 9, 10 đều thuộc nhóm VIIIB
- Tính phi kim ↓
- Tính axit của oxit, hiđroxit ↓
- Tính kim loại ↑
- Tính bazơ của oxit, hiđroxit ↑
Chiều Z tăng
Lưu ý:
- Độ âm điện đặc trưng cho khả năng thu electron về phía mình khi hình thành liên kết hóa
học. Nguyên tử nguyên tố càng hút electron mạnh thì độ âm điện lớn.
- Về so sánh bán kính nguyên tử, ion:
+ Nguyên tử, ion có cùng số e: khi Z tăng (bán kính nguyên tử giảm.
+ Nguyên tử, ion có cùng điện tích hạt nhân (cùng Z): số e tăng (bán kính nguyên tử tăng.
+ Khi số lớp electron tăng (bán kính nguyên tử tăng.
III. CÔNG THỨC OXIT CAO NHẤT, HỢP CHẤT KHÍ VỚI HIĐRO, HIĐROXIT
CỦA CÁC NGUYÊN TỐ TRONG BẢNG HTTH.
Nhóm
I
II
III
IV
V
VI
VII
Hợp chất với MH
MH2
MH3
MH4
MH3
H2M
HM
hiđro
D. độ âm điện của nguyên tử.
Câu 3: Các nguyên tố trong bảng tuần hoàn hiện nay được sắp xếp theo tăng dần
A. Khối lượng nguyên tử.
B. bán kính nguyên tử
C. số hiệu nguyên tử.
D. độ âm điện của nguyên tử.
Câu 4: Trong một nhóm A (phân nhóm chính), trừ nhóm VIIIA (phân nhóm chính nhóm
VIII), theo chiều tăng của điện tích hạt nhân nguyên tử thì
A. tính phi kim giảm dần, bán kính nguyên tử tăng dần.
B. tính kim loại tăng dần, độ âm điện tăng dần.
C. độ âm điện giảm dần, tính phi kim tăng dần.
D. tính kim loại tăng dần, bán kính nguyên tử giảm dần.
Câu 5: Các nguyên tố từ Li đến F, theo chiều tăng của điện tích hạt nhân thì
A. Bán kính nguyên tử và độ âm điện đều tăng
B. Bán kính nguyên tử tăng, độ âm điện giảm
C. Bán kính nguyên tử giảm, độ âm điện tăng
D. Bán kính nguyên tử và độ âm điện đều giảm
B2. Cấp độ hiểu (5 câu)
Câu 6: Số số nguyên tố thuộc chu kì 2, 4, 6 lần lượt là
A. 8, 18, 32.
B. 2, 8, 18.
C. 8, 18, 18.
D. 8, 10, 18.
Câu 7: Chọn phát biểu không đúng
A. Nguyên tử của các nguyên tố trong cùng chu kì đều có số lớp electron bằng nhau.
B. Tính chất hóa học của các nguyên tố trong cùng chu kì nhìn chung tương tự nhau.
C. Nguyên tử của các nguyên tố trong cùng nhóm có số electron lớp ngoài cùng nhìn chung
bằng nhau.
D. Tính chất của các nguyên tố trong cùng nhóm là tương tự nhau.
Câu 8: Ở trạng thái cơ bản, cấu hình electron nguyên tử của nguyên tố X là 1s 22s22p63s23p4.
A. N, P, O, F.
B. P, N, F, O.
C. N, P, F, O.
D. P, N, O, F.
Câu 12: Bán kính nguyên tử của các nguyên tố: 3Li, 8O, 9F, 11Na được xếp theo thứ tự tăng
dần từ trái sang phải là
A. Li, Na, O, F.
B. F, O, Li, Na.
C. F, Li, O, Na.
D. F, Na, O, Li.
Câu 13: Cho các nguyên tố M (Z = 11), X (Z = 17), Y (Z = 9) và R (Z = 19). Độ âm điện của
các nguyên tố tăng dần theo thứ tự
A. M < X < Y < R. B. R < M < X < Y. C. Y < M < X < R. D. M < X < R < Y.
Câu 14: Cho các nguyên tố: K (Z = 19), N (Z = 7), Si (Z = 14), Mg (Z = 12). Dãy gồm
các nguyên tố được sắp xếp theo chiều giảm dần bán kính nguyên tử từ trái sang phải là:
A. N, Si, Mg, K.
B. K, Mg, Si, N.
C. K, Mg, N, Si.
D. Mg, K, Si, N.
Câu 15: Các kim loại X, Y, Z có cấu hình electron nguyên tử lần lượt là: 1s22s22p63s1;
1s22s22p63s2; 1s22s22p63s23p1. Dãy gồm các kim loại xếp theo chiều tăng dần tính khử từ trái
sang phải là:
A. Z, X, Y.
B. Y, Z, X.
C. Z, Y, X.
D. X, Y, Z.
B4. Cấp độ vận dụng cao (5 câu)
Câu 16: Công thức phân tử hợp chất khí tạo bởi nguyên tố R và hiđro là RH 3. Trong oxit mà
R có hóa trị cao nhất thì oxi chiếm 74,07% về khối lượng. Nguyên tố R là
A. S.
C. Lớp ngoài cùng của nguyên tử Y (ở trạng thái cơ bản) có 5 electron.
D. Phân lớp ngoài cùng của nguyên tử X (ở trạng thái cơ bản) có 4 electron.
ĐÁP ÁN:
1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12 13 14 15 16 17 18 19 20
A A C A C A B B A C D B B B C C D D A D
CHƯƠNG 3: LIÊN KẾT HOÁ HỌC
A. KIẾN THỨC CƠ BẢN
I. TỔNG QUAN VỀ LIÊN KẾT HÓA HỌC
Kho Đề thi thử đại học
1. Phân tử và liên kết hóa học
- Trong tự nhiên các khí hiếm tồn tại ở trạng thái phân tử đơn nguyên tử. Nguyên tử của các
nguyên tố khác rất ít khi tồn tại một cách độc lập mà có xu hướng kết hợp với nhau để tạo ra
phân tử hay tinh thể có hai hay nhiều nguyên tử. Sự kết hợp này nhằm đạt đến cấu trúc mới
bền vững hơn, có năng lượng thấp hơn. Người ta gọi sự kết hợp giữa các nguyên tử là liên kết
hóa học.
2. Các khuynh hướng hình thành liên kết hóa học
a) Electron hóa trị
Electron hóa trị là electron có khả năng tham gia tạo liên kết hóa học.
Các nguyên tố nhóm A có số electron hóa trị bằng số electron lớp ngoài cùng, các nguyên tố
nhóm B có số electron hóa trị bằng số electron có trong các phân lớp (n-1)d và ns.
b) Công thức Lewis
Công thức Lewis là loại công thức cho biết số electron hóa trị của nguyên tử, trong đó
hạt nhân và electron lớp trong được biểu diễn bằng kí hiệu hóa học của nguyên tố, còn
electron hóa trị tượng trưng bằng các dấu chấm (.) đặt xung quanh kí hiệu của nguyên tố (có
phân biệt electron ghép đôi và độc thân). Mỗi cặp electron tham gia liên kết hoặc tự do còn có
thể biểu diễn bằng một đoạn gạch ngang (-)
b) Các khuynh hướng hình thành liên kết - Qui tắc bát tử (Octet)
+
−
2−
VD: Na+; Ca2+; Al3+; NH 4 ; NO3 ; SO 4 .
- Sự tạo thành cation: các nguyên tử kim loại có bán kính nguyên tử lớn và có số electron hoá
trị ít (thường có từ 1 đến 3 electron) nên có năng lượng ion hoá nhỏ, các nguyên tử này dễ mất
electron hoá trị để trở thành ion dương (cation).
M → Mn+ + ne
- Sự tạo thành anion: các nguyên tử phi kim có bán kính nhỏ, điện tích hạt nhân lớn, số
Kho Đề thi thử đại học
electron hoá trị tương đối nhiều (thường có từ 5 đến 7 electron hoá trị), nên chúng có ái lực
electron lớn, có khuynh hướng nhận thêm electron để đạt được vỏ electron bão hoà giống khí
hiếm đứng sau, có năng lượng thấp và bền vững. Khi đó chúng tạo ra ion âm (anion).
X + me → XmLưu ý: - Tổng số hạt p hoặc n của ion = tổng số hạt p hoặc n của các nguyên tử tạo nên ion.
- Tổng số hạt e của ion
Đối với cation Mn+:
Tổng số hạt e = tổng số e của các nguyên tử tạo nên cation Mn+ - n
Đối với anion Xm-:
Tổng số hạt e = tổng số e của các nguyên tử tạo nên anion Xm- + m
−
2−
+
VD: Tính số e, p, n của các ion sau: Al 3+, Fe2+, NO3 , SO 4 , NH 4 , CO32-, S2- biết số khối của
Al, Fe, N, O, H, C, S lần lượt là 27, 56, 14, 16, 1, 12, 32.
2. Sự tạo thành liên kết ion.
Khi có tương tác giữa các nguyên tử kim loại điển hình và các nguyên tử phi kim điển hình,
Bản chất của lực liên kết ion: là lực hút tĩnh điện.
Đặc điểm chung của liên kết ion.
- Liên kết ion là liên kết hoá học bền, do lực hút tĩnh điện giữa các ion trái dấu là lớn.
- Liên kết ion không có tính định hướng trong không gian do trường lực ion tạo ra có dạng
cầu.
- Liên kết ion không có tính bão hoà, số lượng nguyên tử hay ion là không hữu hạn, các ion
trái dấu sắp xếp xen kẽ, luân phiên nhau theo một trật tự xác định, tuần hoàn tạo ra mạng tinh
thể ion.
Tính chất chung của các hợp chất ion.
- Luôn là chất rắn tinh thể ion.
- Có nhiệt độ nóng chảy cao và không bay hơi khi cô cạn dung dịch.
- Thường dễ tan trong nước và không tan trong các dung môi hữu cơ kém phân cực.
- Dung dịch trong nước của hợp chất ion dẫn điện tốt.
III. LIÊN KẾT CỘNG HÓA TRỊ
1. Sự tạo thành liên kết trong phân tử H2, Cl2, N2, HCl, CO2, NH3, CH4
- Sự hình thành liên kết cộng hóa trị
- Công thức electron
- Công thức cấu tạo
2. Liên kết xichma (σ) và liên kết pi (π).
Tùy theo cách xen phủ các obitan nguyên tử mà liên kết cộng hóa trị tạo thành có độ bền khác
nhau. Trên cơ sở nàu người ta phân biệt liên kết cộng hóa trị thành hai loại chính là liên kết
xichma (σ) và liên kết pi (π).
a) Liên kết xichma (σ ): là loại liên kết cộng hóa trị được hình thành bằng phương pháp xen
Kho Đề thi thử đại học
phủ đồng trục các obitan nguyên tử, vùng xen phủ nằm trên trục liên kết.
Liên kết (có các loại σs-s, σs-p, σp-p, …
p
y
x
πp-p
πp-d
Liên kết đơn luôn là liên kết σ, liên kết đôi gồm 1(và 1(và liên kết ba gồm 1(và 2π.
3. Liên kết cộng hóa trị phân cực và không phân cực.
a) Liên kết cộng hóa trị không phân cực là loại liên kết cộng hóa trị trong đó electron chung
ở chính giữa hạt nhân hai nguyên tử. Liên kết cộng hóa trị không phân cực hình thành giữa
các nguyên tử của cùng một nguyên tố như ở trong các đơn chất H2, N2. O2, Cl2, …
b) Liên kết cộng hóa trị phân cực là loại liên kết cộng hóa trị trong đó electron chung lệch
một phần về phía nguyên tử có độ âm điện lớn hơn, nguyên tử này sẽ mang một phần điện
tích âm và ngược lại.
Liên kết cộng hóa trị phân cực hình thành giữa các nguyên tử của hai nguyên tố khác nhau
(hiệu độ âm điện giữa hai nguyên tử ∆(có giá trị trong khoảng từ 0 đến 1,7), như liên kết trong
các phân tử HCl, H2O, SO2, … Người ta biểu diễn sự phân cực bằng mũi tên trên gạch ngang
liên kết theo chiều từ nguyên tử có độ âm điện nhỏ đến nguyên tử có độ âm điện lớn.
Aδ+
Bδ(χA
N
H
+
H
N
O
b) Điều kiện tạo ra liên kết cho nhận:
- Nguyên tử “cho” phải có lớp vỏ electron đã bão hoà và còn ít nhất một cặp electron tự do
(chưa tham gia liên kết) có bán kính nhỏ, độ âm điện tương đối lớn.
Kho Đề thi thử đại học
- Nguyên tử “nhận” phải có obitan trống.
4. Đặc điểm chung của liên kết cộng hoá trị và tính chất chung của các hợp chất cộng
hoá trị.
a) Đặc điểm chung của liên kết cộng hoá trị:
- Là liên kết hoá học bền.
- Sự xen phủ obitan có tính định hướng rõ rệt trong không gian để đảm bảo nguyên lí xen phủ
cực đại.
- Liên kết cộng hoá trị có tính bão hòa nên phân tử cộng hoá trị thường có số nguyên tử xác
định.
b) Tính chất chung của các hợp chất cộng hoá trị.
- Có thể tồn tại ở trạng thái khí, lỏng hoặc rắn ở điều kiện thường tuỳ thuộc vào khối lượng
phân tử và lực tương tác giữa các phân tử.
- Có hình dạng xác định trong không gian do tính định hướng của liên kết cộng hoá trị.
B1. Cấp độ biết (5 câu)
Câu 1: Liên kết ion được tạo thành giữa 2 nguyên tử
A. kim loại điển hình.
B. phi kim điển hình.
C. kim loại và phi kim.
D. kim loại và phi kim đều điển hình.
Câu 2: Chọn định nghĩa đúng nhất về liên kết cộng hóa trị: Liên kết cộng hóa trị là liên kết
giữa hai nguyên tử...
A. phi kim, được tạo thành do sự góp chung electron.
B. khác nhau, được tạo thành do sự góp chung electron.
C. được tạo thành do sự góp chung một hay nhiều electron.
D. được tạo thành do sự cho nhận electron giữa chúng.
Câu 3: Loại liên kết trong phân tử khí hiđro clorua là liên kết
Kho Đề thi thử đại học
A. cho - nhận.
B. cộng hóa trị không cực.
C. cộng hóa trị có cực.
D. ion.
Câu 4: Điều kiện để tạo thành liên kết cho nhận là
A. Nguyên tử cho còn dư cặp electron chưa tham gia liên kết, nguyên tử nhận có obitan trống.
B. Hai nguyên tử cho và nhận phải có độ âm điện khác nhau.
C. Hai nguyên tử cho và nhận phải có độ âm điện gần bằng nhau.
D. Hai nguyên tử cho và nhận đều là những phi kim mạnh.
Câu 5: Liên kết hoá học giữa các nguyên tử trong phân tử H2O là liên kết
A. cộng hoá trị không phân cực.
B. cộng hoá trị phân cực.
C. ion.
D. hiđro.
A. HCl
B. H2
C. Cl2
D. NH3.
2
2
Câu 12: Nguyên tử của nguyên tố X có cấu hình electron 1s 2s 2p63s23p64s1, nguyên tử của
nguyên tố Y có cấu hình electron 1s 22s22p5. Liên kết hoá học giữa nguyên tử X và nguyên tử
Y thuộc loại liên kết
A. kim loại
B. ion
C. cộng hóa trị
D. cho nhận
Câu 13: Nhóm các phân tử đều chứa liên kết pi (π) là
A. C2H4, CO2, N2.
B. O2, H2S, H2O
C. Br2, C2H2, NH3
D. CH4, N2, Cl2
Câu 14: Những trường hợp sau các phân tử chỉ có liên kết sigma (σ) là
A. Cl2, N2, H2O.
B. H2S, Br2, CH4
C. N2, CO2, NH3
D. PH3, CCl4, SiO2.
Câu 15: Các chất mà phân tử không phân cực là:
A. HBr, CO2, CH4. B. Cl2, CO2, C2H2.
C. NH3, Br2, C2H4.
B4. Cấp độ vận dụng cao (5 câu)
Câu 16: Chất nào sau đây có liên kết hidro giữa các phân tử?
A. H2O, CH4.
B. H2O, HCl
D. Không lai hóa.
ĐÁP ÁN:
1 2 3
D C C
4
A
5
B
6
B
7
C
8
D
9
D
10 11 12 13 14 15 16 17 18 19 20
C C B A B B B A A C D
CHƯƠNG 4: PHẢN ỨNG OXI HOÁ - KHỬ
A. KIẾN THỨC CƠ BẢN
I. SỐ OXI HÓA
1) Ví dụ:
1) Các khái niệm cơ bản về phản ứng oxi hóa khử
0
t
VD1: Cho phản ứng CuO + H2
→ Cu + H2O (1)
Trong phản ứng trên có sự thay đổi SOH: Cu+2 (Cu0 ; H0 (H+1
Cu+2 là chất oxi hóa; H0 là chất khử. Phương trình biểu diễn sự thay đổi SOH trên như sau:
Kho Đề thi thử đại học
Cu+2 + 2e (Cu0: quá trình khử ;
H0 (H+ + 1e: quá trình oxi hóa
Phản ứng (1) là phản ứng oxi hóa khử.
- Chất khử (chất bị oxi hóa): là chất nhường electron (chất có số oxi hóa tăng sau phản ứng)
- Chất oxi hóa (chất bị khử): là chất nhận electron (chất có số oxi hóa giảm sau phản ứng).
- Quá trình oxi hóa (sự oxi hóa): là quá trình chất khử nhường electron (làm tăng SOH của
chất khử)
- Quá trình khử (sự khử): là quá trình chất oxi hóa nhận electron (làm giảm SOH của chất oxi
hóa)
- Phản ứng oxi hóa khử: là phản ứng trong đó có sự thay đổi số oxi hóa của một hoặc một số
nguyên tố
Qui tắc nhớ: “Khử ” cho “o” nhận. “Khử ” tiến “o” lùi
Hoặc: “Khử - cho, cho tăng”. “O - nhận, nhận giảm” ; Hay “ sự nọ - chất kia”
Lưu ý: - Trong pư oxi hóa khử luôn xảy ra đồng thời qtr oxi hóa và qtr khử; chất oxi hóa và
chất khử
- Số electron chất khử nhường hay chất oxi hóa nhận gọi là số electron trao đổi
Số electron trao đổi = SOH lớn – SOH nhỏ
2) Các bước cân bằng phản ứng oxi hóa khử bằng phương pháp thăng bằng electron.
a) Nguyên tắc: Tổng số electron chất khử nhường = tổng số electron chất oxi hóa nhận
Vd1:
t
NH4NO3
→ N2O + 2H2O
N-3: chất khử ; N+5: Chất oxi hóa đều thuộc phân tử NH4NO3
Vd2:
t
2 KMnO4
→ K2MnO4 + MnO2 + O2
Mn+7: Chất oxi hóa; O-2: Chất khử đều thuộc một phân tử KMnO4.
0
Kho Đề thi thử đại học
c) Phản ứng tự oxi hóa tự khử: Chất oxi hóa, chất khử đều do một nguyên tố tạo nên ở cùng
mức số oxi hóa.
0
t
+ 6KOH
→ 5KCl + KClO3 + 3H2O
0
Cl : vừa là chất oxi hóa vừa là chất khử ở cùng mức oxi hóa và do nguyên tố clo tạo nên.
Vd1: 3Cl2
Câu 1: Số oxi hóa của lưu huỳnh (S) trong H2S, SO2, SO32-, SO42- lần lượt là
A. -2, +4, +4, +6
B. -2, +4, +6, +8
C. +2, +4, +8, +10
D. 0, +4, +3, +8
Câu 2: Ở phản ứng nào sau đây NH3 đóng vai trò chất khử?
→ NH4Cl
→ N2 + 3Cu + 3H2O B. NH3 + HCl
A. 2NH3 + 3CuO
t0
→ (NH4)2SO4
C. 2NH3 + H2SO4
→ Al(OH)3↓ + 3NH4Cl
D. 3NH3 + AlCl3 + 3H2O
0
t
→ KClO3 + KCl + H2O. Clo đóng vai trò là
Câu 3: Trong phản ứng sau Cl2 + KOH
A. vừa là chất oxi hóa, vừa là chất khử
B. môt trường
C. chất khử
D. chất oxi hóa
Câu 4: Cho phản ứng hóa học: Fe + CuSO4 → FeSO4 + Cu.
Trong phản ứng trên xảy ra
2+
2+
→ Ca(OH)2
(5) CaO + H2O
t0
→ 2KNO2 + O2
(2) 2KNO3
→ 2FeCl3
(6) 2FeCl2 + Cl2
t0
t0
→ CaC2 + CO
(3) CaO + 3C
→ CaO + CO2
(7) CaCO3
t0
t0
→ 3S + 2H2O
→ Cu + H2O
(4) 2H2S + SO2
(8) CuO + H2
Nhóm gồm các phản ứng oxi hóa khử là
A. 10.
B. 11.
C. 8.
D. 9.
Câu 12: Trong phản ứng: K2Cr2O7 + HCl (CrCl3 + Cl2 + KCl + H2O
Số phân tử HCl đóng vai trò chất khử bằng k lần tổng số phân tử HCl tham gia phản ứng.
Giá trị của k là
A. 4/7.
B. 1/7.
C. 3/14.
D. 3/7.
Câu 13: Cho phương trình hoá học: Fe3O4 + HNO3 → Fe(NO3)3 + NxOy + H2O
Sau khi cân bằng phương trình hoá học trên với hệ số của các chất là những số nguyên, tối giản
thì hệ số của HNO3 là
A. 13x - 9y.
B. 46x - 18y.
C. 45x - 18y.
D. 23x - 9y.
Kho Đề thi thử đại học
→ Al(NO3)3 + N2O + N2 + H2O. Nếu tỉ
Câu 14: Cho phương trình phản ứng Al + HNO 3
lệ số mol N2O và N2 là 2:3 thì sau cân bằng ta có tỉ lệ mol Al: N2O: N2 là
A. 23: 4: 6
B. 46: 2: 3
Câu 19: Nung nóng từng cặp chất trong bình kín: (1) Fe + S (r), (2) Fe 2O3 + CO (k), (3) Au +
O2 (k), (4) Cu + Cu(NO3)2 (r), (5) Cu + KNO3 (r), (6) Al + NaCl (r). Các trường hợp xảy ra
phản ứng oxi hoá kim loại là:
A. (1), (3), (6)
B. (2), (3), (4)
C. (1), (4), (5)
D. (2), (5), (6)
Câu 20: Hoà tan hoàn toàn 12,42 gam Al bằng dung dịch HNO3 loãng (dư), thu được dung
dịch X và 1,344 lít (ở đktc) hỗn hợp khí Y gồm hai khí là N2O và N2. Tỉ khối của hỗn hợp khí
Y so với khí H2 là 18. Cô cạn dung dịch X, thu được m gam chất rắn khan. Giá trị của m là
A. 38,34.
ĐÁP ÁN:
1 2 3
A A A
B. 34,08.
4
D
5
B
C. 106,38.
D. 97,98.
6
A
53
Cấu hình electron lớp ngoài cùng
-2s22p5
-3s23p5
-4s24p5
-5s25p5
Trạng thái tập hợp (200c)
khí
khí
lỏng
rắn
Màu sắc
lục nhạt vàng lục nâu đỏ
tím đen
0
Nhiệt độ nóng chảy ( c)
-219,6
-101,0
-7,3
113,6
0
Nhiệt độ sôi ( c)
-188,1
-34,1
59,2
185,5
Bán kính nguyên tử (nm)
0,064
0,099
0,114
2) Tính chất hóa học:.
Các halogen có 7e ở lớp ngoài cùng, bán kính nguyên tử nhỏ, ái lực electron lớn nên
dễ dàng thu thêm 1 electron để tạo ion X - có cấu hình của khí hiếm liền kề trong bảng tuần
hoàn.
X + 1e
→ X…ns2np5
…ns2np6
Các halogen có độ âm điện lớn. Bán kính nguyên tử tăng dần và độ âm điện giảm dần
từ flo đến clo, brom, iot.
(Halogen là những phi kim điển hình, chúng là những chất oxi hóa mạnh, khả năng oxi hóa
của các halogen giảm dần từ flo đến iot.
Trong hợp chất, flo luôn có số oxi hóa -1, các halogen khác ngoài số oxihoa -1 còn có
các số oxi hóa +1, +3, +5, +7.
0
t
a) Tác dụng với kim loại: 2M + nX2
→ 2MXn (n: Hóa trị cao nhất của M)
0
0
0
t
t
t
Ví dụ: 2Na + Cl2
→ 2NaCl ; 2Fe + 3Cl2
→ 2FeCl3; 2Al + 3Br2
0
; S + 3Cl2 + 4H2O
→ H2SO4 + 6HCl
t
2S + Cl2
→ S2Cl2
0
t
2P + 5Cl2 + 8H2O
→ 2H3PO4 + 10HCl
c) Tác dụng với H2O: 2F2 + 2H2O
→ 4HF + O2↑
→ 2HCl + 2HClO (axit hipoclorit)
2Cl2 + 2H2O ¬
Kho Đề thi thử đại học
2HClO
→ 2HCl + 2O
2O
→ O2
2Cl2 + 2H2O
t
3Cl2 + 6KOHđậm đặc
→ 5KCl + KClO3 + 3H2O
Cl2
0
+
30 C
Ca(OH)2
→ CaOCl2 + H2O
Dạng bột hoặc sữa clorua vôi
-1
Cl
Ca
+1
O
Cl (muối hỗn tạp của Ca với hai gốc axit Cl- và ClO-)
CTCT:
(Trong các phản ứng trên, nguyên tố clo vừa là chất oxi hóa, vừa là chất khử. Đó là những
phản ứng tự oxi hóa - khử.
2F2 + 2NaOH
→ 2NaF + H2O + OF2↑
Lưu ý:
t
2FeCl2 + Cl2
→ 2FeCl3
Kho Đề thi thử đại học
3) Điều chế Halogen X2:
dpnc
a) Điều chế F2: Điện phân nóng chảy hỗn hợp (KF và HF)
→ F2
b) Điều chế Cl2:
0
t
Trong PTN: Axit HX + Chất oxi hóa
→ Halogen X2((trong PTN)
Chất oxi hóa thường dùng là: MnO2, KMnO4, K2Cr2O7, CaOCl2, KClO3, NaClO, …
Ví dụ:
0
t
MnO2 + 4HCl
→ MnCl2 + Cl2 + 2H2O
16HCl + 2KMnO4
→ 2MnCl2 + 5Cl2 + 2KCl + 8H2O
14HCl + K2Cr2O7
→ 2KCl + 3Cl2 + 2CrCl3 + 7H2O
HX có hai tính chất hóa học chủ yếu là tính axit của dung dịch và tính khử
(Mức độ tính axit và tính khử: HF< HCl < HBr < HI)
* Tính axit: làm quì tím chuyển sang màu đỏ, phản ứng với kim loại, bazơ, oxit bazơ,
muối:
Fe + 2HCl
HCl + NaOH
→ FeCl2 + H2
→ NaCl + H2O
CuO + 2HCl
HCl + AgNO3
→ CuCl2 + H2O
→ AgCl(+ HNO3
Đặc biệt: 4HF + SiO2
→ SiF4 + 2H2O
Thủy tinh (SiO2) bị tan trong axit HF nên không thể chứa axit HF trong bình bằng
thủy tinh, người ta đựng dung dịch HF trong bình bằng bạch kim, cao su, nhựa PE…
*Tính khử: tác dụng với các chất oxi hóa MnO 2, KMnO4, K2Cr2O7, CaOCl2, KClO3,
H2SO4 đặc, PbO2...
PbO2 + 4HCl
→ PbCl2 + Cl2 + 2H2O
2HBr + H2SO4
→ SO2 + 2H2O + Br2
8HI + H2SO4
→ 4I2 + H2S + 4H2O
2HI + 2FeCl3
→ 2FeCl2 + I2 + 2HCl
b) Điều chế
* Tổng hợp từ H2 và X2: H2 + X2
→ 2HX
0
+1
+3
+5
+7
HXO
HXO2
HXO3
HXO4
Chiều tăng tính axit và tính bền
Ví dụ:
HClO
HClO2
HClO3
HClO4
Axit hipoclorơ Axit clorơ
Axit cloric
Axit pecloric
Chiều tăng tính oxi hóa
a) Axit hipoclorơ:
- Axit hipoclorơ là axit rất yếu có Ka = 2,5.10-8, không bền, được điều chế:
CO2 + H2O + KClO (KHCO3 + HClO
HClO (HCl + O
- Axit HClO có tính oxihóa mạnh (như nước clo):
4HClO + PbS (4HCl + PbSO4
- Muối hipoclorit MClO bền hơn axit HClO, lại có khả năng oxi hóa tương tự Cl 2, dễ
bị nhiệt phân và dễ tác dụng với CO2 của không khí tạo ra HClO:
NaClO + 2HCl
→ NaCl + H2O + Cl2
0
t
4MClO3
→ 3MClO4 + MCl
Kho Đề thi thử đại học
cỏ...
- Muối clorat (KClO3) dùng làm thuốc nổ, diêm, điều chế O2, chất oxi hóa, chất diệt
6P + 5KClO3 (3P2O5 + 5KCl
MnO2 ,t
2KClO3
→ 2KCl + 3O2↑
0
0
t
- Điều chế HClO3: 3HClO
→ HClO3 + 2HCl
0
100 c
- Điều chế KClO3: 3Cl2 + 6KOH đậm đặc
→ KClO3 + 5KCl + 3H2O
6Cl2 + 6Ca(OH)2 (5CaCl2 + Ca(ClO3)2 + 6H2O
lam lanh
Ca(ClO3)2+2KCl →
B1. Cấp độ biết (5 câu)
Câu 1: Dãy gồm các chất đều tác dụng được với dung dịch HCl loãng là.
A. KNO3, CaCO3, Fe(OH)3.
B. FeS, BaSO4, KOH.
C. AgNO3, (NH4)2CO3, CuS.
D. Mg(HCO3)2, HCOONa, CuO.
Câu 2: Chất dùng để làm khô khí Cl2 ẩm là
A. CaO.
B. dung dịch H2SO4 đậm đặc.
C. Na2SO3 khan.
D. dung dịch NaOH đặc.
Câu 3 : Hãy cho biết dãy chất nào sau đây tác dụng với dung dịch HF ?
A. NaClO, NaOH, SiO2
B. NaCl, SiO2, NaAlO2
C. NaNO3, Na2S. NaClO
D. NaOH, Na2SO4, CO2.
Câu 4: Đặc điểm nào dưới đây không phải là đặc điểm chung cho các nguyên tố Halogen (F,
Cl, Br, I).
A. Lớp electron ngoài cùng đều có 7 electron
B. Nguyên tử đều có khả năng nhận thêm 1 electron
C. Chỉ có số oxi hóa -1 trong các hợp chất.
D. Các hợp chất với hydro đều là hợp chất cộng hóa trị
Câu 5: Nước Gia-ven được điều chế bằng cách.
A. Cho Clo tác dụng với nước
B. Cho Clo tác dụng với dung dịch Ca(OH)2
C. Cho Clo sục vào dung dịch NaOH loãng.
D. Cho Clo vào dd KOH loãng rồi đun nóng 1000C
B2. Cấp độ hiểu (5 câu)
Câu 6: Nếu cho 1 mol mỗi chất. CaOCl2, KMnO4, K2Cr2O7, MnO2 lần lượt phản ứng với
- Y tạo được kết tủa với cả 3 chất còn lại.
- Z tạo được một kết tủa trắng và 1 chất khí với các chất còn lại.
(T tạo được một chất khí và một kết tủa vàng với các chất còn lại.
Các chất X, Y, Z, T lần lượt là:
A. KI, Na2CO3, HI, AgNO3
B. KI, AgNO3, Na2CO3, HI
C. HI, AgNO3, Na2CO3, KI
D. HI, Na2CO3, KI, AgNO3
B3. Cấp độ vận dụng thấp (5 câu)
Câu 11: Sục hết một lượng khí clo vào dung dịch NaBr và NaI và đun nóng, ta thu được
1,17g NaCl. Khối lượng khí clo đã sục vào là.
A. 7,1 gam
B. 14,2 gam
C. 1,42 gam
D. 0,71 gam
Câu 12 : Hòa tan hoàn toàn 12,1g hỗn hợp ba kim loại Mg, Fe, Zn bằng dung dịch HCl thì
thu được dung dịch A và 4,48 lít H2.Cô cạn dung dich A thu được m gam muối khan. Giá trị
của m là
A. 26,7 gam
B. 19 gam
C. 26,3 gam
D. 2,63 gam
o
Câu 13 : Cho 13,44 lít khí clo (ở đktc) đi qua 2,5 lít dung dịch KOH ở 100 C. Sau khi phản A
p gam kim loại R tác dụng hết với Cl2 thu được 4,944p gam muối clorua. R là kim loại
A. Mg
B. Al
C. Fe
D. Zn
Câu 15 : Cho 50 gam CaCO3 tác dụng vừa đủ với dung dịch HCl 20% (d=1,2g/ml). Khối
D. 10,8.
Câu 19: Hoà tan hoàn toàn 2,45 gam hỗn hợp X gồm hai kim loại kiềm thổ vào 200 ml dd
HCl 1,25M, thu được dung dịch Y chứa các chất tan có nồng độ mol bằng nhau. Hai kim loại
trong X là
A. Mg và Ca
B. Be và Mg
C. Mg và Sr
D. Be và Ca
Câu 20: Hỗn hợp X có khối lượng 82,3 gam gồm KClO3, Ca(ClO3)2, CaCl2 và KCl. Nhiệt
phân hoàn toàn X thu được 13,44 lít O2 (đktc), chất rắn Y gồm CaCl2 và KCl. Toàn bộ Y
tác dụng vừa đủ với 0,3 lít dung dịch K2CO3 1M thu được dung dịch Z. Lượng KCl trong Z
nhiều gấp 5 lần lượng KCl trong X. Phần trăm khối lượng KCl trong X là
A. 18,10%.
B. 12,67%.
C. 29,77%.
D. 25,62%.
ĐÁP ÁN:
1 2 3
D B A
4
C
5
C
6
D
7
t0
a- Tác dụng với kim loại → oxit: 2xM + yO2
→ 2MxOy
0
0
0
t
t
t
2Mg + O2
→ 2MgO ; 2Cu + O2 → 2CuO ; 3Fe + 2O2 → Fe3O4
Lưu ý: Fe + O2 không khí → hỗn hợp oxit: FeO, Fe2O3 và Fe3O4
b- Tác dụng với phi kim
0
t
- Tác dụng với hidro: 2H2 + O2
→ 2H2O
0
0
t
t
- Tác dụng với cacbon: C + O2
→ CO2 ; 2C + O2 → 2CO
- Tác dụng với lưu huỳnh, phốt pho:
t
4FeS2 + 11O2
4FeCO3 + O2
→ 2Fe2O3 + 8SO2;
→ 2Fe2O3 + 4CO2
3) Điều chế:
a) Trong PTN: Nhiệt phân các hợp chất giàu oxi và kém bền với nhiệt (KClO 3, KMnO4,
K2Cr2O7, H2O2, …):
KClO3
MnO , t 0
2
→
2KCl + 3O2;
Kho Đề thi thử đại học
0
t
2KMnO4
→ K2MnO4 + MnO2 + O2
xt: MnO2
2H2O2 →
2H2O + O2
b) Trong công nghiệp:
3. Điều chế:
B. LƯU HUỲNH VÀ HỢP CHẤT
-2
0
H2S
axit yÕu
S
ChÊt khö
+4
SO2 (SO32-)
oxit axit
ChÊt khö, chÊt oxihãa
+6
SO3
oxit axit
H2SO4 (axit m¹nh)
ChÊt oxihãa
I. LƯU HUỲNH
1) Tác dụng với kim loại:
0
II. HIĐRO SUNFUA
1) Tính chất vật lí: Là chất khí không màu, mùi trứng thối, nặng hơn không khí (gấp 1,17
lần), rất độc. Hóa lỏng ở -600C, hóa rắn ở -860C.
2) Tính chất hóa học: