ĐẠI H ỌC
ọưốc G IA
HÀ NỘI
KHOA S ư PHẠM
NG Ô SÁ C H LÝ
MỘT số BIỆN PHÁP QUẢN LÝ
NHẰM NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG DẠY HỌC
•
■
■
0 TRƯỜNG PHỞ THỐNG DÂN Tồc NỒI TRÚ TỈNH BẮC GIANG
LU Ậ N V Ă N T H Ạ C S ĩ Q U Ả N LÝ G IÁ O DỤC
C huyên ngành: Q U Ả N LÝ G IÁ O D Ụ C
MẢ SỐ: ÓO 14 0 5
N G Ư Ờ I HƯ Ớ NG D Ẫ N K H O A H Ọ C
PGD, TS, ĐẶNG XUÂN HẢI
rvf\|
V-LG//M4-6
T ác giá
N g o S ách L ý
MỤC LỤC
Trang
Mử đầu
1
1. Lý do chọn đề tài
1
2. Mục đích nghiên cứu
3
3. Nhiệm vụ nghiên cứu
3
4. Khách thể và đối tượng nghiên cứu
4
8
1.2. Quản lý giáo dục - quản lý nhà trường
11
1.2.1. Quản lý giáo dục
11
1.2.2. Quản lý nhà trường
12
1.2.3. Quản lý quá trình dạy học
14
1.3. Các quan niệm về chất lượng
16
1.3.1. Chất lượng được đánh giá bằng “đầu vào”
17
1.3.2. Chất lượng được đánh giá bằng “đầu ra”
17
19
1.4.2. Quản lý chất lưựng trong quá trình dạy học
20
Chương 2: Thực trạng chất lượng dạy học và quản lý dạy học
24
ở trường Phổ thông Dân tộc nội trú tỉnh Bắc Giang
2.1. Thực trạng Kinh tế-Xã hội và giáo dục phổ thông tỉnh Bắc Giang
24
2.1.1. Vài nét về thực trạng Kinh tế - Xã hội tỉnh Bắc Giang
24
2.1.2. Khái quát vể thực trạng Giáo dục và Đào tạo tỉnh Bắc Giang
25
2.2. Thực trạng giáo dục/dạy học ở trường Phổ thông Dân tộc nội trú
27
tỉnh Bắc Giang
2.2.1. Đặc điểm tình hình nhà trường
2.3.5. Môi trường giáo dục và các điều kiện khác
41
2.4.
43
Đánh giá cái được, cái hạn chế của thực trạng giáo dục/dạy học ở
trường Phổ thông Dân tộc nội trú tỉnh Bấc Giang những năm qua
2.4.1. Về đội ngũ Cán bộ - Giáo viên
43
2.4.2. Về học sinh
44
Chương 3: Một số biện pháp quản lý nhằm nâng cao chất lượng
47
dạy học ở trường Phổ thông Dân tộc nội trú tỉnh Bắc Giang
3.1.
Tăng cường công tác tổ chức và quản lý nhà trường theo hướng lấy
hiệu quả quản lý làm trọng tâm
58
3.3. Tổ chức và chỉ đạo tốt các hoạt động dạy học
61
3.3.1. Xây dựng nền nếp, kỷ cương trong quá trình dạy học
61
3.3.2. Tổ chức, chỉ đạo đổi mới phương pháp dạy học
65
3.3.3. Đổi mới việc kiểm tra- đánh giá hiệu quả giờ lên lớp của giáo
69
viên và kiểm tra- đánh giá kết quả học tập của học sinh
3.4. Coi trọng vai trò phối hợp quả lý của các đoàn thể Chính
trị- Xã
73
hội trong nhà trường, thực hiện tốt quy chế dân chủ
3.4.1. Coi trọng vai trò của tổ chức đoàn thanh niên trong nhà trường
73
chất, thiết bị dạy học
80
3.6.2. Xây dựng môi trường sư phạm
82
3.6.3. Chú ý đến công tác thi đua khen thưởng
83
Kết luận và khuyên nghị
87
Tài liệu tham khảo
91
Phụ lục
95
MỞ ĐẨU
1. Lý do chọn để tài
Giáo dục ở bất cứ thời đại và Quốc gia nào cũng có vị trí quan
trọng trong sự phát triển của xã hội.
như vũ bão của khoa học và cồng nghệ, việc nhanh chóng hoà nhập vào
cộng đồng khu vực và thế giới, đòi hỏi giáo dục phổ thông phải có
những bước tiến mới mạnh mẽ giúp học sinh phát triển toàn diện: Đạo
đức, trí tuệ, thể chất, thẩm mỹ và các kỹ năng cơ bản nhằm hình thành
nhân cách con người Việt Nam XHCN, xây dựng tư cách và trách
nhiệm công dân, chuẩn bị cho học sinh tiếp tục học lên hoặc đi vào
cuộc sống lao động, tham gia xây dựng và hảo vệ tổ quốc.
Quá trình dạy học là một thành tố đặc biệt quan trọng của quá
trình giáo dục. Nâng cao chất lượng và hiệu quả của quá trình dạy học
là nhiệm vụ cấp thiết ở các nhà trường phổ thông, chất lượng và hiệu
quả của quá trình dạy học quyết định chất lượng giáo dục, đáp ứng
nhiệm vụ phát triển KT - XH của đất nước trong thời kỳ CNH - HĐH,
phấn đấu cho mục tiêu chiến lược: Tạo nền tảng để đến năm 2020,
nước ta cơ bản sẽ trở thành một nước công nghiệp theo hướng hiện đại.
Việc nâng cao chất lượng dạy học là sợi chỉ đỏ xuyên suốt quá
trình giáo dục, quyết định sự tồn tại và phát triển sự nghiệp giáo dục
của mỗi nhà trường, trong đó phải kể đến vai trò các biện pháp quản lý
trong việc nâng cao chất lượng dạy học trong các nhà trường phổ thông.
Vai trò của quản lý là hết sức quan trọng trong việc đảm bảo và nâng
cao chất lượng GD&ĐT nói chung và chất lượng dạy học nói riêng.
Thực trạng đang đòi hỏi công tác quản lý cần được tăng cường.
Chất lượng giáo dục nói chung và chất lượng dạy học nói riêng
nhất là ở các trường PT Dân tộc nội irú tuy đã đạt được một số kết quả
nhất định song vần còn có nhiều yếu kém, bất cập.
2
Mặc dù các vấn đề tổ chức dạy học, giáo dục ở các trường PT
DTNT đã được nhiều tác giả nghiên cứu từ nhiều góc độ: Giáo dục học,
Phương pháp quan sát (hoạt động dạy học của giáo viên và học
sinh)
Phương pháp điều tra: + Thông qua phiếu hỏi, phiếu điều tra.
+ Thông qua đàm thoại, phỏng vấn (lấy ý
kiến của giáo viên, học sinh và các nhà quản lý giáo dục thông qua đối
thoại trực tiếp).
Phương pháp thống kê, so sánh .
8. Ý nghĩa lý luận và thực tiễn của đề tài
Ý nghĩa lý luận: Kết quả nghiên cứu của đề tài góp phần làm sáng
tỏ cơ sở lý luân của việc quản lý dạy học nhằm nâng cao chất lượng
dạy học ở trường THPT nói chung và trường PT DTNT nói riêng.
Ý nghĩa thực tiễn: Kết quả nghiên cứu của đề tài sẽ góp phần phổ
biến lý luận và kinh nghiệm quản lý nhằm nâng cao chất lượng dạy học
ở các trường PT DTNT tỉnh.
9. Những luận điểm cần bảo vệ
Chất lượng dạy học ở trường THPT nói chung và trường PT DTNT
nói riêng là một quá trình tác động có tổ chức, đồng bộ của nhiều yếu
tố trong đó các biện pháp quản lý dạy học của người quản lý là một yếu
tố quan trọng, rất cần thiết để tác động tới chất lượng dạy học ở trường
PT DTNT tỉnh.
Chất lượng dạy học ở trường THPT nói chung và trường PT DTNT
nói riêng sẽ được nâng lên nếu áp dụng linh hoạt, sáng tạo và đồng bộ
các biện pháp quản lý được đề xuất.
5
10. Cấu trúc nội dung luận văn.
Ngoài phần mở đầu, kết luận, khuyến nghị, tài liệu tham khảo và
phụ lục, luận văn được trình bày trong 3 chương
giảm chênh lệch về phát triển giáo dục giữa các vùng, lãnh thổ” .[2, tr
.15]
Là một loại hình trường chuyên biệt hoạt động vừa theo điều lệ
trường PT vừa theo quy chế hoạt động trường PT DTNT nên trong thực
tế tuy đã có một số công trình nghiên cứu khoa học về các biện pháp
quản lý nhằm nâng cao chất lượng dạy học song ở phạm vi hẹp, còn
7
mang tính chủ quan. Do vậy luận văn có thể khẳng định việc thực hiện
đề tài như nêu trên là một hoạt động nghiên cứu độc lập.
Cho đến nay đã có một số luận văn thạc sỹ nghiên cứu về giáo dục
cho học sinh vùng khó khăn hoặc vé quản ỉý hoạt động dạy học ở
trường PT DTNT của tỉnh Sơn la; thành phố Hải Phòng, Cao
Bằng....Tuy nhiên việc nghiên cứu quản lý trường PT DTNT tỉnh hướng
vào mục đích chất lượng thì chưa được nghiên cứu sâu sắc.
1.1. Khái niệm quản lý
Trong quá trình hình thành và phát triển xã hội loài người, từ khi
bắt đầu hình thành các nhóm người. Để thực hiện được các mục tiêu mà
họ không thể đạt được với tư cách là những cá thể riêng lẻ thì quản lý
xuất hiện như một yếu tô' cần thiết để phối hợp những nỗ lực cá nhân
hướng tới mục đích chung.
Xã hội ngày càng phát triển, quản lý càng có vai trò quan trọng
trong việc điều khiển các hoạt động của xã hội. Qua các phương thức
sản xuất khác nhau đòi hỏi trình độ tổ chức, điều hành quản lý ngày
càng cao. Có thể nói rằng: “Quản lý là một yếu tố cấu thành sự tồn tại
và phát triển của xã hội loài người. Quản lý là thuộc tính bất biến nội
tại của mọi quá trình lao động xã hội”.[24,tr. 25]
Marx đã viết: “Bất cứ lao động xã hội hay cộng đồng trực tiếp nào
của nó, nhằm đảm bảo cho nó hoạt động và phát triển tối ưu theo mục
đích đặt ra” [ 1, tr. 28]
Các nhà lý luận quản lý quốc tế như Frederics William Taylor (Mỹ
1856 - 1915), Henri Fayol (Pháp 1841 - 1925), Max Weber (Đức 1864
- 1920) đều đã khẳng định: “Quản lý là khoa học đồng thời là nghệ
thuật” .
9
N ói một cách tổng quát nhất có th ể xenr. “Quản lý là một quá
trình tác động gây ảnh hưởng của chủ thể quản lý đến khách thể quản
lý nhằm đạt được mục tiêu của quản lý” [22, tr. 176]
Như vậy ta có thể hiểu quản lý:
- Quản lý được thực hiện trong một tổ chức hay một nhóm xã hội.
- Quản lý gồm những công việc chỉ huy và tạo điều kiện cho
những người khác thực hiện công việc và đạt được mục đích của nhóm.
- Quản lý về kiến thức là khoa học, còn thực tiễn quản lý chứa
trong mình nghệ thuật triển khai các tri thức khoa học quản lý vào thực
tiễn. Nó mang tính khoa học với các hoạt động quản lý có tính tổ chức,
có định hướng dựa theo những quy luật, những nguyên tắc và những
phương pháp cụ thổ. Mang tính nghệ thuật vì nó vận dụng một cách
sáng tạo trên những điều kiện cụ thể trong sự kết hợp và tác động nhiéu
mặt của các yếu tố khác nhau trong đời sống xã hội. Vì vậy khi vận
dụng lý thuyết quản lý vào công việc phải linh hoạt, sáng tạo, phù hợp
với thực tiễn, khả thi.
- Chủ thể quản lý (người quản lý) và khách thể quản lý (người bị
quản lý) có sự tác động tương hỗ lẫn nhau. Chủ thể tạo ra các hoạt động
quản lý, còn khách thể thì tạo ra vật chất và tinh thần có giá trị sử dụng,
trực tiếp đáp ứng nhu cầu của con người, thoả mãn mục đích quản lý
của chủ thể.
máy quản lý, người quản lý, còn khách thể quản lý là con người bị quản
lý.
Hệ thống giáo dục Quốc dân ở Việt Nam đầu tiên đặt dưới sự lãnh
đạo của Đảng cộng sản Việt Nam, sự quản lý của Nhà nước và sự tham
gia của nhân dân. Khi nói “Quản lý nhà nước trong giáo dục” chính là
sự “Quản lý công” đối với các hoạt động giáo dục tựu trung lại ở 10
việc then chốt sau:
- Xây dựng và chỉ đạo thực hiện chiến lược, quy hoạch, kế hoạch
11
chính sách phát triển giáo dục.
- Ban hành và tổ chức thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật
về giáo dục, ban hành điểu lệ nhà trường, ban hành quy định về tổ chức
và hoạt động của cơ sở giáo dục khác.
- Quy định mục tiêu, chương trình, nội dung giáo dục, tiêu chuẩn
nhà giáo, tiêu chuẩn c s v c và thiết bị trường học, việc biên soạn, xuất
bản, in và phát hành SGK, giáo trình, quy chế thi và cấp văn bằng...
- Tổ chức bộ máy QLGD.
- Tổ chức chỉ đạo việc đào tạo bồi dưỡng quản lý nhà giáo và cán
bộ QLGD.
- Huy động quản lý, sử dụng các nguồn lực để phát triển giáo dục.
- Tổ chức quản lý công tác nghiên cứu khoa học công nghệ trong
ngành GD.
- Tổ chức quản lý công tác quan hệ quốc tế về giáo dục.
- Quy định việc tặng danh hiệu vinh dự, cao quý cho những người
có nhiểu công lao đối với sự nghiệp giáo dục.
- Thanh tra, kiểm tra việc chấp hành pháp luật về giáo dục, giải
quyết khiếu nại tố cáo và xử lý các vi phạm pháp luật về giáo dục.
1.2.2. Quản lý nhà trường
Với đặc tính nổi trội của các mối quan hệ, quản lý trường học là sự
quản lý các mối quan hệ liên nhân cách với tính chất quan hệ cộng
đồng, hợp tác theo kiểu dân chủ, tự quản cao.
Quản lý nhà trường PT DTNT là quản lý quá trình giáo dục đào
tạo mà trọng tâm là quản lý công tác dạy học,ăn ở, sinh hoạt nội trú,
quản lý
csvc, thiết bị trường học, quản lý hành chính và quản lý nhân
sự (giáo viên, cán bộ công nhân viên, học sinh dân tộc thiểu số)trong
môi trường giáo dục là nội trú... vừa như quản lý một trường PT song
phải phù hợp với đặc thù chuyên biệt của trường PT DTNT.
13
Công tác quản lý nhà trường có thể biểu diên tóm tắt bằng sơ đồ
sau:
M: Mục tiêu
N: Nội dung
KQ
P: Phương pháp
Th: Thầy giáo
Tr: Trò (học sinh)
Đ: Điều kiện
Quản lý quá trình dạy học là hệ thống những tác động có mục
đích, có kế hoạch, hợp quy luật của chủ thể quản lý đến khách thể quản
lý trong quá trình dạy học nhằm đạt được mục tiêu quản lý.
học, lý luận về quản lý, đưa hoạt động dạy học từ trạng thái này sang
trạng thái cao hơn để dần tiến tới mục tiêu giáo dục” [28, tr. 13].
QTDH vận động và phát triển là do các nhân tố cấu thành của nó
vận động và tương tác với nhau. Vì vậy, quản lý QTDH vừa phải làm
sao cho mỗi nhân tố có được lực tác động đủ mạnh, lại vừa bảo đảm sự
vận động nhịp nhàng, hài hoà và thống nhất của toàn bộ quá trình,
không được để nhân tô' nào vận động yếu làm ảnh hưởng đến sự phát
triển chung của quá trình. Điều này đòi hỏi người quản lý vừa phải có
năng lực quản lý, vừa phải có nghệ thuật quản lý.
Trong việc quản lý QTDH, hệ thống chương trình giáo dục tổng
thể có tính ổn định lâu dài, được quy tụ ở những yếu tố sau:
- Mục tiêu, kế hoạch dạy học, nội dung chương trình, phương
pháp và hình thức tổ chức dạy học.
- Xây dựng các điều kiện cần thiết, mang tính khả thi về nhân
lực, vật lực , tài lực.
- Tổ chức chỉ đạo hoạt động dạy và học của thầy và trò.
- Tổ chức đánh giá kết quả và hiệu quả dạy học.
15
Tất cả các yếu tố đó không tách rời nhau tạo thành một hệ thống
tương đối hoàn chỉnh và có hiệu lực hiện tại cũng như lâu dài trong
quản lý QTDH, chúng đặt cơ sở cho việc tìm ra các biện pháp quản lý
QTDH trong mỗi nhà trường.
1.3. Các quan niệm về chất lượng
Theo từ điển Bách khoa Việt Nam: “Chất lượng là cái tạo ra phẩm
chất giá trị của một người, một sự vật. Đó là tổng thể những thuộc tính
cơ bản khẳng định sự tồn tại của đối tượng và phân biệt nó với những
sự vật khác” ; “Chất lượng là phạm trù triết học biểu thị những bản
Một số nước phương Tây có quan điểm cho rằng: “Chất lượng một
trường học phụ thuộc vào chất lượng hay số lượng đầu vào của trường
đó”. Quan điểm này được gọi là “quan điểm nguồn lực” có nghĩa là :
Nguồn lực = chất lượng.
Theo quan điểm này, một trường học tuyển được học sinh giỏi, có
đội ngũ giáo viên uy tín, có nguồn tài chính cần thiết để trang bị các
phòng thí nghiệm, phòng học, các thiết bị tốt nhất được xem là trường
có chất lượng cao.
ỉ . 3.2. Chất lượng được đánh giá bằng “đầu r a ”
Một quan điểm khác về chất lượng giáo dục cho rằng “đầu ra” của
giáo dục THPT có tầm quan trọng hơn nhiều so với “đầu vào” của quá
trình giáo dục .“Đầu ra” chính là sản phẩm của giáo dục được thể hiện
bằng mức độ hoàn thành công việc, tốt nghiệp, hay khả năng cung cấp
các hoạt động giáo dục của trường đó.
1.3.3. Chất lượng được đánh giá bằng “Giá trị gia tăn g”
Quan điểm thứ ba về chất lượng giáo dục cho rằng một trường có
tác động tích cực tới học sinh khi trường đó tạo ra được sự khác biệt
trong sự phát triển về trí tuệ và cá nhân của học sinh. “Giá trị gia tăng”
được xác định bằng giá trị của “Đầu ra” trừ đi giá trị của “Đầu vào”,
17
ịNj
kết quả thu được là “Giá trị gia tăng” mà trường đó đã đem lại cho học
sinh và được cho là chất lượng giáo dục của trường.
1.3.4. Chất lượng được đánh giá bằng “Giá trị học thuật”
Đây là quan điểm truyền thống của nhiều trường phương Tây, chủ
yếu dựa vào sự đánh giá của các chuyên gia về năng lực học thuật của
của sản phẩm GD&ĐT và sự đáp ứng được yêu cầu đa dạng của nền
KT-XH của nó trước mắt cũng như trong quá trình phát triển.Chất
lượng giáo dục THPT được thể hiện ở chỗ cho học sinh củng cố và phát
triển những kết quả giáo dục của trung học cơ sở, hoàn thiện học vấn
phổ thông, hiểu biết thông thường về kỹ thuật và hướng nghiệp để tiếp
tục học lên đại học, cao đẳng, trung học chuyên nghiệp, học nghề hoặc
đi vào cuộc sống lao động.
Chất lượng giáo dục trong nhà trường p h ổ thông là sự đáp ứng
mục tiêu giáo dục phổ thông nghĩa là giúp học sinh phát triển toàn diện
về đạo đức, trí tuệ, thể chất, thẩm mỹ và các kỹ năng cơ bản nhằm hình
thành nhân cách con người Việt Nam XHCN, xây dựng tư cách và trách
nhiệm công dân, chuẩn bị cho học sinh tiếp tục học lên hoặc đi vào
cuộc sống lao động, tham gia xây dựng và bảo vệ tổ quốc.
Chất lượng giáo dục trong nhà trường P hổ thông Dân tộc nội trú
là sự đáp ứng mục tiêu của trường PT DTNT đó là: Học sinh phải được
trang bị kiến thức để có thể hiểu biết về tổ quốc, vể cộng đồng các dân
tộc thiểu số Việt Nam, về nghĩa vụ và quyền lợi công dân, về tinh thần
làm chủ và nếp sống văn minh, về văn hoá vật chất và văn hoá tinh thần
của các dân tộc thiểu số, về những cuộc vận động lớn của Đảng và nhà
nước đang tiến hành ở miền núi, hải đảo, vùng dân tộc... Học sinh phải
được chuẩn bị để đạt được chuẩn kiến thức các môn học ở lớp như học
sinh các trường phổ thông trong cả nước, phải được rèn luyện thông
qua các hoạt động trong và ngoài nhà trường để sau khi ra trường có thể
19
tham gia tổ chức và điều khiển các hoạt động cải tạo và xây dựng xã
hội trong cộng đồng các dân tộc tại địa phương.
Chất lượng dạy học liên quan mật thiết với khái niệm hiệu quả dạy