1
PHẦN 1
TỔNG QUAN
CHỨC NẢN G NHÍỆM vụ CỦA BÊNH VIỆN.
1.1.1. Chức nâiiỊg nhiệm vụ và mõ hình tổ chức ciia bệnh viện.
Tá chức V tế thế giới (WHO) định nghĩa:
Bệnh viện là mội bộ phận không thể tách rời của tổ chức ỉiã hội y tế. chức nãng của nổ
là chũm sóc sức khoe loàn diện cho I ỉ li tin dial, cả phòng bệnh và chữa benh, dịch vụ
ngoại [rú của bệnh viện phai vươn lởi gỉa dinh và mổ] trường cư Lrú. Bệnh viện con 9u
Trung tàm dào tạo cán bộ y tế và nghiên Cíhi khoa học.
*
Nhiêm vụ:
Quy chí bệnh viện của Việt Nam ban hành theo quyết định $ố ]895/1997/BYT- Ọô ngay
19/8/1997 của Bỏ y tế [12] [15] quy dịnh nhiẹm vụ của bệnh vi;ện bao gổm:
- Khám bệnh, chữa bệnh:
*
Bệnh viện là nơi liếfi nhản mọi người bệnh dến cấp cứu. kliủm bệnh, chữa bệnh
nội trú và ngoại trứ theo các chế độ chính sách Nhà nước qui định.
*
Tổ chut khám sức khoe và ch ling nhận sức khoe theo quy đỉnh cùa Nh à rmớc.
- Đào lựa cán bộ:
Bênh viện là cơ sở thực hành đe đào Lạo cản bỏ y LỂ, Các iliàĩìh VÍỀH trong benh vieil
phả ỉ rnãu mực trong thưc hiện quy chế bệnh viện và qui định kỷ Ihuạt bệnh viện.
- Nghiên cứu khoa học:
Bệnh viện là nơi thực hiện các đe tài nghiên cứu khoa bọc ứng dụng những tiên bộ khoa
học kv thuật vàữ việc khám bệnh, chừa bệnli.
- Chỉ dạo tuyến:
Hỏ thống các bệnh vièn dược tổ chức theo luyến kỹ ihuặl. TúyỄh trSn có trách nhiệm
chỉ đạo kỹ thuật cho tuyến duớĩ
- Phòng bệnh:
1.1.
Trình, dộ chuyên môn của cán bộ công nhãn viên,
Mà phân rá làm ha hang bệnh viện.
+ Bệ nh viện hạng ĩ + Bệnh víộn hạng
11 + Bệnh viẾn hạng III
*
Mô hình tỏ chức cria tỉénh hiện.
Tất cả các loại bênh viện đỂu cổ chung một mô hình thống Iihấl như sau [ 14Ị:
■ Giám đoc bệnh viên lảngưìh lãnh đeo viiđiổu hành cao nhất trong bệnh vifin.
Rõn cạnh Giám đổc CÒN cổ các Phu giỉim dốc được giám dốc phân cỏrbg phụ trách
các lĩnh vực chu yen môn, 16 chức cán bộ. kế hoạch, lằi chính....
- Dưới Giám dốc có các Hội đống IU vấn như: Hội DỒNG Khoa học kỹ
thuất, Hui đúng ihuỗc và d iếu trị
3
Ngoài Hội đổng lư vấn cồn có các đoàn thổ như: Dring nỷ, Cởi ỉ g đoàn, Đoàn thanh
nlẻn.....
- Tiếp theo là các khoa phòng,
Các bệnh viẽn déu có 3 khối:
*
Khối lâm sàng.
*
Khôi cận lâm sàng.
*
Khối các phòng chức nang
Tny nhiẾn uiỳ theo lính chất của lừng bênh viện mamó hình sẻ LÚ một số đổi khác cho
phù hựp với qsii mỏ và nhiệm vụ cua riêng mình.
1.1.2. VỊ trí chức nang và nhiệm vụ của khua Dtiợc.
*
Vị trí.
* Tổ chức của Khoa Dược bệnh viện.
Tổ chửc khoa dược yêu cẩu cổ số lượng chuyên mòn dẳy dù, đáp ứng dược nhiệm vụ,
plìẩt huy được nâng lực kiến thức của cán bọ theo địrtli hướng được lãm sàng. Trong
dó vai trỏ của người Trưởng khoa Dược là chịu Irách nhiệm vé mọi hoạt động của
khoa Ị4J
Trong Bệnh viện người Trưởng khoa Dược là nhà quản trị trung gian và dược thể
hĩện rõ trong bảng I 2
Bàng 1.2: Sơ đỏ biểu thi mối liên hệ các cắp quản trị trong bệnh viện
V» trung klion Dưực
Nhà quản trị
Trong bệnh viên
Trong khoa dược
Cẩp cao (Top
Giám dốc
Trương khon Dược
managers)
€ãp trung gỉan
Trường khoa
Các td trưởng
Dược
(Middle managers)
Cấp oơ sở
Cắc TỔ trưởng
Các nhổm truồng
(First line
managers)
5
Chức năng, của Tigưùi Trường khoa Dứơe dưoe thể hicn rũ trong
dược thực hiện ngay từ khi hoạch định chiến
lượt.
- Kiểm soát tròn cơ sò những chỉ úên kiểm tra
đanh giá được xây đimg,
- Đánh giá kết quả
- Chỉnh lý sửa dổi.
•
Hoạch định
Planiíig
Tổ chức
Organimng
Diéu hành
Leadĩn“
Kiểm sơ át
CừiHroling
Thủng I hường tổ chức khoa Dược gổ 111 có 4 bộ phân.
•
Hành chính, dươe chính, thống kẻ. cung ứng. ki tím nghiệm,
•
Kho và Cấp phát lỏ nộỉ ti ú, cấp phát lẻ ngoại trú.
•
- Hội dóng thuốc và diều trị gồm tù 5-15 người, luỷ theo hạng bệnh viên hoạt động
then chỂ độ kíỂm nhiệm, do Giám đtìc bệnh viện ra quyết định thành ỉ ộp.
■ 'ITninh phán hội dồng gổm cỏ;
+ Chù tịch Hôã đống thuốc và điểu tri là giam đốc hoặc phó Giám dốc phụ trách chuyên
môn.
+ Phó Chủ tịch Hội đổng kiêm ưỷ viiỏn thường trực là dược sĩ dại học, trường
khoa Dược.
1.
8
+ Thư kí Hội đổng là Trưởng phòng Kế hoạch tổng hợp,
+ ưỷ viên gồm một SÃ trường khoa điểu (rị chù chrît* I mini g phòng Điểu dưỡng,
ttướng phòng Hành chính kế toán là uỷ VÌỀIÌ khỏng. thưởng xuyên.
BÇnh viện hạng I, ĩl có thèm UV vién dược lý.
1.2. Mỏ HÌNH BỆNH TẬT.
Bệnh tật là tình trạng mất can bàng, vổ thể xác và tinh thán dưới tác động cùa mỏt loạt
các yến lố ngoại mớ và nội mó lén con ngưííi.
Để đánh giá tổng kết lình hình bệnh tạt của một xã hội một cộng dổiìg. ngươi la đã dưa
ra khái niộni mỏ hình bệnh tạt nầư sau:
‘Mờ kinh bệnh tát cùa một xã hài, một củng dáng, mạt ọuỏc gia lid ở đó sẽ là một tập
hợp tới cở những tình trạng bệnh tật mẩc phấỉ dưới tác động cùa nhiều yen tở’ khác
nhmi được phán bề theo những ián srnít khác nhan trong một xà hội, mứt cộng đúng,
mật quổc gừĩ trưng mội khoắng thời gian níuứ định”.
NghỉỄn cứu mô hình hỉnh tỉãt lả mỏi trong những nhiệm vụ của các nhà quần lý, đặc
biệt là các cơ quan quân lý ehảm sóc sức khüC. Kết quá nghiên cứu mỏ hình bỄnh tạt
giúp cho việc:
■ Quản lý dược sức khoẻ và henil lật của toàn xả hội.
- Xác đình được thực trạng, xu hướng thay dổi của cơ cấu bệnh tạt trong cộng dổng
và xã hội. để cổ chiến lược và sách lưực vỏ y tế, phòng chửng và đoi phó vơi bênh cat.
Bcnh khdíig Lày
nhi Ồm
Tai nạn, ngộ
dộc,
chân thương
Nãrn
dung 1976 2000 2.001 2002 2003
Mác 55,50 32,11 25.02 27,16 27.44
Chết
53,06 26,08 15,60 18,20 17,42
42,65 54,20 64,38 63,65 60,61
44,71 52,25 66.36 63.28 59.12
Mắc
1,85
Chết
2,23
Chết
Mác
13,69 10,61 9,18 Ũ ,95
21.67 18.05 18.52 23.46
chảy
cấp.
Vỉèm
Vièm plìỂ quản và
4 phé
303 Vỉẽm tiểu phế
quản
quân.
218 Gãy xương cố,
5 Lỵ.
ngưc, khung châu
hội
ỉa chảy, viẻm dạ
200 dổy, ruột non ọộ
0 Sởi
ngưốn gốc nhiềm
Viẻm
Tai nạn giao
7 phổi
109 khuẩn
thủng
Lao
8 hô
151 Tâng huyết ắp
hấp
nguyên phát
9 Ho gâ 103 Sầy thai do can
thiệp y tẽ
Thiểu
1 dinh
ViẺm phếnhiễm
quàn
wã viẽm tiểu 215
phế Cịuảnaẫp
216
Cúm
204
Tai nan giao 164
thõng
162
Tãng huyết áp 138
nguyên phét
VỂmcbòâývàtả 113
&áng
;
Bệnh của ruột
Ihừa
110
Đục thể thưỷ
linh,
tổn Sỉ
thương khổc
của
thể
trưòng cũng như các yếu tô" kinh tế, vân hoá, xả hội và dời sống tinh thần của cá the
và cả cộng dóng. Nhu vậy, linh trạng bệnh lật, sức khoẻ cộng dồng trong những diều
kiện ngoại cảnh nhãỉt định, ơ những khoảng thởi gian nhất định được khái quát dưới
dạng mở hmb bệnh lật.
Trẽn thế giới và à Việt Nam có hai loại mỏ hình bệnh lật bệnh viện: Mỏ hình bệnh tạt
cùa bệnh vi2II da khoa và mổ hình bệnh tật của bệnh viện chuyên khoa. Mỗi một sỏ
cơ số khám chữa bệnh có mở binh lổ chức vả chức năng nhiệm vụ khác nhau, do dó
mó hình bộrili Lựl cung khác lihau. Ngoài ra tụỳ then HANG và luyến bềnh víỏra mà
mỏ hình bênh tật cổ thể thay dổi (do hạng bệnh viện liên quan đến kinh phí kỹ thuật,
iliéu trị, hiên clií...,) II] Ị29] Tuy nlỉiêíi dó chĩ là sự phân chia Uĩcmg đối vì I1Ó cố sự
đan xen lân nhau. Một bệnh viện chuyên khoa vãn cỏ mỏ hình bệnh tật da dụng và
phức tạp bơi vừa cỏ những bệnh LẬT điển hình của chuyên khoa đó, vừa có một su
bệnh thõng thường khác kèm theo.
Mỏ hình bệnh lạt còn phụ thuộc vào sự lụa chọn cùa ngưcíi bệnh, TUỔI, giứi, đỉéu
kiện sổng, lao dộng, trình độ hiểu BIẾT ve y lủ' thường thức, quan điểm, tôn gỉáu....
VẢ quyẽt DỊNH IRỰC tiếp ĐẾN nhu CÁW IHUỐC CUA bệnh VIỆN, Mổ hình
1
bệnh LẬT của bệnh viện ỉà một cân cứ quan trọng ành hường lớn nhất, giúp bệnh
viện không chỉ dể xầy dựng danh mục thuốc phu hợp mà còn lâm cơ sờ để bệnh
viện hoạch định phái triển toàn dĩộra trong tương lai Từ việc phân tích trên, La cớ
Lhẽ KHÁI QUÁI các yếu LỚ quyết định vã ẢNH hường tới mò HÌNH bệnh tậl
(MHBT'J của mồi bệnh vier và sơ bộ được mổ ĩẵ theo sơ dồ trong hình 1.1.11]
Hỉnh 1.1: Sor đồ các yếu Ễu quyết định và ảnh iiường tới MHBT bçnh viện
Ptiãn IOIỊÌ bệnh tột. |ÕJ
Để việt' nghiên cứu mù hinli bệnh tại được Thuận lợi và chính xác, Tổ chức Y lê
thế giới tia. han hành danh mục bổnh lật gỉỉi iằ phari toại qutíc tỂ bệnh lät ICD
(lntcmauon Calassiỉìcation Diseases), Danh mục này đa irải qua 10 Ihn bọ xung
Xây đựng+ phổ biến và áp dụng đanh mục thuốc thiết yếu trong thực hành dược
là một trang các nội dung chính của chũm sóc sức khoe han đẩu, là tnục iìỂu cổ
gán2 thực hiện nhảm dảm hảo sự thắng lợỉ trang chầm sóc sức khúc chung.
Vì thế, danh mục thurte thỉết yêu đã mỏ dẩu cho cuộc cách mang kinh tế vể y tế,
nó dã giúp nhiều quốc gia vượt qua được tình trạng thiếu thuốc thiết yếu cho đa
1
số dân cìiúng, tiết kiệm dược ngân sách quốc gia và hạn chế dược lác hại không
mong muốn CLtaííuiổc.
Khái iiỉệm vé danh mục thuốc Ihiếĩ yếu đã được thể hiện ró trong chính sách
thuốc quốc gia Việt Nam [38] như sau:
'Danh mục ỉhiiổủ ìhỉết yếu là danh mục những Ỉớíỉi ihtiổc íhữứ mẩn nhu càu
chăm sóc sức khoè cho đa sổ nhân đán, Nhừĩìg loại ĩỉĩỉtếc này luôn có sổn bẩí
cứ lức não với sổ lượng cắn íhtểí, chai ỉtcợng iổt> dạng bàỡ chể ĩ flieh hợp, giá
cá hợp /ý“
ở Việt Nam chương trình quốc gia thuốc thiết yếu tít lâu dà là một trong những
chương trình giành được sự quan lâm lớn và đã trở thành mội trong các nòi
dung mang tính chất chiến tược của ngành.
Tir nãm 1985 đến nay Bộ Y tố dã ban hành danh mục thuốc thiết yếu lan 1,11,
LIE, IV, V. Daah mục TTY lẩn V 01/07/2005 có kèm theo bản bướng dân sử
dụng nhảm đạl mục tiêu quốc gia vé thuốc là cung ứng thưởng XUVẾn đủ
thuốc có chất lượng cao, giả thành ha đến người dân và đảm bảo sử dung
thuốc an toàn, hợp lý và kinh tế. Theo chính s^dí^uỐc^ayVề thuốc sản xuất
, - ¿Hĩ 59 ''A
ã íỉỏíto-
IS
trong mức phải đáp úng được 50 60% nhu cáu thuốc phòng và chữa bệnh
1
-
-
ngoài ra còn có thêm mộỉ số íhuếc khác uiỳ thuộc vào dặc thù của bộnh viện, kĩ
thuật dicu Irị, hạng và tuyến bệnh viện, dôi tượng phục vụ, mõ hình bệnh tật....
Cho đến nay Bí) Y tế dã 3 lẩn ban hành danh mục thuốc chủ yếu sử dụng
tại các cơ sớ khám chữa bênh.
Lẩn í vào năm 1995, lần II vào ngày 19/6/2(101 |16J, Sẩn II] ngày 24/01/2005
1191
Mục tiêu mà danh mục ihuổc dạt ra là:
- Đảm bảo sử dụng thuốc hợp lý (Bao gồm cả an toan hiệu quẵ)
- Đáp ứng yêu du điểu í rị cho ngựời bệnh.
Đảm hảo quyỂn lợi vổ thuổc chữa bệnh cùa người bệnh.
- Phù hợp với khấ nảng kinh tếcũa người hểnh.
Các cân cứ dế xây dụng danh mục thuốc bệnh viện lả:
- Mô hình bệnh lật cùa hênh viện
- Các phác đồ diẻu trị chuẩn của Bộ Y tế và cua bệnh viên.
Danh mục thuốc thiết yếu. danh mục thuốc dùng cho các cơ sở khám chữa bệnh.
- Danh mục ibuổc cớ từ những nãm irưtíc.
1,3.2.
Bước 2: Mua lhuỗc[4I] |42].
Lựa chọn nguồn cung ứng, hợp rtổng mua thuốc, giám sát viẽc thực Sũôn cung
ứng, nhập hàng, kiểm soát chủt lượng,
Với các yếu tố cần xem xét:
* Chọn nhá cung cap:
Ưu lien chọn các Cống ly Dược phẩũiNhấ nước.
Dự tru chủng loại, stí lượng dựa tren nlm cảu thực tế (tài chính, chí lieu cắc
*
-
13,3, Buộc 3; Cấp phất thước.
Tỗn irữ báo qitnrì:
Tổn trữ, hảo quàn cả quá [rình xuấL nhãp kho hơp Ịý, quá trình kiỂm kẻi dự Iriĩ
và các hiện pháp kỹ Íhiíật hảo quàn hàng hoá. Cóng lác Lổn irữ Lhuõc [à một
trong những khấu qiian trọng của việc bảo quàn cung cấp lliutíc đến tận tay
nguừi bệnh vói chất lượng tổt [1] [4iỊ [42].
Đam báo chấỉ iưựng thuốc:
Bao gđm cả hai hoạt động kỹ thuật và quản lý. Hoạt dộng kỹ thuật là việc đánh
giá CÁC tài liệu vé sản phẩm thuốc,, kiếm tra chất lượng trong phòng kiểm
nghiệm, giám sál chầt lượng thuốc trong qui trình cung ứng.
Trong quá trình cấp phái Ihuỗc phài thực hiện một số cổng việc sau:
Cung cấp các thông tin vê thuốc cho bác sĩ và y tá.
Durơc sì cấp phát phẳỉ dua ihuốc đến tân khua, phòng điểu trị và giám sát việc
sử dụng thuữc cùa y tá điổLi đ ưỡn li.
Trưỏc khi xuât thuốc khỏi kho và đặc bỉệt giao nhân thuốc cho khoa phỏng đểu
phải thực hiện ba kiểm tra, nam dối chiểu.
Hình 1.4 trình bày đáy đủ quá trình thục hiSn bươc 3: cấp phát thuổc
Hìíili 1.4: Quá trình thực hiện Imức 3: cáp phát thuốc
2
■
■
Chầmysủc
bệnhdưỡng
nhân bàng
dơn.
- Cấp phát thuốc,
thuốc.
Môt số chi tiéu thể hiện hoạt dỏng cung ứng thuốc cho hênh viện dược thể
46.4%
2
Bàng 1.7: Binh quan tỉ lệ thuốc nội dược sử dụng (theo giá trị
tien)
2005 (Quí
Khu vực
2003
2ÍXM
1)
Trổn thị Iniörtg
35-* 40%
40-* 44%
Bềnh vịẺrt da khởít
16-* 19%
L9*» 20%
26.2%
Bảng. 1.8: TiỂn thuốc irả bàng bão hiếm y tế
Oưn vị: ti đổng
Nội dung
2003