Tăng cường huy động vốn ngắn hạn tại Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam Chi nhánh Phú Thọ - Pdf 34

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ VÀ QUẢN TRỊ KINH DOANH

NGUYỄN THỊ BÍCH HẬU

TĂNG CƢỜNG HUY ĐỘNG VỐN NGẮN HẠN
TẠI NGÂN HÀNG TMCP ĐẦU TƢ VÀ PHÁT TRIỂN
VIỆT NAM CHI NHÁNH PHÚ THỌ

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
Chuyên ngành: QUẢN LÝ KINH TẾ

THÁI NGUYÊN, 2015
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN

/>

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ VÀ QUẢN TRỊ KINH DOANH

NGUYỄN THỊ BÍCH HẬU

TĂNG CƢỜNG HUY ĐỘNG VỐN NGẮN HẠN
TẠI NGÂN HÀNG TMCP ĐẦU TƢ VÀ PHÁT TRIỂN
VIỆT NAM CHI NHÁNH PHÚ THỌ
Chuyên ngành: QUẢN LÝ KINH TẾ
Mã số: 60.34.04.10

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ

Ngƣời hƣớng dẫn khoa học: PGS.TS. PHẠM QUÝ LONG

/>

ii
LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi. Các số
liệu, kết quả đã nêu trong luận văn có nguồn gốc rõ ràng, trung thực, xuất
phát từ tình hình thực tế của Ngân hàng TMCP Đầu tƣ và Phát triển Việt Nam
- Chi nhánh Phú Thọ (BIDV Phú Thọ).
Thái Nguyên, ngày

tháng

năm 2015

Tác giả luận văn

Nguyễn Thị Bích Hậu

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN

/>

iii
MỤC LỤC
LỜI CẢM ƠN .................................................................................................... i
LỜI CAM ĐOAN ............................................................................................. ii
MỤC LỤC ........................................................................................................ iii
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT ................................................................. vi
DANH MỤC CÁC BẢNG.............................................................................. vii
DANH MỤC CÁC HÌNH, BIỂU ĐỒ ............................................................ viii

2.2.2. Kết quả điều tra ................................................................................. 41
2.2.3. Phƣơng pháp phân tích thông tin ...................................................... 42
2.3. Hệ thống chỉ tiêu nghiên cứu ................................................................... 42
Chƣơng 3: THỰC TRẠNG HUY ĐỘNG VỐN NGẮN HẠN TẠI
NGÂN HÀNG THƢƠNG MẠI CỔ PHẦN ĐẦU TƢ VÀ PHÁT
TRIỂN VIỆT NAM - CHI NHÁNH PHÚ THỌ ........................................ 44
3.1. Khái quát về Ngân hàng TMCP Đầu tƣ và Phát triển Việt Nam - Chi
nhánh Phú Thọ ................................................................................................ 44
3.1.1. Khái quát tình hình kinh tế - xã hội tỉnh Phú Thọ ............................ 44
3.1.2. Quá trình hình thành và phát triển .................................................... 45
3.1.3. Tổ chức bộ máy ................................................................................. 48
3.1.4. Chức năng và nhiệm vụ của BIDV Phú Thọ .................................... 54
3.2. Phân tích thực trạng huy động vốn ngắn hạn tại Ngân hàng TMCP Đầu
tƣ và Phát triển Việt Nam - Chi nhánh Phú Thọ giai đoạn 2011 - 2014 ............ 59
3.2.1. Về huy động vốn ngắn hạn của Ngân hàng TMCP Đầu tƣ và
Phát triển Việt Nam - Chi nhánh Phú Thọ ...................................................... 59
3.2.2. Về sử dụng nguồn vốn huy động ngắn hạn tại BIDV Phú Thọ: ....... 67
3.2.3. Chi phí huy động vốn ngắn hạn và lợi nhuận ................................... 70
3.2.4. Đánh giá về các hạn chế trong huy động vốn ngắn hạn tại Ngân
hàng TMCP Đầu tƣ và Phát triển Việt Nam Chi nhánh Phú Thọ ................... 76
3.3. Nhận xét ................................................................................................... 80

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN

/>

v
Chƣơng 4: GIẢI PHÁP TĂNG CƢỜNG HUY ĐỘNG VỐN NGẮN
HẠN TẠI NGÂN HÀNG TMCP ĐẦU TƢ VÀ PHÁT TRIỂN VIỆT
NAM CHI NHÁNH PHÚ THỌ ................................................................... 82


Agribank

Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Việt Nam

ATM

Máy giao dịch tự động

BIDV

Ngân hàng TMCP Đầu tƣ và Phát triển Việt Nam

BIDV Phú Thọ

Ngân hàng TMCP Đầu tƣ và Phát triển Việt Nam, Chi
nhánh Phú Thọ

CSXH

Chính sách xã hội

FTP

Giá điều chuyển vốn

GDP

Tổng sản phẩm quốc nội


Ngân hàng nhà nƣớc

NHTMCP

Ngân hàng thƣơng mại cổ phần

NHTW

Ngân hàng trung ƣơng

NN

Nhà nƣớc

VIBBank

Ngân hàng thƣơng mại cổ phần quốc tế Việt Nam

Vietinbank

Ngân hàng thƣơng mại cổ phần Công thƣơng Việt Nam

VPBank

Ngân hàng TMCP Việt Nam Thịnh Vƣợng

LPB

Ngân hàng TMCP Bƣu Điện Liên Việt


ngân hàng ...................................................................................... 74
Bảng 3.14. Đánh giá của ngƣời hỏi về cơ sở vật chất, phƣơng tiện thiết bị
phục vụ của ngân hàng.................................................................. 75

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN

/>

viii
DANH MỤC CÁC HÌNH, BIỂU ĐỒ
Đồ thị 1.1: Tỷ lệ nguồn vốn ngắn hạn đƣợc sử dụng cho vay trung,
dài hạn tại ba NHTM Nhà nƣớc vào thời điểm cuối năm
(2009 - 2013). .............................................................................. 35
Sơ đồ 3.1: Mô hình tổ chức BIDV Phú Thọ ................................................... 50
Biểu đồ 3.1: So sánh quy mô lao động các NHTM trên địa bàn .................... 51
Biểu đồ 3.2: So sánh quy mô mạng lƣới các NHTM trên địa bàn .................. 53
Biểu đồ 3.3: Tăng trƣởng tín dụng các năm 2012-2014 ................................. 55
Biểu đồ 3.4: Thị phần tín dụng năm 2014....................................................... 56
Biểu đồ 3.5: Quy mô và tốc độ tăng trƣởng huy động vốn ngắn hạn giai
đoạn 2011-2014 ............................................................................ 63
Biểu đồ 3.6: So sánh lãi suất huy động và FTP thời điểm 31/12/2014 .......... 65
Biểu đồ 3.7: Kết quả kinh doanh từ huy động vốn ngắn hạn (2011-2014) .... 71
Biểu đồ 3.8: Lợi nhuận trƣớc thuế và thu nhập ròng từ huy động vốn
ngắn hạn giai đoạn 2011 - 2014 .................................................... 72

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN

/>

1


2
hàng đa dạng hoá các hoạt động kinh doanh nhằm phân tán rủi ro và thu đƣợc
lợi nhuận cao vì mục tiêu an toàn và hiệu quả. Vậy vốn là cơ sở để ngân hàng
tạo ra thế chủ động trong kinh doanh. Chính vì thế có thể nói: Vốn là điểm đầu
tiên trong chu kỳ kinh doanh của ngân hàng. Do đó, ngân hàng phải thƣờng
xuyên chăm lo tới việc tăng trƣởng vốn đặc biệt là phát triển và duy trì ổn định
nguồn vốn ngắn hạn trong suốt quá trình hoạt động.
Khảo sát tại một số ngân hàng thƣơng mại hàng đầu ở Việt Nam, thì cơ
cấu nguồn vốn huy động ngắn hạn trong tổng nguồn vốn huy động của một số
ngân hàng nhƣ sau: Vietcombank: 85%, BIDV: 90% và Vietinbank: 87%. Vì
vậy, các NHTM với chức năng trung gian tín dụng cần tập trung nguồn vốn
nhàn rỗi trong nền kinh tế, đặc biệt là phát triển và duy trì ổn định nguồn vốn
ngắn hạn để tiếp tục đáp ứng cho đẩy mạnh sản xuất kinh doanh.
Nhận thức đƣợc vấn đề đó, Ngân hàng Thƣơng mại (NHTM) cổ phần
Đầu tƣ và Phát triển Việt Nam (BIDV), là NHTM lâu đời nhất Việt Nam và là
một trong 5 NHTM nhà nƣớc, đã coi nhiệm vụ huy động vốn là nhiệm vụ trọng
tâm, hàng đầu, xuyên suốt trong phƣơng hƣớng kinh doanh hàng năm. Trong
đó, tập trung vào một số loại chính nhƣ huy động vốn dân cƣ, định chế tài
chính, tổ chức kinh tế, duy trì và ổn định nguồn vốn huy động ngắn hạn nhằm
tạo lập nền vốn vững chắc cho tăng trƣởng tín dụng và quy mô hoạt động.
BIDV Phú Thọ là một chi nhánh của BIDV kinh doanh trên địa bàn
tỉnh Phú Thọ - một tỉnh trung du, miền núi với điều kiện kinh tế xã hội có
nhiều khó khăn. Do đó, việc phát triển nguồn vốn huy động nói chung và giữ
vững đƣợc nguồn vốn ngắn hạn ổn định còn có những mặt hạn chế nhất định.
Tỷ trọng huy động trên tổng nguồn vốn còn thấp, tốc độ tăng trƣởng nguồn
vốn huy động, nhất là huy động vốn ngắn hạn còn ở mức trung bình trên địa
bàn, chƣa phát huy đƣợc lợi thế cạnh tranh, thị phần nguồn vốn huy động hạn
hẹp và có dấu hiệu tiếp tục suy giảm. Do vậy, để phát triển đƣợc nguồn vốn
huy động ngắn hạn và nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh, Chi nhánh

4. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài
Đã tổng hợp và hệ thống hóa những vấn đề lý luận cơ bản về công tác
huy động vốn ngắn hạn, vai trò của nó đối với hoạt động ngân hàng, các nhân


4
tố ảnh hƣởng đến việc huy động vốn ngắn hạn trong các ngân hàng, tổng kết
những bài học kinh nghiệm trong công tác huy động vốn ngắn hạn.
Dựa trên thực trạng công tác huy động vốn ngắn hạn của Chi nhánh,
luận văn đƣa ra những giải pháp tăng cƣờng huy động vốn ngắn hạn tại Ngân
hàng TMCP Đầu tƣ và Phát triển Việt Nam - Chi nhánh Phú Thọ nhằm phát
triển hoạt động của Chi nhánh trong các năm tiếp theo.
5. Đóng góp của luận văn
- Nghiên cứu những vấn đề lý luận cơ bản về huy động vốn và nguồn
vốn huy động ngắn hạn của Ngân hàng thƣơng mại.
- Phân tích, đánh giá thực trạng chất lƣợng huy động vốn ngắn hạn tại
Ngân hàng TMCP Đầu tƣ và Phát triển Việt Nam - Chi nhánh Phú Thọ, chỉ ra
những hạn chế và nguyên nhân.
- Đề xuất giải pháp tăng cƣờng huy động vốn ngắn hạn tại Ngân hàng
TMCP Đầu tƣ và Phát triển Việt Nam - Chi nhánh Phú Thọ, đồng thời đƣa ra
một số kiến nghị đối với Chính phủ, NHNN và Ngân hàng TMCP Đầu tƣ và
Phát triển Việt Nam.
6. Kết cấu của luận văn
Đề tài: “Tăng cường huy động vốn ngắn hạn tại Ngân hàng TMCP
Đầu tư và Phát triển Việt Nam - Chi nhánh Phú Thọ”
Ngoài phần mở đầu và kết luận, luận văn gồm 4 chƣơng:
Chƣơng 1: Cơ sở lý luận và thực tiễn về Huy động vốn ngắn hạn trong
hoạt động Ngân hàng thƣơng mại.
Chƣơng 2: Phƣơng pháp nghiên cứu
Chƣơng 3: Thực trạng huy động vốn ngắn hạn tại Ngân hàng TMCP

chủ nghĩa Việt Nam quy định “Ngân hàng thƣơng mại là loại hình ngân hàng
đƣợc thực hiện tất cả các hoạt động ngân hàng và các hoạt động kinh doanh
khác theo quy định của Luật này nhằm mục tiêu lợi nhuận”.


6
Từ những quan điểm và quy định trên có thể tổng quát: NHTM là một
tổ chức tín dụng kinh doanh và cung ứng thƣờng xuyên đa dạng các dịch vụ
tài chính nhƣ nhận tiền gửi, cấp tín dụng, cung ứng dịch vụ thanh toán qua tài
khoản. Ngoài ra, ngân hàng còn cung cấp nhiều dịch vụ khác nhằm đáp ứng
nhu cầu về sản phẩm dịch vụ của xã hội.
b) Các hoạt động cơ bản của ngân hàng thương mại
+) Nhận tiền gửi
Đây là hoạt động cơ bản của NHTM, Ngân hàng nhận đƣợc các khoản
tiền gửi từ khách hàng dƣới các hình thức tiền gửi không kỳ hạn, tiền gửi có
kỳ hạn, tiền gửi tiết kiệm và các hình thức khác. Ngân hàng nhận tiền gửi của
các cá nhân, của các tổ chức kinh tế và Ngân hàng phải hoàn trả gốc và l
cho khách hàng khi đến hạn hoặc khi khách hàng có nhu cầu sử dụng là đến
rút tiền ở Ngân hàng. Qua hoạt động này Ngân hàng đã thu hút một lƣợng lớn
tiền tạm thời nhàn rỗi để phục vụ cho các hoạt động của mình nhƣ hoạt động
cho vay và thông qua đó cung cấp phƣơng tiện thanh toán cho nền kinh tế.
+) Hoạt động tài trợ của NHTM
Trên cơ sở lƣợng tiền gửi từ nền kinh tế mà Ngân hàng đã tiếp nhận và
quản lý đƣợc sau khi trừ đi phần dự trữ cần thiết theo qui định, phần còn lại sẽ
đƣợc Ngân hàng sử dụng để tài trợ cho các hoạt động của mình. Do tính đa
dạng của khách hàng và nhu cầu phong phú về phƣơng thức sử dụng tiền tài
trợ của khách hàng nên Ngân hàng đã thiết lập và xây dựng các phƣơng thức
tài trợ khác nhau.
* Tài trợ cho các hoạt động của Chính phủ
Khả năng huy động và cho vay với khối lƣợng lớn của Ngân hàng đã

các hình thức vay khác.
Góp vốn đầu tƣ: Là hình thức Ngân hàng cùng với một số đối tác cùng
góp vốn để thực hiện các dự án sản xuất kinh doanh. Có thể là hình thức đầu


8
tƣ trực tiếp hoặc đầu tƣ gián tiếp, và Ngân hàng đƣợc hƣởng quyền lợi và
nghĩa vụ nhƣ một cổ đông thƣờng.
Mua nợ: Ngân hàng có thể tài trợ cho khách hàng thông qua việc mua
lại các khoản nợ, hay chiết khấu các chứng từ có giá.
+) Mua bán ngoại tệ
Đây là hình thức Ngân hàng làm trung gian trong việc chuyển đổi các
đồng tiền của các quốc gia với nhau theo nhu cầu của khách hàng dựa trên tỷ giá
mua bán các đồng tiền đó với nhau. Qua hoạt động này Ngân hàng thu đƣợc lợi
nhuận từ chênh lệch giữa tỷ giá mua và tỷ giá bán. Số lƣợng ngoại tệ mà Ngân
hàng mua đƣợc có thể dùng để cho vay đối với các khách hàng có nhu cầu vay
bằng ngoại tệ hoặc dùng để thanh toán trong các giao dịch bằng ngoại tệ.
+) Các dịch vụ của Ngân hàng
- Cung cấp tài khoản giao dịch và thực hiện thanh toán hộ.
Thông qua việc thu hút khách hàng (Cá nhân hoặc tổ chức) mở tài
khoản giao dịch tại Ngân hàng, Ngân hàng sẽ quản lý tài khoản của khách
hàng và tiến hành chi trả tiền hàng hóa dịch vụ cũng nhƣ thu hộ các khoản
phải thu của chủ tài khoản theo lệnh của họ. Thực hiện nghiệp này một mặt
Ngân hàng giúp khách hàng giảm bớt đƣợc chi phí trong quá trình thanh toán,
mặt khác Ngân hàng tập trung đƣợc một lƣợng tiền lớn trong nền kinh tế để
sử dụng cho các hoạt động của mình.
- Bảo quản vật có giá.
Đây là một dịch vụ mang lại thu nhập khá cao cho các Ngân hàng. Trên
thế giới dịch vụ này rất phát triển. Nội dung của nghiệp vụ này là các Ngân
hàng cho khách hàng thuê két của Ngân hàng để bảo quản tài sản của mình và

+) Chức năng trung gian tín dụng
Chức năng trung gian tín dụng đƣợc xem là chức năng quan trọng nhất
của ngân hàng thƣơng mại. Khi thực hiện chức năng trung gian tín dụng,
NHTM đóng vai trò là cầu nối để dẫn vốn giữa ngƣời thừa vốn và ngƣời có
nhu cầu về vốn. Với chức năng này, ngân hàng thƣơng mại vừa đóng vai trò


10
là ngƣời đi vay, vừa đóng vai trò là ngƣời cho vay và hƣởng lợi nhuận là
khoản chênh lệch giữa lãi suất nhận gửi và lãi suất cho vay và góp phần tạo
lợi ích cho tất cả các bên tham gia: ngƣời gửi tiền và ngƣời đi vay.
+) Chức năng trung gian thanh toán
Ở đây NHTM đóng vai trò là thủ quỹ cho các doanh nghiệp và cá nhân,
thực hiện các thanh toán theo yêu cầu của khách hàng nhƣ trích tiền từ tài
khoản tiền gửi của họ để thanh toán tiền hàng hóa, dịch vụ hoặc nhập vào tài
khoản tiền gửi của khách hàng tiền thu bán hàng và các khoản thu khác theo
lệnh của họ. Các NHTM cung cấp cho khách hàng nhiều phƣơng tiện thanh
toán tiện lợi nhƣ séc, ủy nhiệm chi, ủy nhiệm thu, thẻ rút tiền, thẻ thanh toán,
thẻ tín dụng… Tùy theo nhu cầu, khách hàng có thể sử dụng một trong các
phƣơng thức để thực hiện các khoản thanh toán. Do vậy các chủ thể kinh tế sẽ
tiết kiệm đƣợc rất nhiều chi phí, thời gian, lại đảm bảo thanh toán an toàn.
Chức năng này vô hình chung đã thúc đẩy lƣu thông hàng hóa, đẩy nhanh tốc
độ thanh toán, tốc độ lƣu chuyển vốn, từ đó góp phần phát triển kinh tế.
+) Chức năng tạo tiền
Tạo tiền là một chức năng quan trọng, phản ánh rõ bản chất của ngân
NHTM. Với mục tiêu là tìm kiếm lợi nhuận nhƣ là một yêu cầu chính cho sự
tồn tại và phát triển của mình, các NHTM với nghiệp vụ kinh doanh mang
tính đặc thù của mình đã vô hình chung thực hiện chức năng tạo tiền cho nền
kinh tế. Chức năng tạo tiền đƣợc thực thi trên cơ sở hai chức năng khác của
NHTM là chức năng tín dụng và chức năng thanh toán. Thông qua chức năng

đã thực sự tác động điều hoà cung cầu tiền tệ, biến những đồng tiền nhàn rỗi
thành những đồng tiền hoạt động có ích, tập trung vốn vào việc tài trợ cho các
ngành kinh tế khác phát triển, tạo thêm việc làm cho ngƣời lao động và bằng
những khoản tín dụng nhỏ thích hợp giúp ngƣời lao động có thêm điều kiện
ổn đinh và cải thiện đời sống.
Hai là: Ngân hàng giúp cho các nhà kinh doanh trong việc nâng cao
hiệu quả sử dụng vốn.


12
Ngân hàng tài trợ vốn cho các Doanh nghiệp trên cơ sở phải tuân thủ
các điều kiện do Ngân hàng đặt ra. Trong đó các khoản tín dụng mà Doanh
nghiệp nhận đƣợc đều phải trả lãi và khi hết thời gian sử dụng phải hoàn trả
gốc. Vì vậy để đảm bảo an toàn tài sản cho Ngân hàng và nâng cao hiệu quả
sử dụng vốn cho Doanh nghiệp thì trƣớc khi cho vay, Ngân hàng cần phải
thẩm định phƣơng án sử dụng vốn vay của Doanh nghiệp, thẩm định tính khả
thi của dự án, thẩm định các yếu tố liên quan đến Doanh nghiệp (Uy tín, trình
độ nhân viên, tài sản đảm bảo…) một cách chính xác rõ ràng, chi tiết, qua đó
cán bộ tín dụng giúp Doanh nghiệp xây dựng phƣơng án sản xuất kinh doanh
có hiệu quả. Sau khi cho Doanh nghiệp vay vốn, Ngân hàng vẫn tiếp tục tiến
hành giám sát quá trình sử dụng vốn vay của Doanh nghiệp và thông qua
hoạt động thanh toán hộ thì Ngân hàng có thể giúp Doanh nghiệp quản lý tốt
hơn về vốn và sử dụng vốn.
Ba là: Hoạt động Ngân hàng có tác dụng điều tiết sự dịch chuyển của
vốn đầu tƣ góp phần chuyển dịch cơ cấu kinh tế và phát triển vùng.

đó. Hoạt
động tín dụng Ngân hàng ngày càng phát triển đã làm cho việc di chuyển vốn
diễn ra một cách dễ dàng, tập trung duy trì lực lƣợng bình quân từ tất cả các
ngành. Đồng thời với sự tác động của Ngân hàng vốn đƣợc dịch chuyển từ

một năm.
Trong nguồn vốn của ngân hàng, vốn huy động ngắn hạn chiếm tỷ lệ
cao. Đây là hình thức huy động chủ yếu trong các ngân hàng thƣơng mại
thông qua việc phát hành các công cụ nợ ngắn hạn trên thị trƣờng tiền tệ và
các nghiệp vụ nhận tiền gửi ngắn hạn, tiền gửi thanh toán....Phần lớn số này
đƣợc dùng để cho vay ngắn hạn (dƣới 1 năm) hoặc đƣợc chuyển hoán kỳ hạn
để thực hiện cho vay trung hạn. Do thời gian ngắn nên lãi suất huy động ngắn
hạn thƣờng thấp, tính ổn định không cao.


14
Các nguồn vốn ngắn hạn cụ thể:
- Tiền gửi ngắn hạn từ thị trƣờng: Là nguồn cơ bản quan trọng nhất,
luôn chiếm tỷ trọng cao trong tổng nguồn vốn. Nó không những đáp ứng
đƣợc nhu cầu kinh doanh ngắn hạn của NHTM mà còn có sự chuyển hoán kỳ
hạn để đầu tƣ, cho vay dài hạn giúp NHTM giảm bớt gánh nặng thiếu vốn
trung và dài hạn.
- Vay NHNN và các TCTD khác: Các khoản NHNN và các TCTD
khác cho vay hầu hết đều ngắn hạn chỉ để khắc phục hiện tƣợng thiếu hụt dự
trữ bắt buộc hay để đáp ứng nhu cầu chi trả cấp bách trong thời gian ngắn.
Việc vay vốn này lãi suất thƣờng cao nên các NHTM chỉ khi thực sự cần thiết
cấp bách mới huy động thông qua hình thức này.
- Chứng thƣ tiền gửi loại lớn: Đứng về phía những ngƣời sở hữu chứng
thƣ hay tín phiếu, nó là một khoản đầu tƣ, một khoản cho NH vay với lãi suất
cố định, và cũng là tiền, là tài sản. Đứng về phía NH, mỗi khi phát hành tín
phiếu hay chứng thƣ, nó đã và đang huy động vốn của thị trƣờng để hoạt
động. Đây là loại vốn ngắn hạn, dùng để giải quyết những nhu cầu về tiền
mặt. Loại tài sản nợ này, đối với NH là một hình thức của tiền gửi có kỳ hạn.
Cái khác là ở chỗ loại chứng thƣ này hoàn toàn không đổi thành tiền mặt
đƣợc khi chƣa đến hạn (tiền gửi có kỳ hạn có thể chuyển nếu chịu lãi suất

toán, chuyển tiền và các sản phẩm dịch vụ khác. Do vậy, sự phát triển của huy
động vốn ngắn hạn sẽ là tiền đề tạo điều kiện thuận lợi cho phát triển các hoạt
động khác. Từ đó, giúp NHTM có sự phát triển bền vững và tăng năng lực
cạnh tranh.
- Đối với khách hàng
Hoạt động huy động vốn ngắn hạn cung cấp cho công chúng một kênh
tiết kiệm và đầu tƣ nhằm làm cho tiền của họ sinh lợi, tạo cơ hội cho họ có thể
gia tăng tiêu dùng trong tƣơng lai. Mặt khác, hoạt động huy động vốn còn
cung cấp cho khách hàng một nơi an toàn để họ cất trữ và tích luỹ vốn tạm
thời nhàn rỗi của mình.


Trích đoạn Chi phí huy động vốn ngắn hạn và lợi nhuận Định hƣớng công tác huy động vốn ngắn hạn của Ngân hàng TMCP Về phát triển nguồn vốn huy động ngắn hạn tại BIDV Xây dựng chính sách lãi suất linh hoạt Nâng cao hiệu quả hoạt động truyền thông, tiếp thị và quảng bá
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status