ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
--------------------------
NGUYỄN VĂN TUẤN
Tên đề tài:
“ẢNH HƯỞNG CỦA MÙA VỤ ĐẾN SỨC SẢN XUẤT THỊT
CỦA GÀ F1 (CHỌI × LƯƠNG PHƯỢNG) NUÔI TẠI
XÃ QUYẾT THẮNG, THÀNH PHỐ THÁI NGUYÊN”
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Hệ đào tạo:
Chính quy
Chuyên ngành:
Chăn nuôi thú y
Khoa:
Chăn nuôi thú y
Lớp:
K43 – Chăn nuôi thú y
Khoá học:
Lớp:
K43 – Chăn nuôi thú y
Khoá học:
2011 – 2015
Giảng viên hướng dẫn : TS. Nguyễn Thị Thúy Mỵ
Thái Nguyên, năm 2015
ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
--------------------------
NGUYỄN VĂN TUẤN
Tên đề tài:
“ẢNH HƯỞNG CỦA MÙA VỤ ĐẾN SỨC SẢN XUẤT THỊT
CỦA GÀ F1 (CHỌI × LƯƠNG PHƯỢNG) NUÔI TẠI
XÃ QUYẾT THẮNG, THÀNH PHỐ THÁI NGUYÊN”
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Hệ đào tạo:
Chính quy
quản lý, những hiểu biết xã hội để khi ra trường trở thành một cán bộ khoa học kỹ
thuật có kiến thức chuyên môn vững vàng và có năng lực trong công tác.
Được sự nhất trí của nhà trường và ban chủ nhiệm khoa Chăn nuôi thú y
trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên, được sự phân công của cô giáo hướng dẫn
và sự tiếp nhận của cơ sở tôi tiến hành nghiên cứu đề tài:
“Ảnh hưởng của mùa vụ đến sức sản xuất thịt của gà F1 (Chọi× Lương
Phượng) nuôi tại xã Quyết Thắng, thành phố Thái Nguyên”
Được sự hướng dẫn tận tình của cô giáo hướng dẫn và sự nỗ lực của bản thân
tôi đã hoàn thành bản khóa luận này. Do bước đầu làm quen với công tác nghiên
cứu nên bản khóa luận này không tránh khỏi những thiếu sót và hạn chế. Vì vậy tôi
mong nhận được sự đóng góp quý báu của các thầy giáo, cô giáo, các bạn đồng
nghiệp để bản khóa luận hoàn chỉnh hơn.
iii
DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 3.1: Lịch dùng vắc xin cho đàn gà ...................................................................24
Bảng 4.1: Lịch dùng vắc xin cho đàn gà ...................................................................31
Bảng 4.2: Kết quả công tác phục vụ sản xuất ........................................................... 33
Bảng 4.3. Tỷ lệ nuôi sống của gà thí nghiệm (%) .................................................... 35
Bảng 4.4. Sinh trưởng tích lũy của gà thí nghiệm qua các tuần tuổi (g) .................. 37
Bảng 4.6. Lượng thức ăn tiêu thụ trong tuần và cộng dồn (g/con/ngày) .................. 41
Bảng 4.7. Tiêu tốn thức ăn/kg tăng khối lượng (kg) ................................................. 42
Bảng 4.8. Tiêu tốn protein thô/kg tăng khối lượng của gà thí nghiệm (g/kg) ............... 43
Bảng 4.9. Tiêu tốn năng lượng trao đổi / kg tăng khối lượng của gà thí nghiệm
qua các tuần tuổi (Kcal ME/kg) ................................................................. 44
Bảng 4.10. Chỉ số sản xuất, kinh tế của gà thí nghiệm ............................................. 45
Bảng 4.11. Năng suất thịt của gà thí nghiêm ............................................................ 47
SS:
Sơ sinh
TCVN:
Tiêu chuẩn Việt Nam
TTTĂ:
Tiêu tốn thức ăn
VSATTP:
Vệ sinh an toàn thực phẩm
vi
MỤC LỤC
LỜI CẢM ƠN ............................................................................................................ i
LỜI NÓI ĐẦU .......................................................................................................... ii
DANH MỤC CÁC BẢNG ...................................................................................... iii
DANH MỤC ĐỒ THỊ ............................................................................................. iv
DANH MỤC CÁC TỪ, CỤM TỪ VIẾT TẮT .......................................................v
MỤC LỤC ................................................................................................................ vi
PHẦN 1: MỞ ĐẦU....................................................................................................1
1.1. Đặt vấn đề ............................................................................................................1
1.2. Mục tiêu và yêu cầu của đề tài .............................................................................1
1.2.1. Mục tiêu của đề tài ............................................................................................1
học Nông Lâm Thái Nguyên đã dạy bảo tận tình chúng em trong toàn khóa học.
Em xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc nhất tới thầy giáo PGS.TS. Trần Thanh
Vân và cô giáo TS. Nguyễn Thị Thúy Mỵ cùng toàn thể gia đình đã trực tiếp hướng
dẫn, tạo mọi điều kiện giúp đỡ em trong suốt quá trình thực tập tốt nghiệp.
Em xin chân thành cảm ơn UBND xã Quyết Thắng - Thành Phố Thái
Nguyên cùng nhân dân địa phương đã tạo điều kiện thuận lợi để em thực hiện
đề tài tốt nghiệp.
Tôi xin chân thành cảm ơn người thân trong gia đình, bạn bè, đồng nghiệp đã
luôn tận tình giúp đỡ động viên tôi trong suốt quá trình học tập và thực hiện đề tài.
Xin chân thành cảm ơn!
Thái Nguyên, ngày….. tháng ….. năm 2015
Sinh viên
Nguyễn Văn Tuấn
1
PHẦN 1
MỞ ĐẦU
1.1. Đặt vấn đề
Nước ta là một nước có nền nông nghiệp phát triển. Trong đó ngành chăn
nuôi đóng vai trò rất quan trọng, cung cấp nguồn dinh dưỡng cao cho con người
như thịt, trứng, sữa… Ngoài ra còn cung cấp một lượng lớn nguyên liệu cho ngành
công nghiệp chế biến và nguồn phân bón cho ngành trồng trọt.
Trên cơ sở đó, trong những năm gần đây ngành chăn nuôi đang trở thành
mũi nhọn trong việc phát triển kinh tế của các hộ nông dân trong cả nước góp
phần mang lại hiệu quả kinh tế, cải thiện đời sống. Trong đó chăn nuôi gia cầm
đang được chú trọng phát triển. Như chúng ta đã biết, sản phẩm từ chăn nuôi gia
cầm chiếm một tỷ lệ cao trong khẩu phần ăn của con người, cung cấp đầy đủ các
- Đánh giá sức sản xuất thịt của gà F1 (Chọi × Lương Phượng).
- Cung cấp số liệu làm cơ sở để phát triển chăn nuôi gà thịt.
1.2.2. Yêu cầu của đề tài
- Xác định được khả năng sản xuất thịt của gà lai F1 (trống Chọi × mái
Lương Phượng) ở hai vụ Hè Thu và Thu Đông nuôi tại xã Quyết Thắng, thành Phố
Thái Nguyên, tỉnh Thái Nguyên.
- Bản thân làm quen với công tác nghiên cứu khoa học về chăn nuôi gia cầm.
1.3. Ý nghĩa của đề tài
1.3.1. Ý nghĩa khoa học của đề tài
- Nghiên cứu, bổ sung tài liệu về khả năng thích nghi, sức sản xuất và hiệu
quả kinh tế của giống gà lai F1 (Chọi × Lương Phượng) trong điều kiện nuôi
nông hộ với phương thức nuôi bán chăn thả, phục vụ cho những nghiên cứu tiếp
theo về giống gà này.
- Tạo cơ sở cho việc phát triển mô hình chăn nuôi gà lai F1 (Chọi × Lương
Phượng) trong nông hộ và quy mô lớn.
1.3.2. Ý nghĩa thực tiễn của đề tài
- Giúp người chăn nuôi lựa chọn được giống gà có hiệu quả kinh tế cao trong
chăn nuôi, phát triển giống gà lai F1 (Chọi × Lương Phượng) này để phục vụ cho
nhu cầu thị trường và phát triển kinh tế địa phương.
3
PHẦN 2
TỔNG QUAN TÀI LIỆU
2.1. Cơ sở khoa học
2.1.1. Cơ sở khoa học của việc nghiên cứu sự di truyền các tính trạng sản xuất
của gia cầm
Khi nghiên cứu các tính trạng sản xuất của gia cầm, các nhà khoa học không
những nghiên cứu về đặc điểm di truyền mà còn nghiên cứu đến các yếu tố ngoại
G=A+D+I
Trong đó: G: Là giá trị kiểu gen
A: Là giá trị cộng gộp (Additive value)
D: Là giá trị sai lệch trội (Dominance deviation)
I : Là giá trị sai lệch tương tác (Interaction deviation)
Trong đó giá trị cộng gộp (A) là do giá trị giống quy định, là thành phần
quan trọng nhất của kiểu gen vì nó ổn định, có thể xác định được và di truyền lại
cho thế hệ sau, có ý nghĩa trong chọn dòng thuần, là cơ sở cho việc chọn giống. Hai
thành phần sai lệch trội (D) và tương tác gen (I) cùng có vai trò quan trọng, là giá trị
giống đặc biệt chỉ có thể xác định được thông qua con đường thực nghiệm. (D) và
(I) không di truyền được và phụ thuộc vào vị trí và sự tương tác giữa các gen.
Chúng là cơ sở của việc lai giống. Đồng thời tính trạng số lượng cũng chịu ảnh
hưởng của môi trường chung và môi trường riêng:
- Sai lệch môi trường chung (General environmental) (Eg) là sai lệch do các
yếu tố tác động lên toàn bộ các cá thể trong nhóm vật nuôi. Loại này có tính chất
thường xuyên và không cục bộ như: Thức ăn, khí hậu... Do vậy đó là sai lệch giữa
các nhóm, giữa các cá thể và giữa các phần khác nhau trên một cơ thể.
- Sai lệch môi trường riêng (Environmental deviation) (Es) là các sai lệch do
các yếu tố môi trường tác động riêng rẽ lên từng nhóm cá thể vật nuôi hoặc một giai
đoạn nào đó trong đời một con vật hay các phần khác nhau của con vật. Loại yếu tố
này có tính chất không thường xuyên và cục bộ như các thay đổi về thức ăn, khí
hậu, trạng thái sinh lý... gây ra. Như vậy, quan hệ của kiểu hình (P), kiểu gen (G)
và môi trường (E) của một cá thể biểu thị như sau:
P = A + D + I + Eg + Es
Trong đó: P: Là giá trị kiểu hình (phenotyp Value)
A: Là giá trị cộng gộp (Additive Value)
D: Là giá trị sai lệch trội (Dominance Value)
I: Là sai lệch tương tác hay sai lệch các gen (Epistatic deviation)
Eg: Là sai lệch môi trường chung (General enviromental diviation)
Es: Là sai lệch môi trường riêng (Special enviromental diviation)
nhưng chủ yếu là do tác động của môi trường (dẫn theo Ngô Giản Luyện, 1994)
[12]. Các giống vật nuôi nhiệt đới có khả năng chống bệnh truyền nhiễm, bệnh kí
sinh trùng cao hơn so với các giống vật nuôi có nguồn gốc ôn đới (Trần Đình Miên,
1994) [16].
Theo Lerner J. M và Taylor W (1943) [47] hệ số di truyền sức sống của gà là
0,13; còn (Nguyễn Văn Thiện, 2002) [21] lại cho biết hệ số di truyền sức sống của
gà là 0,33.
Khi điều kiện sống thay đổi (thức ăn, thời tiết, khí hậu, quy trình chăm sóc,
nuôi dưỡng...), gà lông màu có khả năng thích ứng tốt hơn với môi trường sống (Phan
Cự Nhân, Trần Đình Miên, 1998) [19]. Theo Hill J.F, G.E.Dickerson và
6
H.L.Kempster (1954) [43] cho biết đã tính được hệ số di truyền của sức sống là 0,66.
Theo Gavora J.F (1990) [38] thông báo hệ số di truyền của sức kháng bệnh là 0,25.
Theo Bùi Quang Tiến và cs (2005) [23] cho biết gà Ross - 208 có tỷ lệ nuôi
sống đến 42 ngày tuổi đạt 95 %, gà hậu bị và mái đẻ đạt 98,74 %.
Trong chăn nuôi để nâng cao tỷ lệ sống, sức đề kháng, giảm tổn thất do bệnh
tật gây ra, bên cạnh việc cần tiến hành các biện pháp phòng bệnh thú y và chăm sóc,
nuôi dưỡng thích hợp với từng loại vật nuôi, một vấn đề hết sức quan trọng là cần
phải chọn nuôi giống gia cầm có khả năng thích nghi cao. Vấn đề này chỉ có thể xác
định được thông qua các thử nghiệm trong thực tiễn.
2.1.3. Khả năng sinh trưởng, các yếu tố ảnh hưởng đến sinh trưởng
* Khái niệm sinh trưởng
Về mặt sinh học, sự sinh trưởng được xem như quá trình tổng hợp protein, nên
người ta thường lấy việc tăng khối lượng làm chỉ tiêu đánh giá sinh trưởng. Sinh
trưởng là một quá trình sinh lý phức tạp và tuân theo những quy luật nhất định.
Theo Trần Thanh Vân và cs (2014) [30] khái quát: Sinh trưởng là đặc điểm
chất lượng về sức sản xuất, nó mang tính di truyền và liên quan đến những đặc điểm
xương nhưng hai hệ thống này tốc độ phát triển đã giảm, càng ngày con vật càng
tích luỹ chất dinh dưỡng để cấu tạo mỡ. Trong các tổ chức cấu tạo của cơ thể gia
cầm thì khối lượng cơ chiếm nhiều nhất: 42 – 45 % khối lượng cơ thể. Khối lượng
cơ con trống luôn lớn hơn khối lượng cơ con mái (không phụ thuộc vào lứa tuổi
và loại gia cầm). Giai đoạn 70 ngày tuổi khối lượng tất cả các cơ của gà trống
đạt 530 g, của gà mái đạt 467 g (Ngô Giản Luyện, 1994) [12].
Qua những nghiên cứu cho thấy cơ sở sinh trưởng gồm hai quá trình: Tế bào
sinh sản và tế bào phát triển.
Tất cả các đặc tính của gia súc, gia cầm như ngoại hình, thể chất, sức sản
xuất đều được hoàn chỉnh dần trong suốt quá trình sinh trưởng, các đặc tính này tuy
là một sự tiếp tục thừa hưởng các đặc tính di truyền của bố mẹ, nhưng hoạt động
mạnh hay yếu còn do tác động của môi trường. Khối lượng cơ thể thường được theo
dõi theo từng tuần tuổi và đơn vị tính là kg/con hoặc g/con.
Để xác định khối lượng cơ thể ở các khoảng thời gian khác nhau người ta
còn biểu thị khối lượng thông qua đồ thị sinh trưởng. Khối lượng cơ thể ở từng thời
kỳ là thông số để đánh giá sự sinh trưởng một cách đúng đắn nhất, song lại không
chỉ ra được sự khác nhau về tỷ lệ sinh trưởng của các thành phần trong khoảng thời
gian của các độ tuổi. Sinh trưởng của vật nuôi nói chung và sinh trưởng của gà nói
riêng chịu ảnh hưởng của nhiều yếu tố, quan trọng nhất là yếu tố giống, thức ăn và
các điều kiện chăm sóc nuôi dưỡng khác.
Khi nghiên cứu về sinh trưởng người ta thường sử dụng một cách đơn giản
và cụ thể một số chỉ tiêu để đánh giá sự sinh trưởng của gia cầm.
* Phương pháp đánh giá sinh trưởng
Để đánh giá khả năng sinh trưởng các nhà chọn giống vật nuôi đã có khuynh
hướng sử dụng các phương thức đơn giản và thực tế, đó là khả năng sinh trưởng
theo 3 chỉ tiêu là: Chiều cao, thể tích và khối lượng. Khối lượng cơ thể: Về mặt sinh
học, sinh trưởng được xem như là quá trình tổng hợp, tích lũy dần các chất mà chủ
yếu là protein. Do vậy có thể lấy việc tăng khối lượng cơ thể làm chỉ tiêu đánh giá
dòng giữa gà trống và gà mái cũng có sự khác nhau: Sinh trưởng cao ở 7 - 8 tuần
tuổi đối với gà trống và 6 - 7 tuần tuổi đối với gà mái.
- Tiêu tốn thức ăn: Tiêu tốn thức ăn cho 1 kg tăng khối lượng phản ánh quá
trình chuyển hoá thức ăn để sinh trưởng. Tiêu tốn thức ăn/kg tăng khối lượng càng
thấp thì hiệu quả kinh tế càng cao và ngược lại.
- Theo Bùi Đức Lũng và Lê Hồng Mận (1993) [14] cho rằng để phát huy tối
đa khả năng sinh trưởng của gia cầm thì việc cung cấp thức ăn đầy đủ và tối ưu các
chất dinh dưỡng, cân bằng protein, các axit amin và năng lượng là điều tối cần thiết.
* Các yếu tố ảnh hưởng tới sinh trưởng
Có rất nhiều yếu tố ảnh hưởng đến sinh trưởng của gà như giống, giới tính, tốc
độ mọc lông, khối lượng bộ xương, dinh dưỡng và các điều kiện chăn nuôi, sức khoẻ…
- Ảnh hưởng của dòng, giống
Theo Trần Thanh Vân và cs (2014) [30] gà kiểu hình hướng thịt có khối
lượng, kích thước lớn, cơ thể rộng và sâu, bộ lông vũ xốp, đầu to, mào nhỏ, lưng
rộng phẳng.
Theo tài liệu của Chambers J. R (1990) [35] có nhiều gen ảnh hưởng đến sinh
trưởng và phát triển của cơ thể gà. Có gen ảnh hưởng đến sự phát triển chung, có gen
ảnh hưởng đến sự phát triển nhiều chiều, có gen ảnh hưởng theo nhóm tính trạng, có
gen ảnh hưởng tới một vài tính trạng riêng lẻ. Godfrey E. F và Joap R. G (1952) [39]
và một số tác giả khác cho rằng các tính trạng số lượng này được quy định bởi 15
cặp gen, trong đó ít nhất có một gen về sinh trưởng liên kết giới tính (nằm trên
nhiễm sắc thể X), vì vậy có sự sai khác về khối lượng cơ thể giữa con trống và con
mái trong cùng một giống, gà trống nặng hơn gà mái 24 – 32 %.
Trần Thanh Vân (2002) [29] khi nghiên cứu khả năng sản xuất thịt của gà lông
màu Kabir, Lương Phượng và Sasso cho biết: Khối lượng cơ thể gà ở 10 tuần tuổi đạt
lần lượt là 1990,28 g/con, 1993,27 g/con và 2189,29 g/con. Gà Tam Hoàng 882 ở 12
tuần tuổi khối lượng cơ thể đạt 1557,83 g/con (Nguyễn Thị Khanh, Trần Công
Xuân và cs, 2000) [8].
Mỗi giống có một khả năng sinh trưởng nhất định, sự khác nhau về sinh
trưởng đó là do bản chất di truyền quy định. Đặc điểm di truyền của giống và ngoại
về khối lượng giữa gà trống và gà mái là: 27 %. North M. O, Bell P. D (1990) [49]
cũng cho biết khối lượng gà con 1 ngày tuổi tương quan với khối lượng trứng giống
đưa vào ấp, song không ảnh hưởng đến khối lượng cơ thể gà lúc thành thục và
cường độ sinh trưởng ở 4 tuần tuổi.
Lúc mới nở gà trống nặng hơn gà mái 1 %, tuổi càng tăng sự khác nhau càng
lớn, ở 2 tuần tuổi hơn 5 %, 3 tuần tuổi 11 % và 8 tuần tuổi hơn 27 %.
Nguyễn Thị Hải và cs (2006) [2] cho biết gà TĐ nuôi vụ Xuân - Hè ở 10 tuần
tuổi có khối lượng cơ thể ở con trống 2616,33 g/con và ở con mái là 2214,48 g/con,
11
khác nhau 18,15 %. Tính biệt là một trong những yếu tố có ảnh hưởng lớn đến khối
lượng cơ thể của gà: Gà trống nặng hơn gà mái từ 24 – 32 %. Những sai khác này
cũng được biểu hiện ở cường độ sinh trưởng, được quy định không phải do
hoocmon sinh học mà do các gen liên kết với giới tính. Tuy nhiên, sự sai khác về
mặt sinh trưởng còn thể hiện rõ hơn đối với các dòng phát triển nhanh so với các
dòng phát triển chậm.
Ở gà hướng thịt giai đoạn 60 - 70 ngày tuổi, con trống nặng hơn con
mái 180 – 250 g, (Nguyễn Duy Hoan, Trần Thanh Vân, 1998) [4].
Hoàng Toàn Thắng (1996) [20] có khuyến cáo đối với người chăn nuôi: Đối
với gia cầm, để đạt hiệu quả cao trong chăn nuôi gia cầm cần nuôi tách trống mái.
+ Ảnh hưởng của tốc độ mọc lông tới sinh trưởng
Những kết quả nghiên cứu của nhiều nhà khoa học xác định trong cùng một
giống, cùng giới tính ở gà có tốc độ mọc lông nhanh có tốc độ sinh trưởng, phát
triển cao hơn gà mọc lông chậm.
Hayer J. F và cs (1970) [41] đã xác định trong cùng một giống thì gà mái
mọc lông đều hơn gà trống và tác giả cho rằng ảnh hưởng của hoocmon sinh trưởng
có tác dụng ngược chiều với giới tính quy định tốc độ mọc lông.
- Ảnh hưởng của độ tuổi và mức độ dinh dưỡng đến sinh trưởng
trên cơ sở đảm bảo nhu cầu của gia cầm qua từng giai đoạn nuôi.
Lê Hồng Mận và cs (1993) [14] cho biết nhu cầu protein thích hợp cho gà
broiler cho năng suất cao đã được xác định. Để phát huy được khả năng sinh trưởng
tối đa cần phải cung cấp đầy đủ các chất dinh dưỡng với sự cân bằng nghiêm ngặt
giữa protein, axit amin với năng lượng.
- Ảnh hưởng của môi trường chăm sóc nuôi dưỡng
Khả năng sinh trưởng của gia cầm bị ảnh hưởng rất lớn bởi yếu tố môi
trường và điều kiện chăm sóc nuôi dưỡng. Khẩu phần ăn đầy đủ và cân đối các
chất dinh dưỡng, chăm sóc quản lý chu đáo sẽ có tác dụng tăng khả năng sinh
trưởng nâng cao năng suất chăn nuôi.
+ Ảnh hưởng của nhiệt độ môi trường
Nhiệt độ môi trường ảnh hưởng tới khả năng sinh trưởng rất rõ rệt, đặc
biệt là giai đoạn gà con.
Theo Trần Thanh Vân và cs (2014) [30], với gà broiler và gà hậu bị,
nhiệt độ ngày thứ nhất cần đảm bảo 32 – 34 0C; ngày thứ 2 - 7 là 30 0C; tuần thứ
hai là 26 0 C; tuần thứ ba là 22 0C; tuần thứ tư là 20 0C.
Theo Lê Hồng Mận và cs (1993) [14] thì nhiệt độ tối ưu chuồng nuôi với gà
con sau 3 tuần tuổi là 18 – 20 0C. Nhiệt độ ảnh hưởng rất lớn tới nhu cầu năng
lượng trao đổi (ME) và protein thô (CP) của gà broiler, do vậy tiêu thụ thức ăn của
gà chịu sự chi phối của nhiệt độ môi trường. Trong điều kiện nhiệt độ khác nhau thì
mức tiêu thụ thức ăn của gà cũng khác nhau.
iii
DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 3.1: Lịch dùng vắc xin cho đàn gà ...................................................................24
Bảng 4.1: Lịch dùng vắc xin cho đàn gà ...................................................................31
Bảng 4.2: Kết quả công tác phục vụ sản xuất ........................................................... 33
Bảng 4.3. Tỷ lệ nuôi sống của gà thí nghiệm (%) .................................................... 35
+ Ảnh hưởng của mật độ nuôi nhốt
Mật độ nuôi nhốt cũng là một yếu tố quan trọng để chăn nuôi gà đạt hiệu quả
cao. Mỗi giai đoạn sinh trưởng, mỗi phương thức nuôi đều có quy định mật độ nuôi
nhất định (phương thức chăn thả tự do, bán nuôi nhốt, nuôi nhốt trên.
Đệm lót dày, nuôi có sân chơi yêu cầu mật độ là: 0,1; 0,3; 0,35; 0,2 m2/con…).
Nếu nuôi quá thưa thì lãng phí diện tích, nhưng nếu nuôi quá dày thì ảnh hưởng lớn
đến khả năng sinh trưởng của gà. Bởi lẽ, khi mật độ nuôi nhốt cao thì chuồng nhanh
bẩn, lượng khí thải NH3, CO2, H2S cao và quần thể vi sinh vật phát triển ảnh hưởng
tới khả năng tăng khối lượng và sức khoẻ của đàn gà, gà dễ bị cảm nhiễm bệnh tật,
tỷ lệ đồng đều thấp, tỷ lệ chết cao, cuối cùng làm giảm hiệu quả trong chăn nuôi.
Ngược lại, mật độ nuôi nhốt thấp thì chi phí chuồng trại cao. Do vậy, tuỳ theo mùa
vụ, tuổi gà và mục đích sử dụng cần có mật độ chăn nuôi thích hợp.
Theo Van Horne P (1991) [53]: Khi chăn nuôi gà ở mật độ cao thì hàm
lượng NH3, CO2, H2S được sinh ra trong chất độn chuồng cao. Vì khi mật độ gà
đông thì lượng bài tiết thải ra nhiều hơn, trong khi đó gà cần tăng cường trao đổi
15
chất nên lượng nhiệt thải ra cũng nhiều, do đó nhiệt độ chuồng nuôi tăng, nên sẽ
ảnh hưởng đến việc tăng khối lượng gà và làm tăng tỷ lệ chết khi mật độ chuồng
nuôi quá cao cùng nhiệt độ không khí cao.
Nhiều tác giả cũng đưa ra khuyến cáo: Nuôi gà thịt mô hình bán chăn thả ở
mật độ nuôi từ 2 con/m2 - 3 con/m2 là thích hợp, nếu nuôi ở mật độ cao thì tỷ lệ chết
cũng cao và khối lượng cơ thể giảm, đặc biệt nuôi trên 10 con/m2 - 15 con/m2. Khi
làm thí nghiệm trên gà broiler BE11, V35, AV35 từ 1 - 49 ngày tuổi nuôi nhốt với mật
độ khác nhau, có kết quả như sau:
Với gà BE11, V35 nuôi vụ Hè và vụ Đông.
+ Tỷ lệ nuôi sống lô 1 mật độ 8 con/m2 cho kết quả cao nhất đạt 97,5 %, thấp
nhất ở lô 2 có mật độ 14 con/m2 là 92,86 %.
dòng, phù hợp với từng giai đoạn phát triển của cơ thể, mà vẫn đảm bảo được các
chỉ tiêu về kinh tế. Để đánh giá về vấn đề này người ta đưa ra chỉ tiêu: “Tiêu tốn
thức ăn cho một kg tăng khối lượng”. Tiêu tốn thức ăn trên kg tăng khối lượng càng
thấp thì hiệu quả kinh tế càng cao và ngược lại.
Tiêu tốn thức ăn/kg tăng khối lượng là tỷ lệ chuyển hoá thức ăn để đạt được
1 kg thịt với gà lai F1 (Chọi × Lương Phượng) tiêu tốn thức ăn chủ yếu dùng cho
việc tăng khối lượng. Nếu tăng khối lượng càng nhanh thì cơ thể đồng hoá, dị hoá
tốt hơn, khả năng trao đổi chất cao, do vậy hiệu quả sử dụng thức ăn cao dẫn đến
tiêu tốn thức ăn thấp. Tiêu tốn thức ăn trên một đơn vị sản phẩm là chỉ tiêu kinh tế
kỹ thuật quan trọng. Tiêu tốn thức ăn chính là hiệu suất giữa thức ăn/kg tăng khối
lượng, chỉ tiêu này càng thấp thì hiệu quả kinh tế càng cao.
Bằng thực nghiệm đã chứng minh tiêu tốn thức ăn cho tăng khối lượng phụ
thuộc vào rất nhiều yếu tố như: Giống, tuổi, tính biệt, mùa vụ, chế độ chăm sóc nuôi
dưỡng cũng như tình hình sức khỏe của đàn gia cầm.
Theo Trần Thanh Vân và cs (2014) [30], kích cỡ hạt nghiền, xử lý các chất độc
hại trong nguyên liệu thức ăn, kỹ thuật trộn, dạng thức ăn khi chế biến và quy trình
công nghệ khi chế biến đều ảnh hưởng đến hiệu quả sử dụng thức ăn của gia cầm.
Theo Phùng Đức Tiến (1996) [24], hệ số tương quan di truyền giữa khối
lượng cơ thể và tăng khối lượng với tiêu tốn thức ăn thường rất cao được
(Chambers J. R, 1984) xác định là (0,5 - 0,9). Tương quan giữa sinh trưởng và
chuyển hoá thức ăn là tương quan âm từ (-0,2 đến -0,8).
Willson S. P (1969) [54] xác định hệ số tương quan giữa khả năng tăng khối
lượng cơ thể và hiệu quả chuyển hóa thức ăn từ 1 - 4 tuần tuổi là r = -1 đến +1. Hiệu
quả sử dụng thức ăn liên quan chặt chẽ đến sinh trưởng.
Nguyễn Thị Hải và cs (2006) [2] cho biết gà broiler TĐ nuôi vụ Xuân - Hè
đến 10 tuần tuổi tiêu tốn hết 2,20 kg thức ăn ở lô nuôi nhốt và lô bán nuôi nhốt
là 2,32 kg thức ăn.
Trần Công Xuân, Nguyễn Huy Đạt (2006) [32] khi nghiên cứu chọn tạo một
số dòng gà chăn thả Việt Nam năng suất và chất lượng cao đã đưa ra kết luận. Tổ