Quan hệ tình dục trước hôn nhân của đối tượng vị thành niên và thanh niên việt nam các yếu tố ảnh hưởng tới hành vi - Pdf 34

Quan hệ tình dục trước hôn nhân
của đối tượng vị thành niên và
thanh niên Việt Nam
Các yếu tố ảnh hưởng tới hành vi


Nội dung
1.

Phương pháp thu thập thông tin.

2.

Các khái niệm.

3.

Những thông tin chung về VTN và TN Việt
Nam và quan hệ tình dục trước hôn nhân.

4.

Các yếu tố ảnh hưởng tới hành vi.

5.

Giải pháp và khuyến nghị.

6.

Tài liệu tham khảo.

người sang người thông qua các hành vi tình dục, bao gồm cả giao
hợp âm đạo, QHTD bằng miệng hay hậu môn.



Nạo phá thai: : Là biện pháp đình chỉ thai nghén, có thể thực hiện
bằng thuốc hoặc bằng kỹ thuật y tế ( Hút chân không, dùng thuốc
Mifepristone và Misoprestone …. ).


3. Vị thành niên và thanh niên Việt Nam
-

-

-

Việt Nam là một trong các quốc gia có tỷ lệ vị
thành niên (VTN), thanh niên (TN) cao nhất
châu Á 18,7%.
VTN, TN có điều kiện phát triển tốt về mọi mặt
tuy nhiên cùng với đó là sự gia tăng quan hệ
tình dục trước hôn nhân.
Sự hiểu biết và các kỹ năng cơ bản về sức khỏe
giới tính của VTN và TN chưa tốt.
Những tác hại có thể gặp phải: bệnh lây truyền các
bệnh qua đường qua đường tình dục, nạo phá thai.




Tâm lý

Có thai

Phát bệnh

Kết hôn sơm

Viêm loét sinh
dục
Vô sinh


con

Tử vong
Dị tật, sinh non,
dinh dưỡng kém

Ảnh hưởng
cuộc sống,
việc học
tập, sự
nghiệp

Nạo phá thai

Vô sinh

Chấn


-

Nguồn thông tin về SKSS và SKTD là TiVi,
tính chung cả nước chiếm tỷ lệ 56,3%, tỷ lệ ở
nam là 58,2%, nữ 54,5%; sách báo, tạp chí
47,7%; bạn bè 39,3%. Thầy, cô giáo 14,6%;
nhân viên y tế, cộng tác viên dân số 5,7
Tuy nhiên, tính chính xác của kiến thức vẫn
chưa cao. Chưa tới 30% vị thành niên và
thanh niên ở SAVY 1 trả lời đúng về thời kỳ
dễ thụ thai trong một vòng kinh.

-


Yếu tố tiền đề


Thái độ:
SAVY 2
QHTDTHN

Chấp nhận

Không chấp nhận

Khi 2 người tự nguyện

37%

Yếu tố tiền đề


Thái độ:

-

Thái độ đối QHTDTHN của vị thành niên và
thanh niên ngày ngày trở nên “thoáng”
hơn.

-

Tại SAVY 2 có 44% thanh thiếu niên có
“thái độ cởi mở” hơn đối với QHTD trong khi
SAVY 1 chỉ có 36%.


Yếu tố tiền đề
SAVY 2 (N = 8366)

SAVY 1 (N = 6389)

Nam

Nữ

Nam

Nữ

Yếu tố tăng cường


Yếu tố tăng cường


Yếu tố gia đình

-

Sống xa gia đình và sống trong gia đình không có
cha mẹ, không được sự quan tâm là nguy cơ dẫn
đến QHTD THN ở thanh thiếu niên, thanh niên.

-

Nhiều phụ huynh cho rằng việc giáo dục SKSS
cho con là “ vẽ đường cho hươu chạy” thế nên
những câu hỏi của VTN tình dục và SKSS
thường bị lảng tránh.


Yếu tố tăng cường


Yếu tố gia đình

-

Khi nói chuyện về tình dục với cha mẹ thì có 46,1% cho rằng

Chỉ có 33% trường THPT có đưa giáo dục giới tính
vào giảng dạy cho học sinh

-

-

SKSS chỉ được lồng ghép với môn học khác
mà không phải là một môn học chính thức
trong chương trình học của VTN.


Yếu tố tăng cường


Bạn bè, người yêu

-

Đối với VTN nam thì tìm hiểu về tinh dục là qua
những người bạn và người yêu của mình chiếm tỷ lệ
cao nhất 39.7% trong 5 nhóm nguồn được đề cập
tới.

-

Sự thiếu phòng vệ của bản thân VTN và sự lôi kéo để
chứng minh tình yêu, chứng tỏ bản thân đã khiến
không ít VTN đã thực hiện hành vi QHTD với bạn
tình thậm chí với gái mại dâm mà không ý thức

-

Trường học.


Yếu tố nguy cơ

Không
QHTD
(người)

QHTD Ghi chú
(người)

Học hệ Công lập 32

13

Bán công 27

49

Dân lập

21

18

Khá


sống gia đình thấp
hơn



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status