Xây dựng chuỗi cung ứng mặt hàng rau an toàn ở việt nam - Pdf 34

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ
---------------------

NGÔ THỊ THANH HƢƠNG

XÂY DỰNG CHUỖI CUNG ỨNG
MẶT HÀNG RAU AN TOÀN Ở VIỆT NAM

LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ KINH TẾ
CHƢƠNG TRÌNH ĐỊNH HƢỚNG THỰC HÀNH

Hà Nội – 2015


ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ
---------------------

NGÔ THỊ THANH HƢƠNG

XÂY DỰNG CHUỖI CUNG ỨNG
MẶT HÀNG RAU AN TOÀN Ở VIỆT NAM
Chuyên ngành: Quản lý kinh tế
Mã số: 60 34 04 10

LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ KINH TẾ
CHƢƠNG TRÌNH ĐỊNH HƢỚNG THỰC HÀNH

NGƢỜI HƢỚNG DẪN KHOA HỌC: TS. NGUYỄN THỊ HỒNG HẢI


1.1. Tổng quan tài liệu nghiên cứu ................................................................ 4
1.2. Những vấn đề cơ bản xây dựng chuỗi cung ứng .................................... 8
1.2.1. Chuỗi cung ứng ................................................................................. 8
1.2.2. Khái niệm và quy định rau an toàn ................................................. 16
1.2.3. Quy trình xây dựng chuỗi cung ứng ............................................... 18
1.3. Kinh nghiệm chuỗi cung ứng ở một số nƣớc và bài học kinh nghiệm
cho Việt Nam ............................................................................................... 31
1.3.1. Kinh nghiệm về chuỗi cung ứng rau an toàn của Thái Lan............ 31
1.3.2. Kinh nghiệm về chuỗi cung ứng rau an toàn của Ấn Độ ............... 40
Chƣơng 2: PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU ................................................ 44
2.1. Nguồn tài liệu cho nghiên cứu .............................................................. 44
2.2. Phƣơng pháp nghiên cứu ...................................................................... 44
2.2.1. Phƣơng pháp nghiên cứu tài liệu tại bàn ........................................ 44
2.2.2. Phƣơng pháp phân tích tổng hợp .................................................... 44
2.2.3. Phƣơng pháp phân tích SWOT ....................................................... 45
2.3. Địa điểm và thời gian đề tài nghiên cứuError! Bookmark not defined.
2.3.1. Địa điểm đề tài nghiên cứu ............. Error! Bookmark not defined.
2.3.2. Thời gian đề tài nghiên cứu ............ Error! Bookmark not defined.
CHƢƠNG 3: THỰC TRẠNG XÂY DỰNG CHUỖI RAU AN TOÀN Ở
VIỆT NAM ..................................................................................................... 51


3.1. Vị trí địa lý và điều kiện tự nhiên của Việt Nam .................................. 51
3.1.1 Vị trí địa lý ....................................................................................... 51
3.1.2 Điều kiện tự nhiên............................................................................ 51
3.2. Thực trạng xây dựng chuỗi cung ứng rau an toàn ở Việt Nam những
năm gần đây ................................................................................................. 52
3.2.1. Khái quát tình hình xây dựng chuỗi cung ứng rau an toàn ở Việt
Nam................................................................................................................ 53
3.2.2. Thực trạng một số chuỗi cung ứng rau an toàn điển hình .............. 55

Nguyên nghĩa

1

HTX

Hợp tác xã

2

NN&PTNT

Nông nghiệp và phát triển nông thôn

3

RAT

Chuỗi cung ứng rau an toàn

i


DANH MỤC CÁC HÌNH
STT

Hình

Nội dung


54

5

Hình 3.2

Chuỗi cung ứng rau an toàn khu vực
ĐBSCL.

ii

Trang

62


MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Mặt hàng rau an toàn hiện nay, sản xuất chƣa theo kịp nhu cầu thị
trƣờng cả về chất lƣợng và số lƣợng, do thiếu các kênh dẫn nên việc cung ứng
đầu vào cho sản xuất, đến thu mua, tiêu thụ hàng hòa còn mang tính tiểu
thƣơng, ép giá, phần thua thiệt vẫn là ngƣời tiêu dùng cuối cùng và ngƣời
nông dân. Hàng hóa tiêu thụ chủ yếu thông qua mua bán truyền thống, quá
trình vận chuyển, bảo quản, bao gói còn tùy tiện, cẩu thả đã ảnh hƣởng xấu
đến chất lƣợng và vệ sinh của hàng hóa.
Tổ chức, vận hành và quản lý chuỗi cung ứng sẽ giúp cho sản xuất, kinh
doanh hiệu quả hơn, giúp các doanh nghiệp tìm đƣợc chỗ đứng trên thị trƣờng.
Bên cạnh những ý nghĩa của việc xây dựng chuỗi cung ứng hàng hóa
thì mặt hàng rau an toàn là mặt hàng thiết yếu trong bữa ăn hàng ngày của con
ngƣời. Rau đƣợc sử dụng hàng ngày với số lƣợng lớn, là thực phẩm quan

địa phƣơng, từ đó làm rõ hơn các vấn đề cần giải quyết.
- Kiến nghị, đề xuất một số phƣơng hƣớng, giải pháp cho mô hình
chuỗi cung ứng rau an toàn trong thời gian tới.
3. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu
- Đối tƣợng: Mô hình chuỗi cung ứng mặt hàng rau an toàn, từ nhà
cung ứng đến ngƣời tiêu dùng cuối cùng là các khách hàng.
- Phạm vi nghiên cứu:
+ Phạm vi thời gian: từ năm 2011 đến nay.
+ Phạm vi không gian: Chuỗi cung ứng rau điển hình ở Việt Nam bao
gồm: Đồng bằng sông Cửu Long, Đà Nẵng và Hà Nội. Đây là những địa điểm
điển hình cho ba miền Nam, Trung, Bắc của Việt Nam và là những nơi có

2


những chuỗi cung ứng rau an toàn tƣơng đối hoàn chỉnh, là tiền đề cho việc
xây dựng chuỗi cung ứng rau an toàn mẫu.
4. Đóng góp của luận văn
- Hệ thống hóa các vấn đề lý luận cơ bản của chuỗi cung ứng rau an
toàn và bổ sung thêm một số lý luận về chuỗi cung ứng rau an toàn dƣới góc
độ địa phƣơng.
- Tổng kết kinh nghiệm chuỗi cung ứng an toàn của một số nƣớc, từ đó
rút ra một số bài học có thể vận dụng cho Việt Nam.
- Đánh giá tƣơng đối toàn diện thực trạng chuỗi cung ứng rau an toàn
của Việt Nam theo khung lý thuyết đã phân tích, đề xuất.
- Đề xuất đƣợc một số phƣơng hƣớng, giải pháp cho cung ứng rau an toàn.
5. Cấu trúc luận văn
Ngoài phần mở đầu, kết luận, tài liệu tham khảo đề tài kết cấu thành 4
chƣơng.
Chƣơng 1: Tổng quan tình hình nghiên cứu, cơ sở lý luận và thực tiễn

trung làm rõ các vấn đề cơ bản liên quan đến xây dựng chuỗi cung ứng nhƣ:
khái niệm về xây dựng chuỗi cung ứng, ý nghĩa của việc xây dựng chuỗi cung
ứng và quá trình thiết kế chuỗi cung ứng.
Bài viết của tác giả Mai Thùy Dung và Lê Thanh Phong (2009), “Xây
dựng chuỗi cung ứng mặt hàng cá tra xuất khẩu khu vực đồng bằng sông Cửu
Long”, đề tài NCKH đã tập trung nghiên cứu lý thuyết chuỗi cung ứng và
4


xây dựng chuỗi cung ứng cá tra. Đề tài tiến hành phân tích thực trạng hoạt
động sản xuất cá tra xuất khẩu, đánh giá mối liên kết giữa các thành phần
tham gia cũng nhƣ điểm mạnh, điểm yếu của mô hình sản xuất cá tra xuất
khẩu hiện tại ở khu vực Đồng bằng sông Cửu Long. Từ đó, đề tài đƣa ra một
mô hình hiệu quả và phù hợp với thực trạng hiện tại của ngành sản xuất cá tra
xuất khẩu. Đề tài đã kiến nghị bổ sung, xây dựng thêm và củng cố những cở
sở còn thiếu hoặc chƣa đáp ứng đƣợc yêu cầu của mô hình, nhằm mục đích
hoàn thiện chuỗi cung ứng cá tra xuất khẩu ở Việt Nam. Đề tài sử dụng
phƣơng pháp nghiên cứu ứng dụng, các phƣơng pháp nghiên cứu phân tích,
phƣơng pháp so sánh cũng đƣợc sử dụng nhằm nêu nêu bật những ƣu điểm
của mô hình chuỗi cung ứng so với mô hình hợp nhất hóa theo ngành dọc
cũng nhƣ sự lựa chọn chủ thể khởi xƣớng và đóng vai trò chủ đạo trong chuỗi
cung ứng, lựa chọn mô hofnh cung ứng phù hợp với đặc điểm của ngành sản
xuất cá tra xuất khẩu.
Bài viết của tác giả Trần Thị Ba (2008), “Chuỗi cung ứng rau đồng
bằng sông Cửu Long theo hướng GAP”, Tạp chí khoa học đã giới thiệu tổng
quát về Đồng bằng sông Cửu Long và tình hình sản xuất rau ở đây (vùng
chuyên canh, luân canh). Trong bài còn trình bầy quy trình cung ứng rau hiện
tại ở khu vực này từ quy trình trồng, thu hoạch, tiêu thụ đến khách hàng và
giao dịch, bài còn nhắc đến thƣơng hiệu và nhãn hiệu của sản phẩm.
Trƣờng Đại học Kinh tế, Đại học Đà Nẵng (2012), “Hoàn thiện chuỗi

hai quy trình tích hợp cơ bản đó là: (1) quy hoạch sản xuất và kiểm soát hàng
tồn kho; (2) quá trình phân phối và hậu cần. Các quá trình tƣơng tác với nhau
để tạo ra một chuỗi cung ứng tích hợp. Việc thiết kế và quán lý các quá trình
sẽ xác định mức độ mà chuỗi cung ứng hoạt động để đáp ứng các mục tiêu
hiệu suất cần thiết. Bên cạnh đó, tác giả đã tiến hành nghiên cứu các tài liệu
liên quan đến chuỗi cung ứng và cho rằng khi tiếp cận theo mô hình thì thiết
6


kế và phân tích chuỗi cung ứng có thể chia thành 4 loại: (1) mô hình phân tích
xác định, trong đó các biến đƣợc biết đến và đƣợc chỉ định, (2) mô hình phân
tích ngẫu nhiên, ít nhất một trong các biến là không rõ và đƣợc giả định theo
một phân bố xác suất đặc biệt, (3) mô hình kinh tế, (4) mô hình mô phỏng.
Qua đó cung cấp các giải pháp cải thiện chuỗi cung ứng.
- Sunil Chopra và Peter Meindl (2010) trong cuốn “Supply Chain
Management”, đƣa ra khái niệm về chuỗi cung ứng, chỉ ra một chuỗi cung
ứng gồm 5 thành viên là: khách hàng, nhà bán lẻ, nhà phân phối, nhà sản xuất
và ngƣời cung cấp nguyên vật liệu. Thông qua sự thành công của các tập đoàn
lớn tác giả đã chỉ ra tầm quan trọng của chuỗi cung ứng đối với các doanh
nghiệp. Tác giả cho rằng, thành công của quản trị chuỗi cung ứng yêu cầu
nhiều yếu tố quyết định liên quan tới dòng thông tin, dòng sản xuất và dòng
vốn. Mỗi quyết định này đƣợc làm để gia tăng giá trị cho chuỗi cung ứng.
Ngoài ra, để có một chuỗi cung ứng thành công cần phải tiến hành thiết kế
mạng lƣới chuối cung ứng hay nói cách khác thiết kế mạng lƣới chuỗi cung
ứng là một trong những quyết định quan trọng nhất của các quyết định chuỗi
cung ứng.
Qua việc nghiên cứu các công trình trên, có thể nhận xét nhƣ sau:
Thứ nhất, các công trình nghiên cứu kể trên đã phân tích khái quát
những vấn đề lý luận chung, phân tích, đánh giá thực trạng và đƣa ra một số
giải pháp về chuỗi cung ứng.

phối và bán lẻ) làm việc với nhau nhằm mục đích: có đƣợc nguyên liệu, chế
biến nguyên liệu thành sản phẩm cuối cùng, phân phối sản phẩm cuối cùng
đến ngƣời bán lẻ.
Theo Mentzer và các cộng sự (2001) lập luận rằng chuỗi cung ứng là tập
hợp của 3 thực thể hoặc nhiều hơn liên quan trực tiếp đến dòng chảy qua lại của
sản phẩm, dịch vụ, tài chính và thông tin từ nguồn cung cấp đến khách hàng.
8


Theo Sunil Chopra và Peter Meindl (2010) cho rằng chuỗi cung ứng bao
gồm tất cả các giai đoạn liên quan trực tiếp hoặc gián tiếp đến việc thoả mãn nhu
cầu khách hàng. Chuỗi cung ứng không chỉ gồm nhà sản xuất và nhà phân phối
mà còn ngƣời vận chuyển, kho, ngƣời bán lẻ và bản thân khách hàng.
Theo Hội đồng tổ chức chuỗi cung ứng (2010): Chuỗi cung ứng bao
gồm mọi hoạt động liên quan đến việc sản xuất và phân phối một sản phẩm
hoặc dịch vụ hoàn chỉnh, bắt đầu từ nhà cung cấp đầu tiên đến khách hàng
cuối cùng.
Theo Hội đồng của các chuyên gia quản trị chuỗi cung ứng: Chuỗi
cung ứng là sự phối hợp và cộng tác giữa các thành viên trong chuỗi, bao gồm
nhà cung cấp, nhà sản xuất – chế tạo, các bên thứ ba và khách hàng.
Qua mỗi một thời kỳ cái nhìn về chuỗi cung ứng đƣợc hoàn thiện và
mở rộng trên nhiều khía cạnh hơn. Từ các định nghĩa trên, chúng ta có thể
tiếp cận chuỗi cung ứng nhƣ sau:
Thứ nhất, chuỗi cung ứng là sự liên kết giữa các thành viên trong chuỗi.
Thứ hai, chuỗi cung ứng là một quá trình liên kết giữa các thành viên
trong 3 hoạt động cơ bản nhất đó là: Cung cấp, sản xuất và phân phối. Trong
đó, cung cấp bao gồm các hoạt động mua nguyên liệu nhƣ thế nào? Mua từ
đâu và khi nào nguyên liệu đƣợc cung cấp nhằm phục vụ hiệu quả trong quá
trình sản xuất? Sản xuất: là quá trình biến đổi nguyên liệu thành các sản phẩm
cuối cùng; Phân phối: là một quá trình chuyển sản phẩm từ nhà sản xuất đến


Khách hàng

Hình 1.1 – Chuỗi cung ứng đơn giản
(Nguồn: Tác giả tổng hợp)
Chuỗi cung ứng mở rộng: ngoài ba thành viên đã xuất hiện ở chuỗi
cung ứng đơn giản còn có thêm ba thành viên nữa là: nhà cung cấp của nhà
cung cấp (nhà cung cấp đầu tiên tại điểm đầu tiên của chuỗi cung ứng mở
rộng), khách hàng của khách hàng (khách hàng cuối cùng tại điềm cuối cùng
10


của chuỗi cung ứng mở rộng) và cuối cùng là các doanh nghiệp cung cấp dịch
vụ cho các tác nhân khác trong chuỗi cung ứng. Đây là những doanh nghiệp
cung cấp dịch vụ logistics, tài chính, tiếp thị và công nghệ thông tin. Các
doanh nghiệp cung cấp dịch vụ này tuỳ thuộc vào đặc điểm mối chuỗi khác
nhau có thể có các doanh nghiệp cung cấp dịch vụ khác nhau.
Nhà cung cấp
cuối cùng

Nhà cung cấp

Nhà sản xuất

Khách hàng

Khách hàng
cuối cùng

Nhà cung cấp

- Khách hàng/ngƣời tiêu dùng: những khách hàng hay ngƣời tiêu dùng
là những ngƣời mua và sử dụng sản phẩm. Khách hàng có thể mua sản phẩm
để sử dụng hoặc mua sản phẩm kết hợp với sản phẩm khác rồi bán cho khách
hàng khác.
* Các liên kết trong chuỗi cung ứng
Liên kết trong chuỗi cung ứng là các giai đoạn của chuỗi kết hợp với
nhau để tăng lợi nhuận toàn bộ chuỗi cung ứng. Liên kết chuỗi cung ứng đòi
hỏi mỗi giai đoạn của chuỗi cung ứng xem xét tác động mà các hành động của
giai đoạn này tác động đến các giai đoạn khác.
Các nhà nghiên cứu đã cho rằng trong chuỗi cung ứng có hai dạng liên
kết chính là: liên kết dọc và liên kết ngang. Trong đó:
Liên kết dọc bao gồm: liên kết với khách hàng, liên kết trong nội bộ và
liên kết với nhà cung cấp.
Liên kết ngang: là sự liên kết giữa các đối thủ cạnh tranh, trong nội bộ
doanh nghiệp và với các tổ chức khác không phải là đối thủ cạnh tranh nhằm
chia sẻ nguồn lực sản xuất.
12


1.2.1.3. Các yếu tố ảnh hưởng đến chuỗi cung ứng
* Những yếu tố thuộc môi trƣờng bên ngoài
- Yếu tố kinh tế
Các khía cạnh thuộc yếu tố kinh tế nhƣ: tăng trƣởng kinh tế, lạm phát,
lãi suất, tỷ giá hối đoái và các yếu tố kinh tế khác có tác động đáng kể đến sự
thành công hay thất bại của chuỗi cung ứng. Nền kinh tế không ổn định và
biến động liên tục làm cho các thành viên trong chuỗi rất khó nắm bắt đƣợc
sự thay đổi của nền kinh tế. Khi nền kinh tế trở nên yếu đi thì nhu cầu cho các
sản phẩm sẽ giảm và nếu hàng tồn kho lớn thì sẽ phải đối mặt với sự thiệt hại
về kinh tế.
- Yếu tố chính trị - chính sách, pháp luật

kho, vận chuyển, vị trí và thông tin.
- Sản xuất
Quyết định cơ bản của các doanh nghiệp khi sản xuất là làm thế nào để
cân đối giữa tính đáp ứng nhanh và tính hiệu quả. Để đáp ứng nhanh các nhu
cầu doanh nghiệp phải đầu tƣ xây dựng nhà máy nhƣng điều này lại làm tốn
chi phi hơn cho doanh nghiệp. Nên việc lựa chọn sản xuất để cân đối giữa
hiệu quả và chi phí là rất cần thiết.
- Hàng tồn kho
Hàng tồn kho tồn tại trong chuỗi cung ứng vì không phù hợp giữa cung
và cầu. Hàng tồn kho không chỉ là những sản phẩm cuối cùng đƣợc lƣu trữ lại
các kho hàng mà nó còn bao gồm nguyên vật liệu cho sản xuất cũng nhƣ các
sản phẩm trung gian. Do đó, tất cả các thành viên trong chuỗi cung ứng đều
nắm giữ lƣợng hàng tồn kho nhất định. Chính sách hàng tồn kho thay đổi có
thể làm thay đổi đáng kể hiệu quả chuỗi cung ứng. Hàng tồn kho là một chi
phí chính của chi phí trong chuỗi cung ứng và có một tác động rất lớn đén sự
phản hồi với các yêu cầu của khách hàng.
14


- Vị trí
Vị trí ở đấy là khu vực đƣợc lựa chọn để đặt các nhà máy sản xuất của
chuỗi cung ứng. Vị trí liên quan đến quyết định về tính đáp ứng nhanh và hiệu
quả của các doanh nghiệp. Để có thể đáp ứng nhanh các nhu cầu doanh
nghiệp phải hoạt động tại nhiều vị trí và gần với khách hàng để có thể nhanh
chóng đáp ứng các nhu cầu của họ. Nhƣng để đạt đƣợc hiệu quả trong kinh
doanh thì việc đặt tại vị trí nào mà doanh nghiệp có thể giảm thiểu đƣợc chi
phí cũng rất quan trọng. Do đó, việc lựa chọn các vị trí có tác động lớn tới chi
phí cũng nhƣ hiệu quả trong kinh doanh.
- Vận chuyển
Tại các địa điểm khác nhau trong chuỗi cung ứng có những cách thức

Theo Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, những sản phẩm rau
tƣơi (bao gồm tất cả các loại rau ăn củ, thân, lá, hoa, quả) có chất lƣợng đúng
nhƣ đặc tính của nó. Hàm lƣợng các hóa chất độc hại và mức độ nhiễm các
sinh vật gây hại dƣới mức tiêu chuẩn cho phép, bảo đảm an toàn cho ngƣời
tiêu dùng và môi trƣờng, thì đƣợc coi là rau đảm bảo an toàn vệ sinh thực
phẩm, gọi tắt là “rau an toàn”.
Chuỗi cung ứng rau an toàn có thể đƣợc hiểu là sự liên kết giữa các
thành viên liên quan đến việc cung cấp, sản xuất và phân phối sản phẩm rau
an toàn hoàn chỉnh, bắt đầu từ nhà cung cấp rau an toàn đến nhà sản xuất rau
an toàn cho đến nhà phân phối để việc thoả mãn nhu cầu của khách hàng.
Cần phải xây dựng đƣợc chuỗi cung ứng rau an toàn sao cho:
- Các thành viên trong chuỗi cung ứng đạt đƣợc lợi ích về mặt kinh tế,
tăng giá trị cho mặt hàng rau an toàn.
- Ngƣời tiêu dùng đƣợc sử dụng các sản phẩm rau an toàn đảm bảo sức
khỏe ngƣời tiêu dùng.

16



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status