Kỹ thuật thiết kế dạy học nghiệp vụ sư phạm (NVSP) bằng học tập trải nghiệm - Pdf 34

THIẾT KẾ DẠY HỌC NGHIỆP VỤ SƯ PHẠM BẰNG HỌC TẬP DỰA TRÊN
KINH NGHIỆM
Instructional Design Pedagogical Skills based on Experiential Learning
ThS. Nguyễn Văn Hạnh (tác giả chính), ThS. Nguyễn Hữu Hợp, ThS. Phan Thị Thanh Cảnh
Khoa Sư phạm Kĩ thuật, Trường Đại học Sư phạm Kỹ thuật Hưng Yên
Department of Technical Pedagogy, Hung Yen University of Technology and Education
Địa chỉ: Dân Tiến – Khoái Châu – Hưng Yên
Email: , sđt: 0975.300.198
Tóm tắt: Mục đích chính của dạy học nghiệp vụ sư phạm chính là việc hình thành và
phát triển kĩ năng dạy học cho sinh viên. Bài viết này đề xuất mô hình, chiến lược, và
kĩ thuật thiết kế dạy học nghiệp vụ sư phạm bằng học tập dựa trên kinh nghiệm nhằm
giải quyết vấn đề nêu trên.
Summany: The main purpose of teach pedagogical skills is formation and
development of teaching skills for students. This article proposed models, strategies,
and techniques designed to teach pedagogical skills by experiential learning in order to
solve the above problem.
Từ khóa: Học tập dựa trên kinh nghiệm, Nghiệp vụ sư phạm
Keywords: Experiential Learning, Pedagogical Skills

1. Mở đầu
Nâng cao chất lượng đào tạo giáo viên đã và đang là mối quan tâm hàng đầu của
ngành giáo dục bởi vì giáo viên là nhân tố quyết định chất lượng giáo dục. Theo đó, Bộ
Giáo dục và Đào tạo đã ban hành một số văn bản, thông tư quy định chuẩn nghiệp vụ sư
phạm (NVSP) của giáo viên như: Thông tư 30/2009/TT-BGDĐT ngày 22/10/2009 quy
định chuẩn nghề nghiệp giáo viên trung học cơ sơ, giáo viên trung học phổ thông; Thông
tư 08/2012/TT-BGDĐT ngày 5/3/2012 quy định chuẩn NVSP giáo viên trung cấp chuyên
nghiệp, … làm cơ sở để các trường/khoa sư phạm tổ chức đào tạo NVSP đáp ứng chuẩn.
Theo các chuẩn đó thì giáo viên cần đạt được hàng loạt các kĩ năng dạy học để thực hiện
tác nghiệp, hoàn thành các công việc dạy học tại các cơ sở giáo dục.
Theo Đặng Thành Hưng (2013), để thực hiện thành công các hoạt động nghề
nghiệp thì giáo viên cần đạt được 4 nhóm kĩ năng dạy học cơ bản (gồm 20 kĩ năng cụ

2. Nội dung nghiên cứu
2.1. Phương pháp luận tiếp cận dạy học NVSP bằng học tập dựa trên kinh nghiệm
Học tập dựa trên kinh nghiệm là một tư tưởng, lí thuyết giáo dục hiện đại, nổi bật
trong thế kỉ 20 được đặt nền móng bằng các nhà khoa học giáo dục hàng đầu trên thế giới
như Lev Vygotsky, John Dewey, Kurt Lewin, Jean Piaget, David A Kolb, và những nhà
giáo dục khác. Trong các nghiên cứu đó, đáng chú ý nhất là nghiên cứu của D.A.Kolb về
lý thuyết học tập dựa trên kinh nghiệm xuất bản trong năm 1984. Theo Kolb (Kolb,
1984), lý thuyết học tập dựa trên kinh nghiệm định nghĩa “học tập là một quá trình,
2


trong đó kiến thức được tạo ra thông qua việc chuyển đổi, xử lý kinh nghiệm. Kiến thức
là kết quả từ sự kết hợp của việc nhận thức và chuyển đổi, xử lí kinh nghiệm” [4].

Hình 1: Mô hình học tập dựa trên kinh nghiệm của Kolb [4]
Bản chất của mô hình học tập dựa trên kinh nghiệm của Kolb là một vòng xoắn ốc
mô tả quá trình học tập gồm bốn giai đoạn cơ bản, phù hợp với bốn phong cách học tập
bao gồm: 1/ Kinh nghiệm cụ thể (Concrete Experience), 2/ Quan sát phản ánh (Reflective
Observation), 3/ Khái niêm trừu tượng (Abstract Conceptualisation), 4/ Thử nghiệm
(Active Experimentation).
Học tập sẽ xuất phát từ một mâu thuẫn giữa Kinh nghiệm cụ thể và Khái niệm
trừu tượng. Khi giải quyết mâu thuẫn này, người học nào thích sự bao quát, nhận thức
vấn đề sẽ ưa thích “Suy nghĩ - Thinking”, trong khi người nào thích sự rõ ràng, hiểu rõ
vấn đề sẽ ưa thích “Cảm xúc - Feeling” khi bày tỏ, trình diễn một kinh nghiệm trong học
tập. Hai cách thức chuyển đổi ý nghĩa đúc rút từ kinh nghiệm là Thử nghiệm và Quan sát
phản ánh, người học nào thích sự mở rộng, hiểu ngoại diên vấn đề sẽ ưa thích “Làm Doing”, trong khi người nào thích nội hàm, nội dung vấn đề sẽ ưa thích “XemWatching” khi cố gắng để áp dụng ý nghĩa của kinh nghiệm. Quá trình học tập lí tưởng
thì người học phải đi qua tất cả bốn giai đoạn này nhằm giải quyết vấn đề trong tình
huống học tập thì sẽ đạt hiệu quả học tập cao nhất. Bản thân mỗi cá nhân sẽ nỗ lực, cố
gắng sử dụng, tiếp cận cả bốn giai đoạn này, tuy nhiên, họ thường có xu hướng phát triển,
chiến ưu thế về một phong cách học tập. Do vậy, giáo viên cần áp dụng các phương pháp

của vấn đề là rất rộng, cộng thêm nét sáng tạo trong phong cách học tập phân kì có được.
Đối với khu vực hoạt động xã hội hóa cá nhân bằng kinh nghiệm xã hội, sự hội tụ kiến
thức, ý tưởng trong dạy học sẽ đưa đến một nguyên tắc, phương án lập kế hoạch, thiết kế
dạy học duy nhất, do vậy, hầu hết các kĩ năng đánh giá người học sẽ tập trung vào giai
đoạn hội tụ trong vùng hoạt động xã hội hóa cá nhân bằng kinh nghiệm xã hội sẽ phản
ánh đầy đủ nhất về kĩ năng dạy học của sinh viên.
2.2. Một số chiến lược dạy học NVSP bằng học tập dựa trên kinh nghiệm
Có thể hiểu chiến lược dạy học là chương trình, kế hoạch hành động được thiết kế
để giúp người học đạt được một mục tiêu học tập cụ thể, là các biện pháp, các cách thức,
con đường đạt đến các mục tiêu đó. Một số chiến lược dạy học NVSP phù hợp trong học
tập dựa trên kinh nghiệm bao gồm: 1) Học tập dựa trên nghiên cứu trường hợp; 2) Học
tập theo dự án; 3) Học tập dựa trên vấn đề; 4) Học tập qua thảo luận, các câu hỏi của sinh
viên. Khi sử dụng các chiến lược dạy học cần chú ý hai thuộc tính quan trọng nhất của nó
là tổ chức, và thời gian để làm cơ sở cho việc lựa chọn và thiết kế dạy học (hình 3).

Hình 3: Các thuộc tính của chiến lược dạy học
Theo Đặng Thành Hưng (2013), kĩ năng nói chung và kĩ năng dạy học nói riêng
luôn có cấu trúc gồm 4 thành phần cơ bản là: 1- Hệ thống thao tác tối thiểu của hành
động; 2- Logic tiến hành thao tác; 3- Nhịp độ và thời gian thực hiện; 4- Các quá trình
điều chỉnh hành động. Trong đó, hệ thống thao tác tối thiểu có ý nghĩa trung tâm, là
thành phần quan trọng nhất. Trong dạy học NVSP thì cần căn cứ vào 4 thành phần cơ bản
tạo nên một kĩ năng dạy học để xác định các mức độ tổ chức đơn giản hay phức tạp, thời
5


gian dài hay ngắn nhằm hình thành và phát triển kĩ năng dạy học đó để định hướng cho
việc lựa chọn chiến lược dạy học phù hợp.
1. Học tập dựa trên nghiên cứu trường hợp: Học tập là quá trình kiến tạo tri
thức thông qua làm, xử lí các trường hợp đại diện, tiêu biểu
Giảng viên kiến tạo môi trường chứa đựng vấn đề học tập có tính thách thức

giáo trình, học liệu và phương tiện E-learning; 5- Kĩ năng thiết kế hoạt động của người
học.
3. Học tập dựa trên vấn đề: Học tập là quá trình kiến tạo tri thức qua việc giải
quyết các vấn đề có chiều sâu trong chủ đề học tập
Trước một vấn đề học tập được giảng viên giao phó, sinh viên phải tìm kiếm được
các kiến thức mới, xác định chiến lược giải quyết vấn đề theo bối cảnh hiện tại, qua đó,
sinh có được phương pháp lĩnh hội kiến thức, phát triển tư duy sáng tạo, thích ứng, phát
hiện và xử lí kịp thời các vấn đề này sinh trong nghề nghiệp. Học tập dựa trên vấn đề cần
mức độ tổ chức thấp, thời gian tương đối ngắn.
Những kĩ năng dạy học gồm: 1- Kĩ năng đo lường những đặc điểm tâm sinh lí của
người học; 2- Kĩ năng thu thập và phân tích dữ liệu học tập; 3- Kĩ năng thiết kế phương
pháp và kĩ thuật dạy học; 4- Kĩ năng thiết kế môi trường học tập; 5- Kĩ năng quan sát,
kiển tra, đánh giá quá trình và kết quả học tập, có thể hình thành thông qua học tập dựa
trên vấn đề.
4. Học tập qua tìm tòi khám phá: Học tập là quá trình kiến tạo tri thức thông
qua quá trình tìm tòi khám phá các vấn đề, câu hỏi về chủ đề học tập
Quá trình học tập thường được bắt đầu với những câu hỏi, vấn đề cần tìm tòi khám
phá được giáo viên xác định theo chủ đề học tập. Sinh viên xây dựng giả thuyết, sau đó
xác định các cách thức để kiểm tra hay khám phá những giả thuyết đó. Phương pháp tiến
hành có thể là thử nghiệm, thực hành, mô phỏng, đóng vai, thông qua việc đọc, … Các
kết quả học tập sẽ phụ thuộc vào những điều mà các hoạt động tìm tòi khám phá ra. Kiến
thức có được thông qua quá trình tìm tòi khám phá, là những kiến thức thù được từ kinh
nghiệm và có mối liên hệ với những vấn đề thực tế.
Học tập qua tìm tòi khám phá là quá trình học tập có tính chất mở, cần mức độ tổ
chức cao, nhưng thời gian ngắn. Do đó, những kĩ năng có thể được hình thành bằng học
tập qua tìm tòi khám phá trong dạy học NVSP gồm: 1- Kĩ năng giao tiếp và ứng xử trên
lớp; 2- Kĩ năng hướng dẫn, điều chỉnh, điều khiển hành vi học tập; 3- Kĩ năng sử dụng
phương tiện và công nghệ dạy học; 4- Kĩ năng thực hiện các biện pháp và kĩ thuật dạy
học cụ thể.
2.3. Kĩ thuật thiết kế dạy học NVSP bằng học tập dựa trên kinh nghiệm



Hình 4: Thiết kế dạy học NVSP bằng học tập dựa trên kinh nghiệm
2.3.2. Về chiến lược dạy học
Lev Vygotsky cho rằng, giữa tri thức đã biết (kinh nghiệm đã có) và tri thức mới
(cái chưa biết, cần lĩnh hội) hoàn toàn có một cây cầu nối giữa hai vùng này và nó được
xây dựng bằng chính kinh nghiệm cá nhân của người học. Từ quan niệm này, Lev
Vygotsky đã đề xướng khái niệm “Vùng cận phát triển (Zone of Proximal
Development)” là nguyên tắc trung tâm trong lí thuyết học tập của mình. Vùng cận phát
triển được định nghĩa là khu vực giữa mức độ phát triển năng lực thực tế (năng lực giải
quyết vấn đề độc lập) và mức độ phát triển có thể đạt được (năng lực giải quyết các vấn
đề khi có sự giúp đỡ, hướng dẫn của người lớn hoặc cộng tác với người có kinh nghiệm
nhiều hơn).
Khái niệm “nâng đỡ vừa sức” xuất hiện cùng, và có liên qua chặt chẽ tới vùng cận
phát triển. Nâng đỡ vừa sức là quá trình, trong đó giảng viên hoặc một người bạn có kinh
nghiệm tốt hơn hỗ trợ sinh viên trong “vùng cận phát triển” khi đối với những nhiệm vụ
khó và trước đó họ chưa thực hiện thành công và ngừng hỗ trợ khi người học có đủ khả
năng để tự mình thực hành thành công nhiệm vụ, nó chẳng khác gì một giàn giáo được
dỡ khỏi tòa nhà trong quá trình xây dựng.
Trong dạy học NVSP bằng học tập dựa trên kinh nghiệm, chiến lược dạy học hiệu
quả sẽ cho phép sinh viên từng bước tự mình chủ động tham gia vào quá trình học tập,
nhưng tất nhiên cần phải có sự giám sát chặt sẽ của giảng viên, giảng viên đóng vai trò
tương tự như những trụ “nâng đỡ vừa sức” của Vygotsky đã đưa ra. Giảng viên vẫn ở vị
9


trí điều hành quá trình dạy học nhưng đóng nhiều vai trò là người thiết lập các mục tiêu,
người hỗ trợ, hướng dẫn và tư vấn, hơn là người cung cấp thông tin và chuyển tải kiến
thức. trong học tập NVSP, khi sinh viên gặp phải những nhiệm vụ, công việc mới thì
giảng viên sẽ giúp đỡ trên cơ sở kiến thức hiện có của người học để hỗ trợ các hoạt động


quyết vấn đề một cách có ý nghĩa, khuyến khích họ tự chịu trách nhiệm cho các hoạt
động học tập của chính mình.
Trong dạy học NVSP, giảng viên cần căn cứ vào kĩ năng dạy học cần hình thành
và phát triển để lựa chọn các hoạt động học tập, dạy học phù hợp với 4 giai đoạn học tập
bao gồm: 1- thực hành dạy học; 2- quan sát, phản ánh; 3- lí thuyết dạy học; 4- lập kế
hoạch thiết kế, thử nghiệm dạy học. Định hướng một số hoạt động có thể áp dụng như
sau:
1. Để nâng cao việc đúc kết, hình thành và phát triển kĩ năng dạy học, giảng viên có
thể sử dụng: Ví dụ bài giảng, phim ảnh/băng hình, mô phỏng, tái hiện kinh
nghiệm, trải nghiệm trực tiếp, …
2. Để trở lại kinh nghiệm về kĩ năng dạy học đã có trước đó và suy ngẫm về nó,
giảng viên có thể áp dụng: Câu hỏi tự luận, thảo luận động não, chia sẻ theo cặp,
nhật kí học tập, …
3. Đối với việc cung cấp một tri thức dạy học mới, giảng viên có thể sử dụng : Mô tả/suy
luận bài giảng, đọc tài liệu/bài giảng, phân tích chủ đề/đối tượng, đề xuất/xây
dựng ý tưởng, phán xét kiến thức, …
4. Đối với việc lập kế hoạch dạy học, giảng viên có thể sử dụng: Ví dụ bài giảng, nghiên
cứu mô phỏng, bài tập dự án, đóng vai, thử nghiệm, …

3. Kết luận
1. Nội dung bài báo bàn đến các vấn đề lí luận về việc thiết kế dạy học NVSP
bằng học tập dựa trên kinh nghiệm làm cơ sở quan trọng trong việc thiết kế các bài học
cụ thể.
2. Mô hình học tập NVSP bằng học tập dựa trên kinh nghiệm chính là con đường
hữu hiệu trong việc hình thành và phát triển kĩ năng dạy học cho sinh viên, bởi vì kĩ năng
dạy học là yếu tố cốt lõi trong dạy học NVSP.
3. Các chiến lược dạy học đều thể hiện sự hiệu quả nhất định nào đó trong việc
hình thành và phát triển các kĩ năng dạy học cụ thể cho sinh viên bằng học tập dựa trên
kinh nghiệm.




Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status