TRƢỜNG ĐẠI HỌC QUY NHƠN
KHOA TÀI CHÍNH – NGÂN HÀNG VÀ QUẢN TRỊ KINH DOANH
BÁO CÁO NGHIÊN CỨU KHOA HỌC
Đề tài:
PHÂN TÍCH RỦI RO TÀI CHÍNH CỦA CÁC
DOANH NGHIỆP GỖ TỈNH BÌNH ĐỊNH
Nhóm sinh viên thực hiện: PHAN QUANG HÙNG (TCDN 34A)
TRƢƠNG CÔNG LÝ (TCDN 34B)
ĐOÀN LÊ PHƢƠNG QUỲNH (TCDN 34A)
PHAN THỊ LỆ THỨC (TCDN 34B)
NGUYỄN NGỌC PHƢƠNG TRINH (TCDN 34B)
Giáo viên hướng dẫn:
NGUYỄN THỊ BÍCH LIỄU
BÌNH ĐỊNH, 02/2015
MỤC LỤC
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
DANH MỤC BẢNG, BIỂU ĐỒ VÀ SƠ ĐỒ
LỜI MỞ ĐẦU
CHƢƠNG 1: NHỮNG LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ RỦI RO VÀ PHÂN
TÍCH RỦI RO TÀI CHÍNH TRONG DOANH NGHIỆP .......................... 1
1.1. KHÁI QUÁT VỀ RỦI RO VÀ PHÂN TÍCH RỦI RO TRONG
DOANH NGHIỆP ....................................................................................... 1
1.1.1 Tổng quan về rủi ro và rủi ro tài chính trong doanh nghiệp............. 1
2.1.1.5 Thị trƣờng tiêu thụ ................................................................... 56
2.1.2 Các nhân tố ảnh hƣởng đến ngành gỗ Bình Định........................... 57
2.1.2.1 Điều kiện tự nhiên .................................................................... 58
2.1.2.2 Điều kiện kinh tế - xã hội......................................................... 60
2.1.3 Thuận lợi và khó khăn của các doanh nghiệp gỗ Bình Định.......... 62
2.1.3.1 Thuận lợi .................................................................................. 62
2.1.3.2 Khó khăn .................................................................................. 63
2.2 PHÂN TÍCH RỦI RO TÀI CHÍNH CỦA CÁC DOANH NGHIỆP
GỖ ĐÃ KHẢO SÁT TẠI TỈNH BÌNH ĐỊNH ........................................ 65
2.2.1 Khái quát kết quả và hiệu quả hoạt động kinh doanh của các công
ty gỗ đã khảo sát tại Bình Định giai đoạn 2011 – 2013 .......................... 65
2.2.1.1 Khái quát kết quả kinh doanh của các công ty gỗ đã khảo sát tại
Bình Định giai đoạn 2011 – 2013 ........................................................ 65
2.2.1.2 Khái quát hiệu quả kinh doanh của các công ty gỗ đã khảo sát
tại Bình Định giai đoạn 2011 – 2013 ................................................... 70
2.2.2.1 Khái quát về tình hình tài sản và biến động tài sản của các công
ty........................................................................................................... 76
2.2.2.2 Khái quát về về cơ cấu tài sản và cơ cấu nguồn vốn ............... 80
2.2.3 Phân tích rủi ro tài chính tại các doanh nghiệp gỗ Bình Định........ 86
2.2.3.1 Phân tích rủi ro tài chính thông qua độ biến thiên ROE .......... 86
2.2.3.2 Phân tích rủi ro tài chính thông qua cơ cấu vốn ...................... 91
2.2.3.3 Phân tích rủi ro tài chính thông qua khả năng thanh toán ....... 99
2.2.3.4 Phân tích rủi ro tài chính thông qua tỷ số hoạt động ............. 121
2.2.3.5 Phân tích rủi ro tài chính thông qua độ nhạy cảm với lãi suất,
biến động giá cả và tỷ giá .................................................................. 127
2.2.4 Đánh giá chung về rủi ro tài chính của các doanh nghiệp gỗ Bình
Định trong giai đoạn 2011 - 2013 .......................................................... 135
2.2.4.1 Những kết quả đạt đƣợc ......................................................... 135
3.2.5 Giải pháp về khả năng thanh toán ................................................ 144
KẾT LUẬN .................................................................................................. 147
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO ................................................... 149
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
STT
TỪ VIẾT
DIỄN GIẢI
TẮT
1
CCDV
Cung cấp dịch vụ
2
CTCP
Công ty cổ phần
3
CTTNHH
Tài sản ngắn hạn
9
TSDH
Tài sản dài hạn
10
VCSH
Vốn chủ sở hữu
DANH MỤC BẢNG, BIỂU ĐỒ VÀ SƠ ĐỒ
Bảng
Bảng 1.1 Hệ thống chỉ tiêu đánh giá khả năng thanh toán ............................. 41
Bảng 2.1 Các doanh nghiệp gỗ trên địa bàn tỉnh Bình Định năm 2014 ......... 48
Bảng 2.2 Tiêu chí phân loại doanh nghiệp...................................................... 51
Bảng 2.3 Diện tích rừng trồng tập trung tỉnh Bình Định ................................ 53
Bảng 2.4 Sản lƣợng khai thác gỗ tỉnh Bình Định giai đoạn 2011 – 2013 ...... 53
Bảng 2.5 Khối lƣợng và trị giá nhập khẩu gỗ nguyên liệu của tỉnh Bình Định
Giai đoạn 2011-2014 ....................................................................................... 54
Bảng 2.6 Doanh thu thuần của một số doanh nghiệp gỗ tỉnh Bình Định Giai
đoạn 2011 – 2013 ............................................................................................ 66
Bảng 2.7 Biến động doanh thu thuần của một số doanh nghiệp gỗ tỉnh Bình
Định giai đoạn 2011 – 2013 ............................................................................ 67
Bảng 2.8 Lợi nhuận sau thuế của một số doanh nghiệp gỗ tỉnh Bình Định giai
đoạn 2011 – 2013 ............................................................................................ 68
giai đoạn 2011 - 2013 .................................................................................... 109
Bảng 2.23 Hệ số thanh toán bằng tiền của một số doanh nghiệp gỗ Bình Định
năm 2011 - 2013............................................................................................ 113
Bảng 2.24 Hệ số chi trả lãi vay của các công ty ........................................... 118
Bảng 2.25 Biến động vay nợ ngắn hạn và dài hạn giữa năm 2012 so với năm
2011 của một số doanh nghiệp gỗ tỉnh Bình Định........................................ 128
Bảng 2.26 Biến động vay nợ ngắn hạn và dài hạn giữa năm 2013 so với năm
2012 của một số doanh nghiệp gỗ tỉnh Bình Định........................................ 128
Bảng 2.27 Chi phí lãi vay của một số doanh nghiệp gỗ Bình Định giai đoạn
2011 – 2013 ................................................................................................... 129
Bảng 2.28 Biến động chi phí lãi vay của một số doanh nghiệp gỗ Bình Định
giai đoạn 2011 – 2013 ................................................................................... 130
Bảng 2.29 Lãi (lỗ) về tỷ giá do đánh giá lại các khoản mục có gốc ngoại tệ131
Bảng 2.30 Tỷ lệ giá vốn hàng bán trên doanh thu bán hàng ......................... 134
BIỂU ĐỒ
Biểu đồ 2.1 Cơ cấu doanh nghiệp gỗ Bình Định theo loại hình doanh nghiệp
năm 2014 ......................................................................................................... 47
Biểu đồ 2.2 Cơ cấu các doanh nghiệp gỗ Bình Định năm 2014 phân theo địa
bàn kinh tế ....................................................................................................... 48
Biểu đồ 2.3 Số lƣợng doanh nghiệp gỗ thành phố Quy Nhơn năm 2014 ....... 49
Biểu đồ 2.4 Số lƣợng doanh nghiệp gỗ Bình Định năm 2014 phân theo ngành
nghề kinh tế ..................................................................................................... 50
Biểu đồ 2.5 Cơ cấu các doanh nghiệp gỗ Bình Định năm 2014 phân theo
ngành nghề kinh tế .......................................................................................... 50
Biểu đồ 2.6 Quy mô doanh nghiệp gỗ Bình Định năm 2014.......................... 51
Biểu đồ 2.7 Biểu đồ khối lƣợng và trị giá nhập khẩu gỗ nguyên liệu ............ 54
Biểu đồ 2.8 Biểu đồ thể hiện xu hƣớng tăng trƣởng nhu cầu nhập khẩu gỗ
nguyên liệu của tỉnh Bình Định giai đoạn 2011-2014 .................................... 55
năm 2011 của một số công ty........................................................................ 106
Biểu đồ 2.24 Biến động của tài sản ngắn hạn và nợ ngắn hạn năm 2013 so với
năm 2012 của một số công ty........................................................................ 107
Biểu đồ 2.25 Tốc độ tăng của hàng tồn kho, tài sản ngắn hạn và nợ ngắn hạn
của một số doanh nghiệp ............................................................................... 111
Biểu đồ 2.26 Biến động của tiền và nợ ngắn hạn của một số doanh nghiệp gỗ
Bình Định năm 2012 so với năm 2011 ......................................................... 115
Biểu đồ 2.27 Biến động của tiền và nợ ngắn hạn năm 2013 so với năm 2012
của một số doanh nghiệp ............................................................................... 116
Biểu đồ 2.28 Số vòng quay hàng tồn kho của một số doanh nghiệp gỗ Bình
Định giai đoạn 2011 – 2013 .......................................................................... 122
Biểu đồ 2.29 Kỳ thu tiền bình quân của một số doanh nghiệp gỗ Bình Định
giai đoạn 2011 – 2013 ................................................................................... 125
Biểu đồ 2.30 Biểu đồ giá vốn hàng bán của một số doanh nghiệp gỗ Bình
Định giai đoạn 2011 - 2013 ........................................................................... 133
LỜI MỞ ĐẦU
1. Sự cần thiết của đề tài
Nền kinh tế Việt Nam đang hội nhập vào nền kinh tế chung của thế giới
với rất nhiều cơ hội và thách thức đan xen vào nhau và dƣới tác động của
cạnh tranh, các doanh nghiệp phải đối mặt với nhiều rủi ro. Vì vậy, rủi ro tài
chính đang là vấn đề ngày càng thu hút đƣợc sự chú ý của nhiều chủ doanh
nghiệp, nhà đầu tƣ, nhà phân tích tài chính.
Nhất là, trong giai đoạn gần đây, kinh tế Việt Nam đang chịu những
biến động to lớn về nhiều mặt ảnh hƣởng đến đa số các ngành nghề kinh
doanh trong đó phải kể đến ngành gỗ, đây là ngành hiện đang có kim ngạch
xuất khẩu đứng thứ 5 trên cả nƣớc (sau giày dép, dầu thô, hàng thủy sản và
máy móc, thiết bị dụng cụ). Và trên khu vực Đông Nam Á, Việt Nam đƣợc
xem quốc gia đứng nhất nhì về xuất khẩu sản phẩm gỗ. Bên cạnh cạnh sự phát
pháp nhằm hạn chế rủi ro tài chính cho các doanh nghiệp.
3. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu của đề tài:
Đối tượng của đề tài: Rủi ro tài chính của các doanh nghiệp gỗ Bình
Định.
Phạm vi nghiên cứu:
Do thời hạn nên đề tài chỉ tập trung vào việc phân tích rủi ro tài chính
của các doanh nghiệp gỗ Bình Định thuộc khu công nghiệp Phú Tài, thành
phố Quy Nhơn, tỉnh Bình Định.
Số liệu phân tích đƣợc thu thập từ năm 2011 đến năm 2013 của 11
doanh nghiệp gỗ tỉnh Bình Định.
4. Phƣơng pháp nghiên cứu:
Để nội dung phân tích đúng với tình hình thực tế của các doanh nghiệp
gỗ, nhóm chúng em đã sử dụng kết hợp các phƣơng pháp phân tích sau:
phƣơng pháp so sánh, phƣơng pháp phân tích nguồn số liệu chủ yếu lấy từ
báo cáo tài chính. Trong đó, đề tài tập trung nghiên cứu, phân tích rủi ro tài
chính thực tế phát sinh của các doanh nghiệp theo phƣơng pháp phân tích báo
cáo tài chính và từ đó đƣa ra kết luận cùng một số giải pháp để hạn chế rủi ro
tài chính.
5. Kết cấu của đề tài nghiên cứu:
Đề tài gồm 3 chƣơng:
CHƢƠNG 1: Những lý luận cơ bản về rủi ro và phân tích rủi ro tài
chính trong doanh nghiệp.
CHƢƠNG 2: Phân tích rủi ro tài chính của các doanh nghiệp gỗ
Bình Định.
CHƢƠNG 3: Một số giải pháp và kiến nghị nhằm hạn chế rủi ro
tài chính của các doanh nghiệp gỗ Bình Định.
Do kiến thức còn hạn hẹp, tài liệu còn nhiều thiếu sót và thời gian trải
nghiệm thực tế còn nhiều hạn chế nên dù đã cố gắng hết sức nhƣng đề tài
hiểm khi xảy ra thì gây tổn thất cho đối tượng bảo hiểm”.
Nhƣ vậy, theo trƣờng phái truyền thống, “Rủi ro là những thiệt hại,
mất mát, nguy hiểm hoặc các yếu tố liên quan đến nguy hiểm, khó khăn,
hoặc điều không chắc chắn có thể xảy ra cho con người”.
Xã hội loài ngƣời ngày càng phát triển, hoạt động của con ngƣời ngày
càng đa dạng, phong phú và phức tạp thì rủi ro cũng ngày càng nhiều và đa
2
dạng hơn, mỗi ngày qua lại xuất hiện những rủi ro mới chƣa từng có trong
quá khứ. Con ngƣời quan tâm nhiều hơn đến việc nghiên cứu, nhận dạng rủi
ro và tìm các biện pháp phòng chống rủi ro. Trong quá trình nghiên cứu đó,
nhận thức về rủi ro của con ngƣời cũng thay đổi, và trở nên trung hòa hơn.
Trƣờng phái trung hòa
Theo trƣờng phái trung hòa, nhiều nhà kinh tế, nhà kinh doanh trên thế
giới đã nghiên cứu và đƣa ra một số khái niệm về rủi ro:
Theo Allan Willett, tác giả cuốn sách “The Economic Theory of Risk
and Insurance” (Philadelphia University of Pensylvania press, USA 1951) cho
rằng “Rủi ro là sự bất trắc cụ thể liên quan đến một biến cố không mong đợi”
[8, tr61]. Nhƣ vậy, cách tiếp cận của ông liên quan đến thái độ của con ngƣời.
Những biến cố ngoài sự mong đợi chính là rủi ro, và khái niệm này đã giải
thích cho rủi ro suy thoái liên quan đến sự thành bại của một sự kiện diễn ra.
Theo Frank Knight (Mỹ), “Rủi ro là sự bất trắc có thể đo lường được”
và Inrving Preffer (Mỹ) lại cho rằng: “Rủi ro là tổng hợp của những sự ngẫu
nhiên có thể đo lường bằng xác suất” [8, tr61]. Theo hai ông, rủi ro gắn liền
với sự hiện diện ngẫu nhiên, không phụ thuộc vào ý chí con ngƣời của vạn
vật, hiện tƣợng mà có thể đo lƣờng đƣợc bằng xác suất. Tuy nhiên, điều này
không hoàn toàn đúng bởi nhiều loại rủi ro chính là hậu quả trực tiếp hoặc
gián tiếp do con ngƣời gây ra, cũng nhƣ rủi ro xảy ra ngoài những dự báo,
Doanh nghiệp đối diện với môi trƣờng rủi ro, vì đó đồng thời cũng là
môi trƣờng đem lại cơ hội. Mức độ rủi ro cao, lợi nhuận cao hơn (high risk,
high return). Nếu tích cực nghiên cứu, nhận dạng, đo lƣờng rủi ro, ngƣời ta có
thể tìm ra các biện pháp phòng ngừa, hạn chế những rủi ro tiêu cực, đón nhận
đƣợc cơ hội, mang lại kết quả tốt đẹp cho tƣơng lai.
b. Tính chất của rủi ro
Rủi ro có ba tính chất quan trọng.
Một là, rủi ro có tính bất ngờ. Rủi ro là những sự kiện bất ngờ mà
ngƣời ta không lƣờng trƣớc đƣợc một cách chắc chắn, nó có thể xuất hiện vào
một thời điểm bất kỳ trong tƣơng lai và bất kỳ ở đâu. Tính bất ngờ của rủi ro
4
phụ thuộc rất nhiều vào nhận thức của con ngƣời và quy luật của rủi ro. Ngày
nay, khoa học đã giúp cho con ngƣời dự báo khá chính xác nhiều loại rủi ro,
nhờ đó có thể đề ra những biện pháp thích hợp để phòng ngừa, hạn chế rủi ro.
Trên thực tế, một trong các mục tiêu của con ngƣời chống lại rủi ro là làm sao
để giảm đi tính bất ngờ của rủi ro.
Hai là, rủi ro gây ra tổn thất. Một khi rủi ro xảy ra là để lại hậu quả
cho con ngƣời, mức độ của hậu quả đó có thể là nghiêm trọng hoặc ít nghiêm
trọng. Tổn thất có nguyên nhân từ rủi ro tồn tại dƣới dạng hữu hình hoặc vô
hình, có thể là những tổn thất về vật chất hoặc tinh thần, sức khỏe hoặc trách
nhiệm pháp lý. Nhìn chung, mọi tổn thất đều có một đặc tính là gây thiệt hại,
giảm sút lợi ích của con ngƣời.
Ba là, rủi ro là sự kiện ngoài mong đợi. Rủi ro là sự kiện bất ngờ và
gây tổn thất, vì vậy nó là sự kiện ngoài mong đợi của mọi ngƣời.
Một sự kiện đƣợc coi là rủi ro phải đồng thời thỏa mãn ba tính chất nêu
trên. Theo đó nếu sự kiện xảy ra là do chủ định hoặc đã biết trƣớc chắc chắn
sẽ xảy ra hoặc xảy ra nhƣng không để lại hậu quả thì sự kiện đó không đƣợc
ngày càng nhiều, càng phức tạp và không phải lúc nào cũng diễn một cách
thuận lợi. Các mâu thuẫn tất yếu sẽ phát sinh dẫn đến phá vỡ các mối quan hệ
xã hội, trở thành một trong những nguyên nhân của các tổn thất. Ví dụ: chiến
tranh, trộm cắp, đình công...
Nguyên nhân của rủi ro
Nguyên nhân khách quan: Các nguyên nhân đƣợc coi là khách quan
nếu nó độc lập với hoạt động của con ngƣời. Hay nói cách khác, đây là những
nguyên nhân xảy ra ngoài ý muốn, ngoài sự kiểm soát, và không phải từ hành
động trực tiếp của con ngƣời. Nguyên nhân khách quan có thể là:
Trƣờng hợp bất khả kháng gắn với tự nhiên, hoặc gắn với đời sống
xã hội nhƣ: gió, bão, sóng thần, động đất, núi lửa…,
Các trƣờng hợp ngẫu nhiên: gắn liền với hoạt động của con ngƣời
nhƣng nguyên nhân không rõ ràng, không xác định đƣợc. Các trƣờng hợp này
6
không ai gây ra các thiệt hại đã phát sinh, các sự cố xảy ra không có sự tham
gia của con ngƣời.
Nguyên nhân chủ quan: Biến cố xảy ra dƣới sự tác động của con
ngƣời. Nhóm nguyên nhân này rất đa dạng và phức tạp. Có thể khái quát một
số nguyên nhân sau đây:
Chính sách quản lý kinh tế vĩ mô sai lầm, chính trị không ổn định,
hệ thống pháp luật luôn thay đổi, pháp chế không nghiêm, tập quán xã hội
khác biệt… Nhóm nguyên nhân này gây hậu quả lớn và không mang tính quy
luật nên khó dự đoán.
Những sai lầm của các cá nhân, tổ chức về việc lựa chọn các chiến
lƣợc kinh doanh.
Thiếu thông tin kiến thức kinh doanh cũng chính là một nguyên
nhân gây ra những quyết định sai lầm dẫn đến rủi ro.
cho ngƣời có tồn kho nhiều và giảm giá sẽ làm họ bị thua thiệt lớn. Đặc điểm
cơ bản của loại rủi ro này thƣờng là không đƣợc bảo hiểm nhƣng có thể đối
phó bằng biện pháp rào chắn.
Phân loại theo môi trƣờng hình thành rủi ro [13, tr28-32]
Theo môi trƣờng hình thành, rủi ro đƣợc chia thành các loại sau:
Rủi ro do môi trường thiên nhiên: Đây là nhóm rủi ro do các hiện
tƣợng thiên nhiên nhƣ: Động đất, núi lửa, bão, lũ lụt, song thần, sét đánh, đất
lở, hạn hán, sƣơng muối,… gây ra. Những rủi ro này thƣờng dẫn đến những
thiệt hại to lớn về ngƣời và của, làm cho các doanh nghiệp, trong đó có các
doanh nghiệp xuất khẩu bị tổn thất nặng nề.
Rủi ro do môi trường văn hóa: “Văn hóa bao gồm tất cả những gì
dân tộc này khác với dân tộc khác, từ những sản phẩm tinh vi hiện đại nhất
cho đến tín ngƣỡng, phong tục, tập quán, lối sống và lao động” (Định nghĩa
về văn hóa của UNESCO). Rủi ro do môi trƣờng văn hóa là những rủi ro do
sự thiếu hiểu biết về phong tục, tập quán,… dân tộc khác, từ đó dẫn đến các
hành xử không phù hợp, gây ra những thiệt hại, mất cơ hội kinh doanh.
8
Rủi ro môi trường xã hội: Sự thay đổi các chuẩn mực giá trị, hành
vi của con ngƣời, cấu trúc xã hội, các định chế,… là một nguồn rủi ro quan
trọng. Không nắm đƣợc điều này có thể gánh chịu những thiệt hại nặng nề.
Rủi ro do môi trường chính trị: Môi trƣờng chính trị có ảnh hƣởng
rất lớn đến bầu không khí kinh doanh. Môi trƣờng chính trị ổn định sẽ giảm
thiểu rất nhiều rủi ro cho các doanh nghiệp. Khi một chính thể mới ra đời sẽ
có thể làm đảo lộn hoạt động của nhiều doanh nghiệp, tổ chức.
Rủi ro do môi trường pháp luật: Xã hội luôn phát triển, tiến hóa,
nếu các chuẩn mực luật pháp không phù hợp với bƣớc tiến của xã hội thì sẽ
gây ra nhiều rủi ro. Ngƣợc lại nếu luật pháp thay đổi quá nhiều, quá thƣờng
Môi trường bên trong: Môi trƣờng hoạt động nội tại của tổ chức.
Đối với một doanh nghiệp/tổ chức để nghiên cứu rủi ro từ môi trƣờng bên
trong có thể chọn hƣớng tiếp cận khác nhau nhƣ: Theo lĩnh vực (quản trị,
Marketing, tài chính – kế toán,…); Theo bộ phận phòng ban, phân xƣởng…
Môi trường bên ngoài: Gồm những yếu tố, những lực lƣợng, những
thể chế,… xảy ra ở bên ngoài, doanh nghiệp không kiểm soát đƣợc, nhƣng có
ảnh hƣởng đến hoạt động và hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp. Môi
trƣờng bên ngoài đƣợc chia thành hai loại: Môi trƣờng vĩ mô (kinh tế, chính
trị, chính phủ, luật pháp, văn hóa – xã hội, địa lí, công nghệ…), Môi trƣờng vi
mô (môi trƣờng cạnh tranh: nhà cung cấp, khách hàng, đối thủ cạnh tranh
hiện hữu, đối thủ cạnh tranh tiềm ẩn, sản phẩm thay thế).
Phân loại theo khả năng tính toán xác suất của rủi ro
Ngƣời ta cố gắng phân định rõ và tách biệt hẳn 2 loại rủi ro: có thể tính
toán đƣợc và không thể tính toán đƣợc.
Rủi ro có thể tính toán được: là những rủi ro mà tần số xuất hiện cũng
nhƣ mức độ trầm trọng của nó có thể tiên đoán đƣợc ở một mức độ tin cậy
nhất định.
Rủi ro không thể tính toán được: ngƣời ta không thể (hoặc chƣa thể)
tìm ra đƣợc quy luật vận động nên không thể (chƣa thể) tiên đoán đƣợc xác
10
suất xảy ra biến cố trong tƣơng lai. Ví dụ: xác suất của biến cố ngƣời ngoài
trái đất đổ bộ và tàn sát nhân loại...
Thực tế, không có ranh giới rõ ràng cho hai loại rủi ro nêu trên vì ngay
cả khi có thể xác định đƣợc xác suất xảy ra biến cố trong tƣơng lai thì con số
đó chỉ có mức độ chính xác tƣơng đối với một mức độ tin cậy nhất định.
1.1.1.2 Các vấn đề về rủi ro tài chính trong doanh nghiệp
a. Khái niệm rủi ro tài chính
làm tăng mức lợi nhuận trƣớc thuế và lãi vay (EBIT) mà doanh nghiệp phải
đạt đƣợc để đáp ứng các nghĩa vụ tài chính và duy trì hoạt động. Lý do một
doanh nghiệp chấp nhận rủi ro của tài trợ có chi phí tài chính cố định là để
tăng lợi nhuận có thể có cho các cổ đông. [11, tr150]
b. Các loại rủi ro tài chính đối với doanh nghiệp
Rủi ro tài chính thƣờng rơi vào ba loại chính và liên quan đến nhau: [1,
tr28-29].
Rủi ro thanh khoản (Liquidity risk) xảy ra khi công ty không có khả
năng tạo ra đủ dòng tiền nội bộ để duy trì hoạt động. Vấn đề thanh khoản
thƣờng phát sinh khi một công ty đã duy trì lỗ, đang trải chi phí vốn lớn, khi
chi tiêu không có kế hoạch lớn đƣợc yêu cầu, chẳng hạn nhƣ những phát sinh
từ tranh chấp không thuận lợi hoặc nếu ngƣời cho vay không sẵn sàng để làm
mới cơ sở vật chất nợ nần.
Vốn khả dụng (Capital availability) thƣờng có tƣơng quan với sự
thanh khoản. Thị trƣờng vốn có thể biến động, sự sẵn có của vốn có thể bị hạn
chế theo thời gian hoặc thậm chí không tồn tại. Thị trƣờng vốn nhƣ vậy trở
nên không thể tiếp cận thƣờng xuyên tại thời điểm điều kiện kinh tế khó khăn
và các công ty phải đối mặt với vấn đề thanh khoản.
Cơ cấu vốn (Capital structure) của công ty có thể gây ra rủi ro, đặc biệt
là liên quan đến việc sử dụng nợ, sự không tƣơng xứng giữa các khoản nợ
ngắn hạn và dài hạn, thời gian và số lƣợng của các khoản thanh toán nợ.
Ngoài ra, rủi ro tài chính liên quan đến thể phát sinh từ biến động tỷ
giá hối đoái, lãi suất và giá cả thị trƣờng.
12
Rủi ro thị trƣờng: Là sự biến đổi tiềm ẩn về giá trị tài sản phát sinh từ
các biến đổi về các giá trị của các công cụ tài chính căn bản. Thông thƣờng,
các doanh nghiệp và các cá nhân hầu hết liên quan đến các tổn thất do rủi ro