Năng lực cạnh tranh của công ty điện toán và truyền số liệu việt nam (VDC) trong việc cung cấp dịch vụ chứng thực chữ ký số VNPT CA - Pdf 34

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ
-----------o0o----------

LÊ QUỲNH NGA

NĂNG LỰC CẠNH TRANH CỦA CÔNG TY ĐIỆN TOÁN VÀ
TRUYỀN SỐ LIỆU VIỆT NAM (VDC) TRONG VIỆC CUNG CẤP
DỊCH VỤ CHỨNG THỰC CHỮ KÝ SỐ VNPT-CA

LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN TRỊ KINH DOANH
CHƢƠNG TRÌNH ĐINH
HƢỚNG THƢ̣C HÀ NH
̣

Hà Nội - Năm 2015


ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ
---------------------

LÊ QUỲNH NGA

NĂNG LỰC CẠNH TRANH CỦA CÔNG TY ĐIỆN TOÁN VÀ
TRUYỀN SỐ LIỆU VIỆT NAM (VDC) TRONG VIỆC CUNG
CẤP DỊCH VỤ CHỨNG THỰC CHỮ KÝ SỐ VNPT-CA
Chuyên ngành: Quản trị kinh doanh
Mã số: 60 34 01 02

LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN TRI ̣ KINH DOANH



LỜI CẢM ƠN
Lời đầ u tiên , Tôi xin chân thành cảm ơn đế n toàn thể quý Thầ y

, Cô Trường

Đa ̣i ho ̣c kinh tế , Đa ̣i ho ̣c Quố c gia Hà Nô ̣i đã trang bi ̣cho tôi những kiế n thức quý
báu trong thời gian tôi theo học tại trường.
Tôi xin trân tro ̣ng cảm ơ n Giáo sư Tiế n sĩ Bùi Xuân Phong , người đã cho tôi
nhiề u kiế n thức thiế t thực và hướng dẫn khoa ho ̣c của luâ ̣n văn

. Thầ y đã luôn tâ ̣n

tình hướng dẫn, đinh
̣ hướng và góp ý giúp cho tôi hoàn thành luâ ̣n văn này .
Tiế p theo, Tôi xin trân tro ̣ng cảm ơn lãnh đạo các phòng , ban, đơn vi ̣và cán
bô ̣, chuyên viên , nhân viên công ty Điện toán và truyền số liệu đã cung cấ p thông
tin, tài liệu, tạo điều kiện thuận lợi cho tôi trong quá trình nghiên cứu

, hoàn thiện

luâ ̣n văn.
Cuố i cùng , Tôi xin chân thành cảm ơn gia đình , người thân , bạn bè đã luôn
đô ̣ng viên, khích lệ tôi trong suốt quá trình học tập và nghiên cứu.
Tôi xin gửi lời cảm ơn chân thành đế n tấ t cả mo ̣i người!


MỤC LỤC


CHƢƠNG 2: PHƢƠNG PHÁP VÀ THIẾT KẾ NGHIÊN CỨU ......................... 37
2.1 Nghiên cứu sơ bộ ............................................................................................................ 37
2.2 Quy trình nghiên cứu.................................................................................................... 38
2.3 Nghiên cứu định lƣợng ................................................................................................. 39
2.3.1 Chọn mẫu...................................................................................................................... 39
2.3.2 Thiết kế bảng hỏi.......................................................................................................... 39
2.3.3 Phương pháp thu thập và xử lý số liệu: .......................................................... 40
2.4 Phƣơng pháp nghiên cứu định tính........................................................................... 40
2.4.1 Phương pháp phỏng vấn sâu .................................................................................... 40
2.4.2 Tổ chức thu thập và xử lý dữ liệu phỏng vấn sâu ................................................. 42
CHƢƠNG 3: THỰC TRẠNG NĂNG LỰC CẠNH TRANH CỦA VDC TRÊN
THỊ TRƢỜNG VIỆT NAM TRONG VIỆC CUNG CẤP DỊCH VỤ CHỨNG
THỰC CHỮ KÝ SỐ VNPT-CA...................................................................................... 43
3.1 Tổng quan về công ty Điện toán và truyền số liệu Việt Nam .............................. 43
3.1.1 Giới thiệu về VDC........................................................................................................ 43
3.1.2 Giới thiệu về dịch vụ chứng thực chữ ký số VNPT – CA .................................... 47
3.2 Phân tích các chỉ tiêu đánh giá năng lực cạnh tranh của dịch vụ chứng thực
chữ ký số VNPT-CA do công ty VDC thực hiện .......................................................... 49
3.2.1 Thị phần của dịch vụ VNPT-CA .............................................................................. 49
3.2.2 Tốc độ tăng trưởng khách hàng của dịch vụ VNPT-CA ..................................... 51
3.2.3 Chất lượng cung cấp dịch vụ VNPT-CA ................................................................ 53
3.2.4 Khung giá cung cấp dịch vụ VNPT-CA.................................................................. 56
3.2.5 Sức mạnh thương hiệu của dịch vụ VNPT-CA..................................................... 58
3.2.6 Năng lực tư vấn, hỗ trợ kỹ thuật của dịch vụ VNPT-CA..................................... 60
3.2.7 Đa dạng hóa các sản phẩm, dịch vụ tích hợp VNPT-CA .................................... 62
3.3 Phân tích các yếu tố ảnh hƣởng đến năng lực cạnh tranh của dịch vụ chứng
thực chữ ký số VNPT-CA do công ty VDC thực hiện ................................................ 65


3.3.1 Nhân tố thuộc môi trường quốc tế............................................................................ 65


Giải nghĩa

CA

:

Certificate authority(Chứng thực điện tử)

CMTND

:

Chứng minh thư nhân dân

CRL

:

Certificate Revocation List (Một chuẩn giao thức kiểm tra
trạng thái của chứng thư – giao thức cũ)

KPI

:

Public Key Infrastructure (Hạ tầng khóa công khai)

OASIS


Vietnam Posts and Telecommunications Group (Tập đoàn Bưu
Chính Viễn Thông Việt Nam)

i


DANH SÁCH BẢNG, BIỂU
Bảng 2.1: Thống kê số đơn vị lấy mẫu ..........................................................................................40
Biểu đồ 3.1: Thị phần các nhà cung cấp dịch vụ CA tại Việt Nam - 2014...........................50
Bảng 3.1: Thị phần cung cấp dịch vụ CA tại Việt Nam năm 2012, 2013, 2014 .................51
Bảng 3.2: Bảng số liệu số lƣợng, doanh thu VNPT-CA tăng trƣởng mỗi nămtừ
2012-2014............................................................................................................................................52
Biểu đồ 3.3: Biểu đồ thể hiện sự tăng trƣởng về số lƣợng, doanh thu VNPT-CA mỗi năm
từ 2012-2014 ........................................................................................................................................52
Biểu đồ 3.4: Kết quả khảo sát về chất lƣợng cung cấp dịch vụ ..............................................56
Biểu đồ 3.5: Kết quả khảo sát về giá thành cung cấp dịch vụ.................................................57
Biểu đồ 3.6: Kết quả khảo sát về sức mạnh thƣơng hiệu.........................................................60
Biểu đồ 3.7: Kết quả khảo sát về năng lực tƣ vấn hỗ trợ .........................................................62
Biểu đồ3.8: Ứng dụng của chứng thực chữ ký.....................................................................
số
63
Biểu đồ 3.9: Kết quả khảo sát về yếu tố đa dạng hóa sản phẩm, dịch vụ tích hợp............64
Biểu đồ 4.1: Tỷ lệ mục đích sử dụng dịch vụ VNPT-CA của khách hàng ..........................75

ii


DANH SÁCH HÌNH
Hình 1.1: Hình dạng và thông số cấu hình của một thiết bị Token .........................................17
Hình 1.2: Mô hình 5 áp lực cạnh tranh của Michael Porter .....................................................26

nghệ thông tin mà nhiều doanh nghiệp đã và đang cố gắng cạnh tranh nhau để đưa
ra lời giải tối ưu nhất.
Công ty Điện toán và truyền số liệulà đơn vị trực thuộc Tập đoàn Bưu chính
viễn thông Việt Nam. Cùng với mạng lưới hoạt động rộng khắp và ngày càng phát
triển, việc kinh doanh dịch vụ Chứng thực chữ ký số VNPT-CA là một hoạt động
nổi trội, góp vai trò lớn trong tình hình kinh doanh của công ty. Dịch vụ này cung

1


cấp cho người sử dụng các công cụ, phương tiện, chứng thư số để xác thực, ký số
trên các giao dịch, văn bản điện tử.
Với kiến thức được trang bị trong suốt quá trình học tập tại trường Đại học
Kinh Tế – Đại học Quốc Gia Hà Nội, và những tìm hiểu, nghiên cứu thực tiễn tại
công ty VDC về dịch vụ chứng thực chữ ký số, tôi chọn thực hiện đề tài: “Năng lực
cạnh tranh của công ty Điện toán và truyền số liệu Việt Nam (VDC) trong việc
cung cấp dịch vụ chứng thực chữ ký số VNPT-CA” làm đề tài luận văn thạc sĩ của
mình. Trên cơ sở đó, tôi cũng mong muốn có những đóng góp giúp VDC xác định
được những khó khăn và những vấn đề còn tồn tại trong quá trình kinh doanh dịch
vụ VNPT-CA, nhằm nêu lên những đề xuất, giải pháp đúng đắn, hợp lý, kịp thời và
đưa ra chiến lược phát triển công ty trong giai đoạn tới.
Câu hỏi nghiên cứu: Để nâng cao năng lực cạnh tranh trong việc cung cấp dịch
vụ chứng thực chữ ký số VNPT-CA thì VDC cần làm gì?
2. Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu
- Mục tiêu nghiên cứu: Đề tài nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh trong việc
cung cấp dịch vụ chứng thực chữ ký số VNPT-CA của công ty VDC.
- Nhiệm vụ nghiên cứu: Để đạt được mục tiêu cơ bản trên, đề tài sẽ hướng vào
nghiên cứu cụ thể các vấn đề:
+ Cơ sở lý thuyết về nâng cao năng lực cạnh tranh.
+ Phân tích rõ thực trạng cung cấp dịch vụ chứng thực chữ ký số VNPT-CA

trong việc cung cấp dịch vụ chứng thực chữ ký số
Chương 4: Kết luận và giải pháp nâng cao năng lực cạnh tranh của VDC trên
thị trường cung cấp dịch vụ CA ở Việt Nam.

3


CHƢƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU
1.1 Cơ sở lý luận
1.1.1 Cạnh tranh
1.1.1.1 Khái niệm và bản chất của cạnh tranh
 Khái niệm:
“Cạnh tranh” là một phạm trù kinh tế cơ bản.Đây là một khái niệm được sử
dụng trong nhiều lĩnh vực khác nhau và có nhiều cách quan niệm khác nhau dưới
các góc độ khác nhau. Mặc dù còn có thể dẫn ra nhiều cách diễn đạt khác nhau về
khái niệm cạnh tranh, song qua các định nghĩa trên có thể rút ra những nét chung
nhất về cạnh tranh như sau:
Theo K. Marx: "Cạnh tranh là sự ganh đua, đấu tranh gay gắt giữa các nhà tư
bản nhằm dành giật những điều kiện thuận lợi trong sản xuất và tiêu dùng hàng hóa
để thu được lợi nhuận siêu ngạch ".
Theo từ điển Tiếng Việt thì: “Cạnh tranh là sự ganh đua giữa những cá nhân,
tập thể có chức năng như nhau nhằm giành phần hơn, phần thắng về mình” tức là
nâng cao vị thế của người này và làm giảm vị thế của người khác.
Theo cuốn kinh tế học của P.Samuelson thì:” Cạnh tranh là sự kình địch giữa
các doanh nghiệp cạnh tranh với nhau để giành khách hàng, thị trường”.
Theo diễn đàn cao cấp về cạnh tranh công nghiệp của tổ chức Hợp tác và phát
triển kinh tế (OECD) lại cho rằng: “Cạnh tranh là khả năng của các doanh nghiệp,
ngành, quốc gia và các vùng trong việc tạo ra việc làm và thu nhập cao hơn trong
điều kiện cạnh tranh quốc tế”.
Các tác giả trong cuốn “Các vấn đề pháp lý về thể chế và chính sách cạnh

là đào thải những thành viên yếu kém trên thị trường, duy trì và phát triển những thành
viên tốt nhất, qua đó hỗ trợ đắc lực cho quá trình phát triển của toàn xã hội.
Cạnh tranh là một trong những yếu tố đặc trưng cơ bản và là động lực phát
triển cho nền kinh tế thị trường.Không có cạnh tranh thì không thể có nền kinh tế thị
trường được.Trong nền kinh tế thị trường, khả năng cạnh tranh là điều kiện sống
còn cả mỗi doanh nghiệp. Nhờ có kết quả cạnh tranh sẽ xác định được vị thế của
doanh nghiệp đang ở đâu, do vậy từng doanh nghiệp đều cần cố gắng tìm cho mình
một chiến lược cạnh tranh phù hợp để vươn lên đứng ở vị thế cao nhất có thể.
Do vậy, xét về bản chất, cạnh tranh là tổng hợp tất các biện pháp mà doanh
nghiệp có thể áp dụng nhằm đưa mình đạt vị thế cao nhất. Trong quá trình cạnh

5


tranh, doanh nghiệp có thể gặp phải nhiều khó khăn, tuy nhiên cũng có những thuận
lợi nhất định, điều này phụ thuộc vào các yếu tố lực lượng trên thị trường.
1.1.1.2 Các loại hình cạnh tranh
Dựa vào các tiêu thức khác nhau, cạnh tranh được chia ra thành nhiều loại:
 Căn cứ vào chủ thể tham gia thị trƣờng, cạnh tranh đƣợc chia thành 3 loại:
- Cạnh tranh giữa người mua và người bán: Người bán muốn bán hàng hoá
của mình với giá cao nhất, còn người mua muốn mua với giá thấp nhất. Giá cả cuối
cùng được hình thành sau quá trình thương lượng giữa hai bên.
- Cạnh tranh giữa những người mua với nhau: Mức độ cạnh tranh phụ thuộc
vào quan hệ cung cầu trên thị trường. Khi cung nhỏ hơn cầu thì cuộc cạnh tranh trở
nên gay gắt, giá cả hàng hoá và dịch vụ sẽ tăng lên, người mua phải chấp nhận giá
cao để mua được hàng hoá hoá mà họ cần.
- Cạnh tranh giữa những nguời bán với nhau: Là cuộc cạnh tranh nhằm
giành giật khách hàng và thị trường, kết quả là giá cả giảm xuống và có lợi cho
người mua. Trong cuộc cạnh tranh này, doanh nghiệp nào tỏ ra đuối sức, không
chịu được sức ép sẽ phải rút lui khỏi thị trường, nhường thị phần của mình cho các

 Căn cứ vào các thủ đoạn sử dụng trong cạnh tranh, chia cạnh tranh thành 2 loại:
- Cạnh tranh lành mạnh: Là cạnh tranh đúng luật pháp, phù hợp với chuẩn
mực xã hội và được xã hội thừa nhận, nó thường diễn ra sòng phẳng, công bằng và
công khai.
- Cạnh tranh không lành mạnh: Là cạnh tranh dựa vào kẽ hở của luật pháp,
trái với chuẩn mực xã hội và bị xã hội lên án (như trốn thuế, buôn lậu, móc ngoặc,
khủng bố …)
1.1.1.3 Chức năng của cạnh tranh
Đối với nền kinh tế, cạnh tranh đảm nhận một số chức năng quan trọng. Tuy
nhiên, tầm quan trọng của những chức năng có thể thay đổi theo từng thời kỳ đó là:
- Chức năng điều chỉnh cung cầu hàng hoá trên thị trường.
- Chức năng điều tiết việc sử dụng các nhân tố sản xuất.
- Chức năng “xúc tác” tích cực làm cho sản xuất thích ứng với biến động của cầu và
công nghệ sản xuất.
- Chức năng phân phối và điều hoà thu nhập.
- Chức năng động lực thúc đẩy đổi mới.

7


1.1.1.4 Vai trò của cạnh tranh
Thứ nhất, đối với các chủ thể sản xuất kinh doanh, cạnh tranh tạo áp lực buộc
họ phải thường xuyên tìm tòi sáng tạo, cải tiến phương pháp sản xuất và tổ chức
quản lý kinh doanh, đổi mới công nghệ, áp dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật, phát
triển sản phẩm mới, tăng năng suất lao động, hạ giá thành sản phẩm.
Thứ hai, đối với người tiêu dùng, cạnh tranh tạo ra một áp lực liên tục đối với
giá cả, buộc các doanh nghiệp phải hạ giá bán để nhanh chóng bán được sản phẩm,
qua đó người tiêu dùng được hưởng các lợi ích từ việc cạnh tranh giữa các doanh
nghiệp trong cung cấp sản phẩm, dịch vụ.
Thứ ba, đối với nền kinh tế, cạnh tranh làm sống động nền kinh tế, thúc đẩy

tranh phải có những vị trí nhất định, chiếm lĩnh những phần thị trường nhất định.Đây là
điều kiện duy nhất duy trì sự tồn tại của doanh nghiệp trong thị trường.Để tồn tại doanh
nghiệp luôn phải vận động, thích nghi và vượt trội hơn đối thủ.
1.1.2.2 Các tiêu chí đánh giá năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp
Bùi Xuân Phong (Quản trị kinh doanh theo hướng Hội nhập kinh tế quốc tế,
NXB Thông tin và truyền thông, 2010) đã đưa ra một số tiêu chí chung và tiêu chí
đối với doanh nghiệp viễn thông để đánh giá năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp
như sau:
 Các tiêu chí đánh giá chung
- Tổ chức của doanh nghiệp và phân công trách nhiệm
- Trình độ của đội ngũ lãnh đạo
- Tỷ lệ nhân viên, công nhân lành nghề
- Số sáng kiến, cải tiến, đổi mới hàng năm được
- Chất lượng cơ sở vật chất, kỹ thuật
- Năng lực tài chính doanh nghiệp
- Chất lượng sản phẩm
- Thị phần của doanh nghiệp
- Năng suất lao động của doanh nghiệp
- Chất lượng môi trường sinh thái
 Giá trị vô hình của doanh nghiệp
 Các tiêu chí đánh giá của doanh nghiệp viễn thông
Các chỉ tiêu đánh giá năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp cung cấp dịch vụ
viễn thông bao gồm các chỉ tiêu thể hiện sức mạnh của chính doanh nghiệp đó và
các nhân tố nội tại của dịch vụ.

9


- Giá cước dịch vụ: Giá cước là một yếu tố nhạy cảm trong hầu hết các lĩnh vực
kinh doanh, đặc biệt là trong kinh doanh dịch vụ. Các dịch vụ nói chung, dịch vụ


thành mà vẫn thu được lợi nhuận; nhờ đó sức cạnh tranh của họ trên thị trường tăng
lên. Bên cạnh đó vai trò của đội ngũ lao động dày dặn kinh nghiệm, nhiệt tình, gắn
bó với doanh nghiệp cũng là yếu tố thúc đẩy doanh nghiệp phát triển. Trong lĩnh
vực viễn thông, VNPT đã có đội ngũ lao động lâu năm, có nhiều kinh nghiệm làm
việc hơn các doanh nghiệp non trẻ khác, song bộ máy còn cồng kềnh, không hiệu
quả cần được cơ cấu, tổ chức lại đảm bảo tính cạnh tranh cho doanh nghiệp trên thị
trường hiện nay.
- Sự trung thành của khách hàng và vị thế của doanh nghiệp trên thị trường: Việc
tạo ra một thương hiệu uy tín, một thị phần lớn và khách hàng trung thành là vấn đề
lâu dài và phức tạp. Doanh nghiệp viễn thông nào chiếm được sự tin tưởng của
khách hàng, có khách hàng quen thuộc thì sẽ có nhiều cơ hội hơn trong việc nâng
cao năng lực cạnh tranh. Hiện nay VNPT tuy chiếm thị phần lớn nhất song đó là do
kết quả của thị trường độc quyền trước đây, nếu không sớm nhanh nhạy thích nghi
năng động với môi trường kinh doanh mới, doanh nghiệp rất có thể đánh mất khách
hàng của mình, mất vị thế dẫn đầu thị trường.
1.1.3 Dịch vụ chứng thực chữ ký số
1.1.3.1 Một số khái niệm cơ bản
 Chữ ký số: là một dạng chữ ký điện tử được tạo ra bằng sự biến đổi một thông điệp
dữ liệu sử dụng hệ thống mật mã không đối xứng theo đó người có được thông điệp dữ
liệu ban đầu và khoá công khai của người ký có thể xác định được chính xác:
- Việc biến đổi nêu trên được tạo ra bằng đúng khoá bí mật tương ứng với
khoá công khai trong cùng một cặp khóa;
- Sự toàn vẹn nội dung của thông điệp dữ liệu kể từ khi thực hiện việc biến đổi
nêu trên.
Chữ ký số dựa trên công nghệ mã hóa khóa công khai (RSA): mỗi người dùng
phải có một cặp khóa (keypair) gồm khóa công khai (public key) và khóa bí mật
(private key). Trong đó khóa công khai để thẩm định chữ ký số, nhờ đó xác thực
người tạo ra chữ ký số đó, và khóa bí mật dùng để tạo chữ ký số.


và chữ ký số. Người sử dụng được các nhà cung cấp dịch vụ chứng thực điện tử (CA)
trao chứng chỉ số và được gán một cặp khóa mã (khóa bí mật và khóa công khai) để
có thể tham gia sử dụng chứng thực điện tử trong các ứng dụng.

12


 Dịch vụ chứng thực chữ ký số: là một loại hình dịch vụ chứng thực chữ ký điện
tử, do tổ chức cung cấp dịch vụ chứng thực chữ ký số cấp. Dịch vụ chứng thực chữ
ký số bao gồm:
- Tạo cặp khóa bao gồm khóa công khai và khóa bí mật cho thuê bao
- Cấp, gia hạn, tạm dừng, phục hồi và thu hồi chứng thư số của thuê bao
- Duy trì trực tuyến cơ sở dữ liệu về chứng thư số
- Những dịch vụ khác có liên quan theo quy định
 Tổ chức cung cấp dịch vụ chứng thực chữ ký số công cộng: là tổ chức cung
cấp dịch vụ chứng thực chữ ký số công cộng là tổ chức cung cấp dịch vụ chứng
thực chữ ký số cho cơ quan, tổ chức, cá nhân sử dụng trong các hoạt động công
cộng. Hoạt động của tổ chức cung cấp dịch vụ chứng thực chữ ký số công cộng là
hoạt động nhằm mục đích kinh doanh.
1.1.3.2 Cơ sở pháp lý của dịch vụ chứng thực chữ ký số
Hiện nay nước ta đã xây dựng hạ tầng pháp luật khá đầy đủ về chữ ký số, quy định
rõ về tính pháp lý của chữ ký số, thủ tục cấp và thu hồi giấy phép của CA, nghĩa vụ và
quyền hạn của CA cũng như người sử dụng, các điều khoản liên quan đến phát hành, thu
hồi, hủy bỏ chứng thư số, chế tài xử phạt, giải quyết tranh chấp… bao gồm:
- Luật giao dịch điện tử của Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt
Nam, số 51/2005/QH11 ban hành ngày 29 tháng 11 năm 2005.
- Nghị định 26/2007/NĐ-CP của Chính phủ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa
Việt Nam ban hành ngày 15 tháng 02 năm 2007, quy định chi tiết thi hành Luật
Giao dịch điện tử về chữ ký số và dịch vụ chứng thực chữ ký số.
- Nghị định 106/2011/NĐ-CP của Chính phủ nước Cộng hòa xã hội chủ

bảo đảm cho email, 13,2% dùng trong thương mại điện tử , 9,1% sử dụng để bảo vệ
WLAN, 8% sử dụng để bảo đảm an toàn cho các dịch vụ web, 6% sử dụng bảo đảm
an toàn cho web server, 6% sử dụng trong các mạng riêng ảo…
Tuy nhiên, do dịch vụ chứng thực chữ ký số ở Việt Nam mới ra đời chưa lâu,
còn khá xa lạ với người sử dụng. Hiện nay, đối tượng sử dụng chủ yếu của dịch vụ
này vẫn mới chỉ là các cá nhân, tổ chức tham gia trong các lĩnh vực khai thuê điện tử,
hải quan điện tử, e-banking, giao dịch chứng khoán điện tử… Nhưng theo xu hướng
phát triển tất yếu của dịch vụ, lợi ích mà nó đem lại cũng như mục đích của người sử
dụng thì dịch vụ chứng thực chữ ký số sẽ ngày càng đa dạng và phong phú.

14


1.1.3.4 Hoạt động cung cấp dịch vụ chứng thực chữ ký số
Hoạt động cung cấp dịch vụ chứng thực chữ ký số bao gồm các hoạt động
chính và trình tự như sau:
 Kiểm định hồ sơ xin cấp chứng thư của khách hàng
Để đăng ký sử dụng dịch vụ chứng thực chữ ký số, khách hàng cần phải chuẩn
bị những hồ sơ sau để nộp cho nhà cung cấp dịch vụ:
- 01 Bản đăng ký sử dụng dịch vụ chứng thực chữ ký số
- 02 Bản hợp đồng sử dụng dịch vụ chứng thực chữ ký số
- 01 Bản sao công chứng giấy đăng ký kinh doanh của doanh nghiệp
- 01 Bản sao công chứng giấy đăng ký thuế (nếu có)
- 01 Bản sao CMTND/ Hộ chiếu người đại diện pháp luật
Nhiệm vụ của nhà cung cấp dịch vụ chứng thực chữ ký số là phải kiểm tra sự
đầy đủ, hợp pháp của các giáy tờ này, nếu phát hiện thấy sự sai sót, thiếu giấy tờ thì
phải liên hệ với khách hàng bổ sung, sửa đổi các giấy tờ liên quan cho hợp lệ. Nếu
khách hàng đã hoàn thiện đầy đủ các giấy tờ, thủ tục thì thực hiện khởi tạo dịch vụ
cho khách hàng.
 Khởi tạo dịch vụ chữ ký số cho khách hàng


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status