Chiến lược thu hút đầu tư trực tiếp nước ngoài FDI trên địa bàn tỉnh hải dương - Pdf 34

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ
----------*****---------

NGUYỄN DANH TÚ

CHIẾN LƢỢC THU HÚT ĐẦU TƢ TRỰC TIẾP NƢỚC
NGOÀI FDI TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH HẢI DƢƠNG

LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN TRỊ KINH DOANH
CHƢƠNG TRÌNH ĐỊNH HƢỚNG THỰC HÀNH

HÀ NỘI – 2015


ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ
----------*****---------

NGUYỄN DANH TÚ

CHIẾN LƢỢC THU HÚT ĐẦU TƢ TRỰC TIẾP NƢỚC
NGOÀI FDI TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH HẢI DƢƠNG

CHUYEN NGANH : QUẢN TRỊ KINH DOANH
MÃ SỐ: 60 34 05

LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN TRỊ KINH DOANH
CHƢƠNG TRÌNH ĐỊNH HƢỚNG THỰC HÀNH
NGƢỜI HƢỚNG DẪN KHOA HỌC: PGS.TS. HOÀNG VĂN HẢI
XÁC NHẬN GVHD

1.6.2. Kinh nghiệm của tỉnh Bắc Ninh ................................................................ 26


1.6.3. Kinh nghiệm của Đà Nẵng ........................................................................ 28
1.6.4. Bài học kinh nghiệm về hoàn thiện môi trƣờng thu hút FDI .................... 30
CHƢƠNG 2......................................................................................................... 33
PHÂN TÍCH CÁC TIỀN ĐỀ NHẰM XÂY DỰNG CHIẾN LƢỢC THU HÚT
ĐẦU TƢ TRỰC TIẾP NƢỚC NGOÀI CỦA TỈNH HẢI DƢƠNG .................. 33
2.1. Giới thiệu khái quát về Tỉnh Hải Dƣơng ..................................................... 33
2.1.1 Điều kiện tự nhiên ...................................................................................... 33
2.1.2 Điều kiện kinh tế ........................................................................................ 35
2.1.3 Điều kiện xã hội ......................................................................................... 38
2.2. Phân tích thực trạng thu hút FDI trên địa bàn tỉnh Hải Dƣơng ................... 39
2.2.1. Quy mô thu hút vốn đầu tƣ FDI ................................................................ 39
2.2.2 Các loại hình đầu tƣ FDI ............................................................................ 42
2.2.3 Đánh giá kết quả thu hút FDI trên địa bàn tỉnh thời gian qua .................. 44
2.3 Hạn chế trong chiến lƣợc thu hút vốn đầu tƣ FDI ........................................ 49
CHƢƠNG 3......................................................................................................... 53
ĐỀ XUẤT VÀ LỰA CHỌN CHIẾN LƢỢC THU HÚT FDI ........................... 53
VÀO TỈNH HẢI DƢƠNG .................................................................................. 53
3.1. Xây dựng các phƣơng án chiến lƣợc thu hút FDI vào địa bàn tỉnh Hải
Dƣơng .................................................................................................................. 53
3.1.1. Xác định tầm nhìn, sứ mệnh, mục tiêu chiến lƣợc.................................... 53
3.1.2. Phân tích môi trƣờng bên ngoài Hải Dƣơng ............................................. 55
3.1.3. Phân tích môi trƣờng bên trong của Hải Dƣơng ....................................... 62
3.1.4. Phân tích SWOT (môi trƣờng đầu tƣ của Hải Dƣơng) ............................. 65
3.2. Lựa chọn chiến lƣợc tối ƣu .......................................................................... 68
3.3. Các giải pháp triển khai chiến lƣợc .............................................................. 70
3.3.1. Đối với tỉnh Hải Dƣơng ............................................................................ 70



4

FDI

Đầu tƣ trực tiếp nƣớc ngoài

5

ĐTNN

6

KT - XH

7

KCN

8

KCN, KCX

9

KHKT

Khủng hoảng kinh t

10

ngoài giai đoạn 2006 - 2010 ................................................................................ 48
Bảng 2.5 : Tình hình hoạt động SXKD của các doanh nghiệp ........................... 49
FDI từ 2000 - 2010. ............................................................................................. 49
Bảng 2.6: Bảng tổng hợp tình hình SXKD của các doanh nghiệp FDI .............. 49
Bảng 2.7: Đánh giá năng lực và trình độ của đội ngũ nhân lực tại ..................... 51
các cơ quan xúc tiến đầu tƣ ................................................................................. 51
Bảng 3.1: Chỉ số PCI giai đoạn 2007 - 2010 của tỉnh Hƣng Yên ....................... 61
Bảng 3.2: Chỉ số PCI 2007-2010 của Bắc Ninh ................................................. 61
Bảng 3.3: Chỉ số PCI 2007-2010 của Hải Dƣơng ............................................... 65
Bảng 3.4: Cơ cấu một số ngành cơ bản và định hƣớng các quốc gia đầu tƣ ...... 80

ii


LỜI MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Kinh tế thời kỳ hội nhập luôn là vấn đề không chỉ các nhà hoạch định
chính sách quan tâm. Nó còn là sự quan tâm rất lớn từ phía các nhà đầu tƣ và
các cá nhân khác trong xã hội và nó tác động trực tiếp tới cuộc sống của họ.
Thông qua đó họ tìm những cơ hội đầu tƣ mới nhằm thu lợi nhuận. Còn đối với
các nƣớc tiếp nhận đầu tƣ, thông qua vốn đầu tƣ thực hiện mục tiêu phát triển
kinh tế xã hội của quốc gia mình. Đây có thể coi là nguồn vốn tạo điều kiện
thuận lợi cho cả hai bên tiếp nhận đầu tƣ và bên đầu tƣ nhằm thực hiện những
mục tiêu riêng của mình. Trong chiến lƣợc phát triển kinh tế- xã hội, Hải Dƣơng
luôn coi trọng thu hút và sử dụng vốn đầu tƣ trực tiếp nƣớc ngoài FDI nhằm đạt
đƣợc những mục tiêu đề ra, đặc biệt là mục tiêu công nghiệp hóa- hiện đại hóa
cùng với cả nƣớc phấn đấu đến năm 2020 đƣa nƣớc ta cơ bản trở thành nƣớc
công nghiệp phát triển. Để đạt đƣợc mục tiêu đó không thể không nhắc tới
nguồn vốn FDI. Trong bài viết đã đƣa ra những vấn đề cơ bản về nguồn vốn
FDI. Thấy đƣợc vai trò của nó đối với phát triển kinh tế xã hội của Hải Dƣơng

triệu USD; tổng vốn đầu tƣ thực hiện của các doanh nghiệp FDI đạt 2.505,9
triệu USD. Đáng chú ý là dự án lớn đƣợc cấp phép trong năm 2011 của Công ty
TNHH Điện lực Jaks Hải Dƣơng (nhà máy nhiệt điện BOT Hải Dƣơng) với tổng
vốn đầu tƣ đăng ký 2,26 tỷ USD tạo nên sức bật mới trong việc thu hút vốn đầu
tƣ vào tỉnh. Các dự án FDI của tỉnh Hải Dƣơng góp phần phần tạo ra năng lực
sản xuất mới, các sản phẩm mới có tính cạnh tranh cao trên thị trƣờng, thúc đẩy
chuyển dịch kinh tế theo hƣớng công nghiệp hóa, hiện đại hóa, khai thác nguồn
lực của địa phƣơng mà trƣớc đây còn ở dạng tiềm năng nhƣ đất đai, nhà xƣởng,
nguồn nhân lực…đồng thời giải quyết việc làm, tăng thu nhập cho ngƣời lao

2


động, bảo đảm an sinh xã hội, xóa đói, giảm nghèo, tăng nguồn thu cho ngân
sách của địa phƣơng.
Tuy vậy, thực tế cho thấy hoạt động thu hút, sử dụng vốn FDI ở tỉnh Hải
Dƣơng vẫn chƣa tƣơng xứng với tiềm năng, lợi thế của tỉnh, chƣa đáp ứng đƣợc
yêu cầu phát triển và hiệu quả sử dụng chƣa cao. Việc thu hút và duy trì sự tăng
trƣởng của các DN FDI của Hải Dƣơng còn thiếu bền vững. Cơ cấu các DN FDI
còn chƣa hợp lý: thiếu các dự án đầu tƣ lớn, công nghệ cao; tỷ trọng các dự án
đầu tƣ từ các nƣớc phát triển nhƣ Hoa Kỳ, Nhật Bản và Châu Âu còn thấp, tác
động của khu vực đầu tƣ nƣớc ngoài đối với khu vực kinh tế địa phƣơng còn hạn
chế. Các hoạt động xúc tiến đầu tƣ, chăm sóc hoạt động của các DN FDI cũng
bộc lộ những tồn tại, vƣớng mắc cần xem xét giải quyết. Nhu cầu phát triển kinh
tế của tỉnh từ nay đến năm 2015 đang đặt ra những vấn đề cấp bách. Theo tính
toán của tỉnh, để đáp nhu cầu phát triển kinh tế cần một lƣợng vốn rất lớn, song
khả năng chỉ có thể đáp ứng đƣợc 43%, số còn lại 57% phải huy động từ nguồn
bên ngoài trong đó có nguồn quan trọng là FDI (Sở Kế hoạch Đầu tƣ, 2011). Vì
vậy, việc nghiên cứu để tìm ra những giải pháp nhằm tăng cƣờng thu hút FDI
giai đoạn tiếp theo là hết sức cần thiết. Đó là lý do tôi lựa chọn đề tài nghiên cứu

Các thông tin về tình hính kinh tế, xã hội ở tỉnh Hải Dƣơng đƣợc thu thập
từ các nguồn khác nhau: sách, báo, tạp chí, niên giám thống kê, đề tài khoa học,
công trình nghiên cứu...Các tài liệu ở sở, ban ngành liên quan đến hoạt động thu
hút FDI (Sở Kế hoạch đầu tƣ, Trung tâm Xúc tiến đầu tƣ). Ngoài ra, tôi tiến
hành thu thập dữ liệu, thông tin qua mạng internet. Đây là nguồn thông tin
phong phú để bổ sung cho việc nghiên cứu, hoàn thiện cơ sở lý luận.
4.1.2 Thu thập thông tin sơ cấp
Để hoàn thành đề tài tôi tiến hành xây dựng bảng hỏi và phỏng vấn trực

4


tiếp các cán bộ phụ trách công tác thu thút đầu tƣ tại các phòng hế hoạch và đầu
tƣ, ban quản lý khu công nghiệp và phòng đầu tƣ nƣớc ngoài – Sở kế hoạch và
đầu tƣ tỉnh Hải Dƣơng. Qua đó, thu thập những thông tin sơ bộ về tình hình thu
hút vốn đầu tƣ trực tiếp nƣớc ngoài trong những năm gần đây trên địa bàn tỉnh
Hải Dƣơng.
4.2 Phƣơng pháp xử lý số liệu
Từ các tài liệu gốc, tiến hành tổng hợp, chọn lọc thông tin có liên quan
phục vụ nghiên cứu. Xử lý các số liệu bằng phần mềm Excel. Số liệu sau khi
đƣợc xử lý thể hiện dƣới dạng sơ đồ, biểu đồ, bản đồ, bảng, ma trận... để tiến
thuận tiện cho việc nhận xét, phân tích và đánh giá.
4.3 Phƣơng pháp phân tích số liệu
Từ các số liệu thu thập đƣợc, tiến hành phân loại theo các tiêu chí khác
nhau. Sử dụng hệ thống chỉ tiêu nhƣ số tuyệt đối, số tƣơng đối, số bình quân để
phân tích thực trạng thu hút vốn FDI, sự biến động các yếu tố bên trong, bên
ngoài ảnh hƣởng đến kết quả thu hút FDI. So sánh kết quả qua các năm để thấy
sự biến động tăng giảm giữa các chỉ tiêu, từ đó đƣa ra nhận xét, phân tích, đánh
giá về mức độ thu hút vốn FDI trên địa bàn tỉnh Hải Dƣơng.
4.4. Phân tích SWOT

điều kiện khó khăn, tác động làm giảm sự hấp dẫn trong việc thu hút FDI của
địa phƣơng.
Tìm ra những cơ hội, thách thức dựa trên phân tích môi trƣờng bên ngoài
mà chủ yếu là phân tích môi trƣờng vĩ mô nhƣ môi trƣờng luật pháp về đầu tƣ
tại Việt Nam, xu thế đầu tƣ quốc tế vào Việt Nam. Bên cạnh đó phân tích những
thuận lợi do vị trí địa lý, điều kiện tự nhiên.

6


5. Những đóng góp của Luận văn
Luận văn đã có những đóng góp về lý luận và thực tiễn, thể hiện ở các khía cạnh
sau:
- Hệ thống hóa các cơ sở lý luận về đầu tƣ trực tiếp nƣớc ngoài và chiến
lƣợc thu hút đầu tƣ nƣớc ngoài trên cơ sở lý thuyết chiến lƣợc cạnh tranh của M.
Porter.
- Đánh giá các tiền đề nhằm cung cấp cơ sở cho việc xây dựng các
phƣơng án chiến lƣợc thu hút đầu tƣ trực tiếp nƣớc ngoài của tỉnh Hải Dƣơng.
- Lựa chọn chiến lƣợc kết hợp giữa chi phí thấp và khác biệt hóa để thu
hút đầu tƣ trực tiếp nƣớc ngoài cho tỉnh Hải Dƣơng; đề xuất và kiến nghị các
giải pháp triển khai chiến lƣợc thu hút đầu tƣ nƣớc ngoài đã đƣợc chọn.
6. Kết cấu của Luận văn
Ngoài phần tóm tắt, mục lục, danh mục bảng biểu, sơ đồ, danh mục tài
liệu tham khảo, kết cấu luận văn gồm 5 chƣơng, cụ thể nhƣ sau:
Chương 1: Cơ sở lý luận chung về đầu tư trực tiếp nước ngoài và chiến lược thu hút
đầu tư trực tiếp nước ngoài.
Chương 2: Phân tích các tiền đề nhằm xây dựng chiến lược thu hút đầu tư trực tiếp nước
ngoài trên địa bàn tỉnh Hải Dương.
Chương 3: Đề xuất và lựa chọn chiến lược thu hút đầu tư trực tiếp nước
ngoài vào địa bàn tỉnh Hải Dương.


8


Theo Luật Đầu tƣ nƣớc ngoài tại Việt Nam năm 2005, FDI đƣợc hiểu là
việc các nhà đầu tƣ nƣớc ngoài đƣa vốn bằng tiền hoặc bất cứ hình thức tài sản
nào vào Việt Nam để tiến hành hoạt động đầu tƣ và có tham gia quản lý hoạt
động kinh doanh. Ở đây hoạt động FDI có khác với các hình thức đầu tƣ nƣớc
ngoài khác là có sự trực tiếp tham gia quản lý hoạt động đầu tƣ.
Nhƣ vậy, mặc dù có rất nhiều quan điểm khác nhau khi đƣa ra khái niệm
về FDI, song ta có thể đƣa ra một khái niệm tổng quát nhất, đó là: Đầu tƣ trực
tiếp nƣớc ngoài là hình thức mà nhà đầu tƣ bỏ vốn để tạo lập cơ sở sản xuất kinh
doanh ở nƣớc tiếp nhận đầu tƣ. Trong đó, nhà đầu tƣ nƣớc ngoài có thể thiết lập
quyền sở hữu từng phần hay toàn bộ vốn đầu tƣ và giữ quyền quản lý, điều hành
trực tiếp đối tƣợng mà họ bỏ vốn nhằm mục đích thu đƣợc lợi nhuận từ các hoạt
động đầu tƣ đó trên cơ sở tuân theo quy định của Luật Đầu tƣ nƣớc ngoài của
nƣớc sở tại.
1.2. Các hình thức đầu tƣ trực tiếp nƣớc ngoài trong thực tiễn
Doanh nghiệp 100% vốn nƣớc ngoài (100% Foreign Cantrerisce): là
doanh nghiệp thuộc sở hữu của chủ đầu tƣ nƣớc ngoài, do nhà đầu tƣ nƣớc ngoài
thành lập tại nƣớc chủ nhà, tự quản lý và tự chịu trách nhiệm về kết quả kinh
doanh nhƣng vẫn là pháp nhân của nƣớc chủ nhà và chịu sự kiểm soát của pháp
luật nƣớc chủ nhà.
Hợp đồng hợp tác kinh doanh CBC (Contractual-Business-Cooperation):
là hình thức liên kết kinh doanh giữa hai hay nhiều bên trên cơ sở quy định rõ
trách nhiệm và phân chia kết quả kinh doanh cho mỗi bên để tiến hành đầu tƣ
kinh doanh và không tạo lập một pháp nhân.
Doanh nghiệp liên doanh (Joint Venture Enterprise): là hình thức kinh
doanh quốc tế do hai bên hoặc các bên nƣớc ngoài cùng hợp tác với nƣớc chủ
nhà trên cơ sở góp vốn, cùng kinh doanh, cùng hƣởng lợi nhuận và chia sẻ rủi ro

chính thức
khác OOFs

Đầu tƣ trực
tiếp nƣớc
ngoài FDI

Đầu tƣ gián
tiếp nƣớc
ngoài FPI

Tín dụng tƣ
nhân

Hình 1.1: Các hình thức đầu tƣ nƣớc ngoài
1.3. Những Yêu tố ảnh hƣởng tới thu hút vốn FDI
Sau nhiều lần nghiên cứu phân tích, đánh giá lợi hại (đƣợc, mất) của nƣớc
nhận đầu tƣ và ngƣời bỏ vốn đầu tƣ. Hội đồng kinh tế Brazin – Mỹ đã rút ra

10


đƣợc yếu tố có ý nghĩa quyết định cho việc lựa chọn một vùng hay một nƣớc
nào đó để đầu tƣ.
1.3.1. Các chính sách
Chính sách tiền tệ ổn định và mức độ rủi ro: Tiền tệ ở nƣớc tiếp nhận đầu
tƣ. Yếu tố đầu tiên ở đây góp phần mở rộng hoạt động xuất khẩu cho các nhà
đầu tƣ. Tý giá đồng bảng bị nâng cao hay hạ thấp đều ảnh hƣởng xấu đến hoạt
động xấp nhập khẩu
Chính sách thương nghiệp: Yếu tố này có ý nghĩa đặc biệt đối với vấn đề

Bảo vệ quyền sở hữu: Quyền này gổm cả quyền ngƣời phát minh sáng
chế, quyền tác giả, kể cả nhãn hiệu hàng hóa và bí mật thƣơng nghiệp...vv. Nó
có ý nghĩa lớn đối với những ngƣời đầu tƣ vào các nghành hàm lƣợng khoa học
cao và phát triển năng động (Sản xuất máy tính, phƣơng tiện liên lạc...)
Ổn định chính trị ở nƣớc muốn nhận đầu tƣ và các khu vực. Là yếu tố
không thể xem thƣờng vì một khi rủi ro chính trị có thể gây thiệt hại lớn.
Cơ sở hạ tầng phát triển. Hạ tầng tốt, thuận lợi sẽ tăng ảnh hƣởng và sự
hấp dẫn với các nhà đầu tƣ nƣớc ngoài.
1.4. Vai trò của đầu tƣ trực tiếp nƣớc ngoài đối với sự phát triển
kinh tế - xã hội
1.4.1. Lợi ích của FDI
Tạo việc làm: Với mỗi quy mô đầu tƣ và bản thân quy trình sản xuất khác
nhau thì số lƣợng việc làm đƣợc tạo ra là khác nhau. Lợi ích phổ biến nhất gắn
với FDI là việc làm gia tăng và đƣợc đảm bảo. Cùng với việc làm mới là thu
nhập mới và sức mua bổ sung đối với những ngƣời dân địa phƣơng gia tăng.
Bổ sung nguồn vốn: Vốn FDI không những là nguồn vốn bổ sung quan
trọng mà nó còn đóng góp vào việc bù đắp thâm hụt tài khoản vãng lai và cải
thiện cán cân thanh toán quốc tế.

12


Tăng nguồn thu: FDI mở rộng cơ sở nguồn thu thuế của địa phƣơng và
đóng góp vào ngân sách. Thậm trí các nhà đầu tƣ nƣớc ngoài đƣợc miễn hoàn
toàn thuế trong một giai đoạn ngắn thông qua các ƣu đãi đầu tƣ, thì các chính
phủ vẫn có thể có đƣợc nguồn thu gia tăng từ việc trả thuế thu nhập cá nhân bởi
vì FDI tạo ra việc làm mới. Ngoài ra, đầu tƣ định hƣớng xuất khẩu tạo ra các
khoản thu ngoại tệ.
Tác động thuận lợi lên đầu tƣ trong nƣớc: Các dòng FDI vào có xu hƣớng
dẫn đến sự gia tăng đầu tƣ trong nƣớc bởi vì các công ty dành đƣợc quyền tiếp

thụ sản phẩm đầu vào hoặc vật tƣ cho các công ty có vốn đầu tƣ nƣớc ngoài
khuyến khích các công ty trong nƣớc nâng cao chất lƣợng sản phẩm và độ tin
cậy trong giao hàng. Các công ty nƣớc ngoài thƣờng đƣa ra các sản phẩm mới
cho nền kinh tế trong nƣớc, và các công ty trong nƣớc thƣờng khuyến khích sao
chép lại những sản phẩm này. Cuối cùng, thông qua sự tác động qua lại của
chúng với công ty có vốn đầu tƣ nƣớc ngoài, các nhà cung cấp, ngƣời tiêu dùng
và các đối thủ cạnh tranh ở nƣớc tiếp nhận đầu tƣ thƣờng đƣợc kích thích để đạt
đƣợc các mức độ cao hơn về đầu tƣ, năng suất và đổi mới sáng tạo. Kết quả là
các công ty trong nƣớc đạt đƣợc mục tiêu hiệu quả kinh tế lớn hơn và sản xuất
chất lƣợng cao hơn.
Ngoài ra, nguồn vốn đầu tƣ nƣớc ngoài góp phần tích cực vào việc hoàn
chỉnh ngày càng đầy đủ và tốt hơn hệ thống cơ sở hạ tầng giao thông vận tải,
bƣu chính viễn thông…đối với những nƣớc đang phát triển. Thúc đẩy các hoạt
động dịch vụ khách sạn, dịch vụ, tƣ vấn, công nghệ. Các doanh nghiệp có vốn
đầu tƣ nƣớc ngoài đã tạo nên nhiều ngành nghề, nhiều sản phẩm mới, giúp tăng
năng lực cho ngành công nghiệp của nƣớc nhận đầu tƣ. Tỷ lệ đóng góp của khu
vực có vốn đầu tƣ nƣớc ngoài trong tổng sản phẩm quốc nội tăng dần qua các
năm.

14


1.4.2. Hạn chế của hoạt động FDI
Đầu tƣ trực tiếp từ nƣớc ngoài (FDI) không phải chỉ luôn mang lại những
tác động tích cực đến sự phát triển của các nƣớc tiếp nhận đầu tƣ mà nó cũng
còn mang lại những tác động ngƣợc đối với nƣớc tiếp nhận.
Chi phí trực tiếp của việc sử dụng vốn FDI gồm lợi nhuận chuyển ra nƣớc
ngoài, thu nhập tái đầu tƣ, tiền thanh toán bản quyền phát minh, sáng chế, các
khoản phải trả dịch vụ khác và các trái quyền nƣớc ngoài về khoản lợi nhuận
chƣa phân phối. Thu nhập tái đầu tƣ và trái quyền nƣớc ngoài đối với thu nhập

nƣớc thậm chí không thể vay đƣợc trên thị trƣờng quốc tế với bất kỳ lãi suất
nào. Bởi vậy những khoản chi phí cao phải trả cho việc thu hút, sử dụng FDI là
tất yếu.
Bên cạnh đó, lợi nhuận trung bình của các DNNN thuộc các nƣớc khác
nhau, các ngành khác nhau là khác nhau. Mặt khác, các doanh nghiệp tiêu thụ
sản phẩm tại hiện địa thông thƣờng có lợi nhuận lớn hơn các doanh nghiệp định
hƣớng xuất khẩu trở lại nƣớc chủ nhà hoặc nƣớc thứ ba. Bởi vậy, cần thận trọng
trong việc đánh giá chi phí của FDI.
Tác động tới cán cân thanh toán:
Có nhiều ý kiến cho rằng FDI tác động xấu tới tình trạng của cán cân
thanh toán do nhập khẩu của các doanh nghiệp có vốn đầu tƣ nƣớc ngoài thƣờng
lớn hơn xuất khẩu của chúng. Theo chúng tôi, việc đánh giá nhƣ vậy là chƣa thoả
đáng. Lý do là ở chỗ:
Giá trị hàng hoá xuất khẩu và nhập khẩu của các DNNN là rõ ràng và ở hầu hết
các nƣớc, trong giai đoạn đầu của quá trình thu hút FDI, nhập khẩu thƣờng lớn
hơn xuất khẩu. Tuy nhiên giá trị nhập khẩu có xu hƣớng giẩm dần cùng với sự
phát triển của các doanh nghiệp trong nƣớc, trong khi xuất khẩu có xu hƣớng
tăng dần, do đó sự tác động tới cán cân thanh toán của FDI sẽ đƣợc cải thiện

16


theo thời gian (xem bài học kinh nghiệm của Đài Loan). Điều này phụ thuộc
đáng kể vào việc tiếp cận và nâng cao năng lực kinh doanh của các doanh
nghiệp trong nƣớc.
Các số liệu thống kê về xuất khẩu của các DNNN thƣờng không tính tới
bộ phận giá trị hàng hoá bán tại nƣớc sở tại nhƣng mang ý nghĩa thay thế hàng
nhập khẩu. Phần giá trị này làm giảm nhập khẩu của nƣớc chủ nhà do vậy có tác
động tích cực tới tình trạng của cán cân thanh toán.
Không có những bằng chứng có sức tin cậy để đánh giá tình trạng cán cân

họ muốn tận dụng và khai thác tối đa những lợi thế về công nghệ và sở hữu công
nghệ của mình. Những công nghệ còn có khả năng khai thác có hiệu quả trong
nƣớc, họ sẽ không có ý định chuyển giao cho nƣớc khác.
Thứ hai: Các công ty đầu tƣ không muốn trao cho các nƣớc tiếp nhận đầu
tƣ những công nghệ để họ trở thành đối thủ cạnh tranh của chính mình. Việc
nghiên cứu lý thuyết về chu kỳ sống của sản phẩm và cạnh tranh có thể cho
chúng ta cái nhìn sâu sắc hơn về vấn đề này. Bởi vậy, thay vì việc trông chờ vào
công nghệ tiên tiến nhất thông qua FDI, nên quan tâm tới vấn đề công nghệ phù
hợp và việc phát triển các năng lực địa phƣơng nhằm từng bƣớc nâng cao năng
lực công nghệ của đất nƣớc.
Thứ ba: Việc chuyển giao công nghệ và phát huy hiệu quả của chúng phụ
thuộc lớn vào năng lực tiếp thu của chính nƣớc chủ nhà. Việc không chuẩn bị
đầy đủ, thiếu năng lực tiếp thu sẽ kéo dài thời gian chuyển giao và giảm hiệu
quả của chuyển giao công nghệ.
Cuối cùng: trong không ít các trƣờng hợp, việc tiếp nhận các công nghệ
lạc hậu là do lỗi chủ quan của những nhân viên trực tiếp thừa hành công việc
đàm phán và tiếp nhận.

18



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status