Giải pháp thu hút vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI) trên địa bàn tỉnh thừa thiên huế - Pdf 39

ĐẠI HỌC HUẾ
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ
KHOA KINH TẾ & PHÁT TRIỂN


tế
H
uế

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
GIẢI PHÁP THU HÚT VỐN ĐẦU TƯ TRỰC TIẾP NƯỚC

Đ

ại
họ
cK
in
h

NGOÀI (FDI) TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH THỪA THIÊN HUẾ

Giáo viên hướng dẫn:

Sinh viên thực hiện

TS. NGUYỄN NGỌC CHÂU

Lê Quốc Tuấn
Lớp: K45C KH-ĐT
Niên khóa:2011-2014

Mặc dù em đã có nhiều cố gắng nhưng do thời gian, kiến thức cũng

Đ

như kinh nghiệm còn hạn chế nên không tránh khỏi những thiếu sót. Rất
mong nhận được sự quan tâm, đóng góp ý kiến của thầy cô và các bạn.
Em xin chân thành cảm ơn!
Huế, ngày….tháng 5 năm 2015
Sinh viên thực hiện
Lê Quốc Tuấn


DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU
Bảng 2.1: Tình hình phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh Thừa Thiên Huế ................... 28
Bảng 2.2: Tỷ trọng đầu tư của các lĩnh vực công nghệ cao trong các ngành kinh
tế của tỉnh Thừa Thiên Huế .......................................................................................... 29
Bảng 2.3: Năng suất lao động và GDP bình quân đầu người của tỉnh Thừa Thiên Huế.... 29
Bảng 2.4: Một số chỉ tiêu thực hiện vốn FDI qua các năm .......................................... 32
Bảng 2.5: Đầu tư trực tiếp nước ngoài phân theo ngành .............................................. 34
Bảng 2.6: Phân loại các dự án đầu tư theo nước đầu tư năm 2014 .............................. 35

tế
H
uế

Bảng 2.7: Phân loại dự án đầu tư theo hình thức đầu tư lũy kế đế năm 2014 .............. 37
Bảng 2.8: Cơ cấu FDI theo địa bàn đầu tư của tỉnh TT – Huế tính đến đầu năm 2014 ........... 37
Bảng 2.9: Danh mục các dự án FDI vào KCN Phú Bài lũy kế đến năm 2014............. 38
Bảng 2.10: Danh mục các dự án FDI vào KCN Phong Điền lũy kế đến năm 2014 .... 40


uế

Biểu đồ 6: Số lao động trong doanh nghiệp FDI trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên –

Đ

ại
họ
cK
in
h

Huế năm 2010 - 2014 ................................................................................................... 47


DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
Hợp đồng xây dựng – kinh doanh – chuyển giao

BOT

(Build – Operate – Transfer)
Hợp đồng xây dựng – chuyển giao

BT

(Build – Transfer)
Hợp đồng xây dựng – chuyển giao - kinh doanh

BTO



KCN, KCX

NGO

Tổ chức phi chính phủ

(Non-Governmental Organization)
Ngân sách nhà nước

NSNN
ODA

Hỗ trợ phát triển chính thức

(Official Development Assistance)

WTO

Chỉ số cạnh tranh cấp tỉnh

Tổ chức thương mại thế giới

Đ

PCI

(World Trade Organization)

XDCB

5.Kết cấu của đề tài......................................................................................................... 3
PHẦN II: NỘI DUNG NGHIÊN CỨU .......................................................................... 4

tế
H
uế

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ KHOA HỌC VỀ VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU................................ 4
1.1. CƠ SỞ LÝ LUẬN ................................................................................................... 4
1.1.1. Khái niệm vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài .......................................................... 4
1.1.2. Bản chất và đặc điểm của vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài.................................. 5

ại
họ
cK
in
h

1.1.3. Các hình thức đầu tư trực tiếp nước ngoài chủ yếu .............................................. 5
1.1.4. Các chỉ tiêu đánh giá hoạt động thu hút FDI ........................................................ 7
1.1.5. Vai trò của việc thu hút FDI ................................................................................. 9
1.1.6.Những nhân tố ảnh hưởng đến khả năng thu hút vốn đầu tư trực tiếp nước
ngoài ............................................................................................................................. 16
1.2 CƠ SỞ THỰC TIỄN .............................................................................................. 18
1.2.1.Thực trạng thu hút vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài ở Việt Nam ........................ 18

Đ

1.2.2. Thực trạng thu hút vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài tại Đà Nẵng ...................... 20
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG THU HÚT VỐN ĐẦU TƯ TRỰC TIẾP NƯỚC

họ
cK
in
h

2.4.3. Nguyên nhân của những tồn tại và hạn chế trên. ............................................... 41
2.5. ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG CỦA ĐẦU TƯ TRỰC TIẾP NƯỚC NGOÀI TỚI
PHÁT TRIỂN KINH TẾ - XÃ HỘI TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH THỪA THIÊN HUẾ ........ 42
2.5.1. Những tác động tích cực ..................................................................................... 42
2.5.2. Những tác động tiêu cực ..................................................................................... 47
CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP TĂNG CƯỜNG THU HÚT VỐN ĐẦU TƯ TRỰC
TIẾP NƯỚC NGOÀI (FDI) TỚI PHÁT TRIỂN KINH TẾ - XÃ HỘI TỈNH

Đ

THỪA THIÊN HUẾ ..................................................................................................... 50
3.1. QUAN ĐIỂM, ĐỊNH HƯỚNG THU HÚT FDI TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH
THỪA THIÊN HUẾ: ................................................................................................... 50
3.1.1.Mục tiêu tổng quát và phương hướng phát triển kinh tế - xã hội tỉnh Thừa
Thiên Huế ..................................................................................................................... 50
3.1.2 Định hướng thu hút FDI vào tỉnh Thừa Thiên Huế giai đoạn 2015 – 2020 ........ 54
3.2 CƠ HỘI VÀ THÁCH THỨC CỦA TỈNH THỪA THIÊN HUẾ TRONG
VIỆC THU HÚT VỐN FDI TRONG THỜI GIAN TỚI ............................................. 55
3.2.1. Cơ hội ................................................................................................................. 55
3.2.2.Thách thức ........................................................................................................... 55


3.3. MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM TĂNG CƯỜNG TU HÚT VỐN ĐẦU TƯ
TRỰC TIẾP NƯỚC NGOÀI VÀO TỈNH THỪA THIÊN HUẾ ................................ 56
3.3.1 Giải pháp về quy hoạch. ...................................................................................... 56

dịch cơ cấu kinh tế theo hướng hiện đại, nâng cao trình độ kỹ thuật và công nghệ, giải
quyết công ăn việc làm, đào tạo nguồn nhân lực, nâng cao mức sống cho người lao
động,.... Không thể phủ nhận thành tựu đã đạt của đầu tư trực tiếp nước ngoài vào tỉnh
Thừa Thiên Huế trong những năm qua, song nó đã tạo ra một số vấn đề không lành

tế
H
uế

mạnh và cần khắc phục. Để hiểu rõ hơn về các tác động của FDI đến Kinh tế - Xã hội
tỉnh Thừa Thiên Huế, nội dung chính của đề tài là đánh giá tác động đầu tư trực tiếp
nước ngoài đến phát triển Kinh tế- Xã hội tỉnh Thừa Thiên Huế.

Đề tài nêu rõ được tình hình thu hút vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài vào tỉnh

ại
họ
cK
in
h

Thừa Thiên Huế và đánh giá được khả năng của FDI đến phát triển Kinh tế - Xã hội
trong thời gian vừa qua. Qua đó ta thấy được những tiềm năng cũng như cơ hội, thách
thức và hướng phát triển hợp lý cho phát triển Kinh tế - Xã hội tỉnh Thừa Thiên Huế.
Đề tài nghiên cứu: “ Giải pháp thu hút vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài
(FDI) trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế” . Để làm rõ vấn đề này, khóa luận sử dụng
các phương pháp nghiên cứu tổng hợp, phân tích, so sánh, đối chiếu, khái quát hóa,
thống kê, tổng hợp các kiến thức, tài liệu liên quan, bảng biểu để minh họa các nội

Đ

uế

tư trực tiếp nước ngoài vào tỉnh Thừa Thiên Huế trong những năm qua.
Kể từ khi ban hành và có hiệu lực luật đầu tư nước ngoài của Việt Nam năm
1987 đến nay, FDI đã góp phần đáng kể vào bổ sung nguồn vốn, chuyển giao công
nghệ, tăng xuất khẩu và giải quyết việc làm, trở thành nhân tố quan trọng trong phát

ại
họ
cK
in
h

triển kinh tế - xã hội đất nước. Mặc dù cuộc khủng hoảng tài chính – tiền tệ ở khu vực
Đông Nam Á 1997 đã khiến cho lượng vốn FDI vào nước ta bị suy giảm mạnh, song
lượng vốn này có xu hướng gia tăng trong những năm tiếp theo, theo báo cáo của Cục
Đầu tư nước ngoài năm 2008, sau 2 năm gia nhập WTO Việt Nam đã đạt kỷ lục trong
thu hút vốn đầu tư nước ngoài kể từ trước tới nay với 71,1 tỷ USD vốn đăng ký, gấp 3
lần so với năm 2007. Tuy nhiên, do sự lan rộng và ảnh hưởng ngày càng lớn của
khủng hoảng kinh tế thế giới nên từ năm 2009 đến 2011, vốn đăng ký FDI giảm dần từ

Đ

23,1 tỷ USD xuống còn 15,6 tỷ USD, trung bình mỗi năm giảm khoảng 4 tỷ USD.
Song quy mô FDI vẫn lớn hơn nhiều so với giai đoạn trước khi gia nhập WTO, vốn
FDI bắt đầu có xu hướng tăng trở lại tăng nhẹ lên 16,2 tỷ USD năm 2012 và đặc biệt
trong năm 2013, FDI đăng ký đạt 21,6 tỷ USD, vốn giải ngân đạt 11,5 tỷ USD. Điều
này chứng tỏ có một sự chuyển biến đáng kể trong tâm lý các nhà đầu tư nước ngoài
về tiềm năng và môi trường đầu tư ở Việt Nam trong giai đoạn hiện nay.
Tuy nhiên, Việt Nam có 63 tỉnh, thành phố với những đặc thù khác nhau, do đó

thể, từng khu vực để có hiệu quả thu hút một cách tốt nhất cho thành phố Huế nói

ại
họ
cK
in
h

riêng và tỉnh Thừa Thiên Huế nói chung.

3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

Đối tượng nghiên cứu: Nghiên cứu hoạt động thu hút đầu tư trực tiếp nước
ngoài của Thừa Thiên Huế

Phạm vi nghiên cứu:

Về không gian: Tập trung nghiên cứu trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế
Về thời gian:Nghiên cứu hoạt động đầu tư trực tiếp nước ngoài giai đoạn 2010

Đ

đến 2014 để tìm ra giải pháp cho các năm tiếp theo.
4. Phương pháp nghiên cứu
Khóa luận sử dụng tổng hợp các phương pháp nghiên cứu tổng hợp, phân tích, so
sánh, đối chiếu, khái quát hóa, thống kê… trên cơ sở sử dụng số liệu thống kê thứ cấp; tư
liệu từ các nguồn tài liệu: Báo cáo của Sở Kế hoạch – Đầu tư tỉnh Thừa Thiên Huế, báo
cáo của Ban quản lý các KCN tỉnh Thừa Thiên Huế, Báo cáo của Ủy ban Nhân dân tỉnh
Thừa Thiên Huế để phân tích, đánh giá, rút ra kết luận cho vấn đề nghiên cứu.
Ngoài ra trong quá trình nghiên cứu, khóa luận cũng sử dụng các phương pháp

tế
H
uế

vào tỉnh Thừa Thiên Huế.

Sinh viên thực hiện: Lê Quốc Tuấn

3


Khóa luận tốt nghiệp

GVHD: TS. Nguyễn Ngọc Châu
PHẦN II: NỘI DUNG NGHIÊN CỨU

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ KHOA HỌC VỀ VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU
1.1. CƠ SỞ LÝ LUẬN
1.1.1. Khái niệm vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài
Vốn đầu tư là yếu tố vật chất quyết định tốc độ tăng trưởng kinh tế của một
quốc gia. Nguồn vốn trong nước không thể đảm bảo cho nhu cầu về vốn trong quá
trình phát triển kinh tế đặc biệt là đối với các quốc gia đang phát triển. Chính vì vậy,
mỗi quốc gia đều phải bổ sung nguồn vốn cho mình bằng cách thu hút vốn từ bên
có nhiều khái niệm về FDI như sau:

tế
H
uế

ngoài. FDI là một trong những kênh thu hút nguồn vốn đầu tư nước ngoài. Hiện nay,



Khóa luận tốt nghiệp

GVHD: TS. Nguyễn Ngọc Châu

1.1.2. Bản chất và đặc điểm của vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài
1.1.2.1 Về bản chất:
FDI là sự gặp nhau về nhu cầu của một bên là nhà đầu tư và một bên là nước
nhận đầu tư. Vì vậy bản chất của FDI là sự gặp gỡ cung cầu của nhà đầu tư nước ngoài
và nước nhận đầu tư. Điều đó đã giải thích rằng FDI được hình thành như thế nào và vì
sao có FDI.
1.1.2.2 Về đặc điểm của FDI:
• Về mặt quản lý: các nhà đầu tư nước ngoài phải đóng một số vốn tối thiểu
vào vốn pháp định, tùy theo quy định của luật đầu tư mỗi nước. Vốn pháp định trong

tế
H
uế

dự án đầu tư trưc tiếp nước ngoài là vốn có của chủ đầu tư được quy định theo luật đầu
tư. Sau khi góp vốn hợp lệ, nhà đầu tư có quyền tham gia vào việc quản lý và điều
hành dự án đầu tư.

• Về mặt chuyên môn: Hoạt động đầu tư trực tiếp nước ngoài không chỉ gắn liền

ại
họ
cK
in

GVHD: TS. Nguyễn Ngọc Châu

• Hợp đồng xây dựng – chuyển giao – kinh doanh (gọi tắt là hợp đồng BTO) là
hình thức đầu tư được ký giữa cơ quan nhà nước có thẩm quyền và nhà đầu tư để xây
dựng công trình kết cấu hạ tầng, sau khi xây dựng xong thì nhà đầu tư chuyên giao
công trình đó cho Nhà nước Việt Nam; Chính phủ dành cho nhà đầu tư quyền kinh
doanh công trình đó trong một thời hạn nhất định để thu hồi vốn đầu tư và lợi nhuận.
• Hợp đồng xây dựng – chuyển giao (gọi tắt là hợp đồng BT) là hình thức đầu
tư được ký giữa cơ quan nhà nước có thẩm quyền và nhà đầu tư để xây dựng công
trình kết cấu hạ tầng, sau khi xây dựng xong thì nhà đầu tư chuyển giao công trình đó
cho Nhà nước Việt Nam; Chính phủ tạo điều kiện cho nhà đầu tư thực hiện dự án khác
trong hợp đồng BT.

tế
H
uế

để thu hồi vốn đầu tư và lợi nhuận hoặc thanh toán cho nhà đầu tư theo thỏa thuận
Nói về hình thức đầu tư, không phân biệt trong nước hay ngoài nước tại điều 21
chương IV Luật đầu tư đã quy định các hình thức đầu tư trực tiếp (Quốc hội nước Cộng hòa

ại
họ
cK
in
h

xã hội chủ nghĩa Việt Nam – Số 59/2005/QH11 2005, luật đầu tư, trang 7-8) bao gồm:
 Thành lập tổ chức kinh tế 100% vốn của nhà đầu tư trong nước hoặc 100%
vốn của nhà đầu tư nước ngoài.

1.1.4. Các chỉ tiêu đánh giá hoạt động thu hút FDI
1.1.4.1. Số dự án và cơ cấu dự án
Đầu tư thường được thực hiện thông qua các dự án trong các lĩnh vực, ngành
khác nhau với mục đích khác nhau. Số lượng dự án đầu tư là con số biểu thị 1 phần tổng
vốn đầu tư, tổng số vốn đầu tư của các dự án là tổng vốn đầu tư vào lĩnh vực CNC.
Cơ cấu dự án: Biểu thị tỷ số dự án (của từng nước, từng thời kỳ, từng ngành
nghề đầu tư…) trong tổng số dự án.

Trong đó:

nt : cơ cấu số dự án

tế
H
uế

Cơ cấu dự án được tính theo công thức:

Nt: số dự án năm (trên địa bàn, ngành nghề…) thứ t
1.1.4.2. Vốn đăng kí và cơ cấu vốn đăng kí

ại
họ
cK
in
h

Vốn đầu tư đăng ký: Là số vốn đầu tư mà nhà đầu tư đồng ý bỏ ra để tiến hành
các hoạt động đầu tư vào CNC và được cơ quan chính quyền cấp phép qua các thời kỳ,
có thể là 1 tháng, 1 quý nhưng thông thường là 1 năm. Đây là con số cho thấy được

GVHD: TS. Nguyễn Ngọc Châu

thực hiện mục đích đầu tư trong thời kỳ. Mức độ giải ngân của vốn đầu tư phụ thuộc
tiến độ triển khai dự án và năng lực tài chính, thái độ của các nhà đầu tư.
Cơ cấu vốn thực hiện: Biểu thị tỷ trọng nguồn vốn thực hiện (của từng nước,
từng thời kỳ, từng ngành nghề đầu tư…) trong tổng nguồn vốn thực hiện.
Cơ cấu vốn thực hiện được tính theo công thức:

Trong đó: kt : cơ cấu vốn thực hiện
Kt : vốn đầu tư thực hiện năm (trên địa ban, ngành nghề…) thứ t

tế
H
uế

1.1.4.4. Tỷ trọng vốn TH/vốn ĐK
Là chỉ tiêu thể hiện phần trăm tổng nguồn vốn thực tế mà nhà đầu tư chi ra và
giải ngân để thực hiện mục đích đầu tư trong tổng nguồn vốn mà nhà đầu tư đồng ý bỏ
ra để tiến hành đầu tư vào CNC (nguồn vốn mà nhà đầu tư đăng ký đầu tư vào CNC).

ại
họ
cK
in
h

Chỉ tiêu này thể hiện được tiến độ thực hiện các dự án của các nhà đầu tư.
Tỷ trọng TH/vốn ĐK được tính theo công thức:

1.1.4.5. Bình quân VĐK/DA

thúc đẩy tăng trưởng và phát triển kinh tế. Vào những năm 1950, các nhà kinh tế của
Liên hợp quốc đã coi sự thiếu hụt về vốn là một hạn chế chủ yếu của tăng trưởng kinh
tế ở các nước kém phát triển. Để có vốn các nước này chỉ tiến hành bằng con đường

tế
H
uế

tích lũy nội bộ, nhưng trong xu hướng phát triển như hiện nay nếu chỉ trong chờ vào
quá trình tích lũy nội bộ thì khó tránh khỏi tụt hậu.

Đầu tư trực tiếp nước ngoài có khả năng giải quyết có hiệu quả những khó khăn
về vốn cho quá trình công nghiệp hóa, thúc đẩy kinh tế của một nước đang phát triển.

ại
họ
cK
in
h

Trong điều kiện của thời kỳ đầu tiến hành công nghiệp hóa, nhìn chung các nước đang
phát triển đều gặp rất nhiều khó khăn: mức sống thấp, khả năng tích lũy kém, cơ sở hạ
tầng chưa phát triển, công nghệ kỹ thuật lạc hậu, mức đầu tư thấp nên kém hiệu quả, ít
có điều kiện để xâm nhập, mở rộng hợp tác kinh tế quốc tế, thiểu khả năng tiếp cận với
khoa học kỹ thuật tiên tiến của thế giới…. Giải pháp của các nước đang phát triển lúc
này là tìm đến với các nguồn đầu tư quốc tế. Nguồn vốn được đánh giá có hiệu quả
nhất đối với giai đoạn đầu tiến hành công nghiệp hóa hiện đại hóa của các nước đang

Đ


tế
H
uế

CNH – HĐH mà nước ta đang thực hiện.
Khi đã đi vào hoạt động, với hoạt động sản xuất kinh doanh của mình các
doanh nghiệp FDI có nghĩa vụ nộp thuế cho nước sở tại, qua đó góp phần tăng nguồn
thu ngân sách nhà nước, nguồn thu này lại quay trở lại phục vụ cho các mục tiêu phát

ại
họ
cK
in
h

triển kinh tế và đảm bảo phúc lợi xã hội của nước tiếp nhận đầu tư. Ở Việt Nam trong
thời gian qua khu vực FDI đã đóng góp ngày càng tăng vào nguồn thu ngân sách của
nhà nước. Bên cạnh đó, FDI đã góp phần quan trọng vào việc tăng thặng dư của tài
khoản vốn, cải thiện cán cân thanh toán nói chung và tạo ra những cân đối vĩ mô trong
nền kinh tế.

1.1.5.2 Thúc đẩy ứng dụng khoa học công nghệ, nâng cao năng suất lao
động, chất lượng sản phẩm, sức cạnh tranh

Đ

Đầu tư trực tiếp nước ngoài có vai trò rất lớn trong việc thúc đẩy ứng dụng
KH-CN, nâng cao năng suất lao động và chất lượng sản phẩm cũng như khả năng
cạnh tranh của nước tiếp nhận đầu tư. Theo yêu cầu của kinh tế thị trường, muốn có
được tăng trưởng GDP và phát triển kinh tế phải không ngừng nâng cao trình độ kỹ

các công nghệ hiện đại của nước ngoài đội ngũ chuyên gia cũng như công nhân trong
nước học được rất nhiều kinh nghiệm. Muốn học được công nghệ hiện đại đòi hỏi lực

ại
họ
cK
in
h

lượng lao động trong nước (chuyên gia và công nhân) phải nỗ lực rất nhiều mới có thể
nhanh chóng tiếp thu được công nghệ hiện đại, sau đó cải biến cho phù hợp với điều
kiện của nước mình và biến chúng thành công nghệ của mình. Công nghệ của nước
tiếp nhận FDI được cải thiện làm cho năng suất lao động ngày càng được tăng lên,
nâng cao khả năng cạnh tranh, thúc đẩy tăng trưởng kinh tế.
Bên cạnh những tác động thuận lợi, chuyển giao công nghệ thông qua FDI cũng
đặt ra nhiều vấn đề cho nước tiếp nhận công nghệ như: nhập công nghệ lạc hậu, công

Đ

nghệ không phù hợp với các nước đang phát triển, giá đắt hơn thực tế…. Về lâu dài,
công nghệ lạc hậu sẽ gây ra hậu quả xấu cho nước chủ nhà vì loại công nghệ này kém
sức cạnh tranh, năng suất lao động thấp, làm tiêu tốn nhiều tài nguyên và gây ô nhiễm
môi trường. Đây là một vấn đề mà các nước cần quan tâm khi tiếp nhận đầu tư trực
tiếp nước ngoài.
1.1.5.3 FDI góp phần hình thành các hình thức kinh doanh đa dạng, liên kết
các ngành nghề
Trước đây, khi Việt Nam còn thực hiện nền kinh tế khép kín, các hoạt động
kinh tế chỉ bó hẹp trong loại hình kinh tế nhà nước và kinh tế tập thể, do đó nền kinh tế
nước ta thời kỳ đó rất trì trệ và kém hiệu quả, không khai thác hết những tiềm năng


cK
in
h

gia thúc đẩy phát triển kinh tế.

Không những làm đa dạng các hình thức kinh doanh, đầu tư trực tiếp nước
ngoài còn góp phần tạo sự liên kết giữa các ngành với nhau, đặc biệt trong lĩnh vực
công nghiệp, sự liên kết này xuất hiện do các nguyên nhân: Thứ nhất, các công ty
trong nước thường nắm giữ nguồn nguyên liệu, hàng hóa và dịch vụ cung cấp cho các
công ty nước ngoài trong lĩnh vực công nghiệp; Thứ hai, bất kỳ một ngành công
nghiệp nào cũng cần các ngành công nghiệp phụ trợ, các ngành công nghiệp phụ trợ

Đ

này phải do các công ty trong nước đảm nhiệm; Thứ ba, đầu tư trực tiếp nước ngoài
thường tập trung vào các khu công nghiệp nên xu hướng các công ty trong khu công
nghiệp liên kết với nhau nhằm giảm chi phí đầu vào.
1.1.5.4 Tăng cường khai thác những lợi thế tuyệt đối và tương đối để chuyển
dịch cơ cấu kinh tế theo hướng tiến bộ
Chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng tiến bộ là một trong những mục tiêu
kinh tế quan trọng của mỗi quốc gia, bản thân mỗi nền kinh tế luôn tồn tại những lợi
thế riêng, tùy theo những tương quan nhất định mà đó có thể là lợi thế tuyệt đối hay lợi
thế tương đối. Tuy nhiên, chuyển dịch cơ cấu kinh tế không thể thực hiện được nếu
thiếu những nguồn lực quan trọng như vốn, công nghệ, tài nguyên và con người (đặc

Sinh viên thực hiện: Lê Quốc Tuấn

12


thống. Dưới các hình thức đầu tư trực tiếp nước ngoài đã nhập khẩu toàn bộ thiết bị để
nước tiếp nhận có thể khai thác những công nghệ đó vào sản xuất và xuất khẩu.
1.1.5.5 Thúc đẩy sự hình thành và phát triển thị trường lao động, tạo điều
kiện mở rộng việc làm và thu nhập, nâng cao trình độ nguồn nhân lực
Việc thu hút đầu tư trực tiếp nước ngoài của các nước có nhiều mục tiêu, trong đó có
mục tiêu giải quyết việc làm và phát triển nguồn nhân lực. Tác động của đầu tư trực tiếp
nước ngoài tới vấn đề việc làm có thể xem xét trên hai phương diện: trực tiếp và gián tiếp.

Đ

Theo phương diện tác động trực tiếp, đầu tư trực tiếp nước ngoài tạo ra hoạt động kinh
doanh của các doanh nghiệp từ đó thu hút sức lao động vào các doanh nghiệp đó.
Theo phương diện gián tiếp, đầu tư trực tiếp nước ngoài gián tiếp tạo thêm việc
làm trong lĩnh vực dịch vụ và có thể tạo thêm lao động trong các ngành công nghiệp
phụ trợ trong nước với điều kiện tồn tại mối quan hệ mua bán nguyên vật liệu hoặc
hàng hóa trung gian giữa các doanh nghiệp này, đầu tư trực tiếp nước ngoài góp phần
vào cải thiện điều kiện kết cấu hạ tầng lạc hậu, yếu kém ở nhiều địa phương, điều này
cũng tạo điều kiện cho người dân có thể phát triển các dịch vụ phục vụ sản xuất và đời
sống của mình, tạo nhiều việc làm cho lao dộng ở nước tiếp nhận đầu tư. Có thể nói,
đầu tư trực tiếp nước ngoài đã tạo cơ hội cho người dân có khả năng tìm kiếm và tự

Sinh viên thực hiện: Lê Quốc Tuấn

13


Khóa luận tốt nghiệp

GVHD: TS. Nguyễn Ngọc Châu


thị trường phù hợp với yêu cầu của một nền sản xuất công nghiệp hóa, tiếp cận và mở
rộng được thị trường mới, tăng cường hợp tác kinh tế quốc tế,…. Hình thành được các
khu chế xuất, khu công nghiệp chủ lực, tạo ra các điều kiện cơ bản để phát triển kinh

Đ

tế của một quốc gia trong giai đoạn hội nhập kinh tế toàn cầu.
Sự phát triển của sản xuất kinh doanh đa dạng dựa trên những hình thức đầu tư
khác nhau theo cơ chế thị trường sẽ thúc đẩy sự phát triển của các quan hệ thị trường
và không ngừng mở rộng hệ thống thị trường theo hướng đồng bộ, gắn với thị trường
khu vực và quốc tế. Sự phát triển của các doanh nghiệp trong nước cho phép phục vụ
ngày càng tốt hơn các nhu cầu trong nước và từng bước mở rộng xuất khẩu, sự phát
triển của các doanh nghiệp FDI là nhân tố thúc đẩy mạnh mẽ tiến trình hội nhập vì tạo
thuận lợi cho khai thác và mở rộng thị trường ở nước ngoài. Với sự gia tăng của các dự
án FDI, xuất khẩu của nước tiếp nhận đầu tư sẽ phát triển nhanh chóng, cơ cấu xuất
khẩu được cải thiện theo hướng tăng các mặt hàng chế biến, giảm tỷ trọng các sản

Sinh viên thực hiện: Lê Quốc Tuấn

14


Khóa luận tốt nghiệp

GVHD: TS. Nguyễn Ngọc Châu

phẩm thô, tạo một số mặt hàng có khối lượng lớn và thị trường tương đối ổn định, tạo
thuận lợi cho hội nhập kinh tế khu vực và quốc tế.
Xuất nhập khẩu có mối quan hệ mật thiết với tăng trưởng và phát triển kinh tế.
Xuất nhập khẩu tăng hay giảm sẽ tác động trực tiếp đến tốc độ tăng trưởng kinh tế, khi

Đ

FDI trong những năm gần đây có xu hướng tăng mạnh và chiếm tỷ trọng cao trong
tổng kim ngạch xuất khẩu: năm 2012 chiếm 63,1% và tăng 31,1%; năm 2013 chiếm
61,4% và tăng 22,4%; năm 2014 chiếm 67,4% và tăng 40.4 %. Đặc biệt, khu vực FDI
xuất siêu liên tục sáu năm qua, với mức 6,6 tỷ USD năm 2008; 4,3 tỷ USD năm 2009;
2,1 tỷ USD năm 2010; 6,2 tỷ USD năm 2011; 12,3 tỷ USD năm 2012 và năm 2013
tăng vọt lên 14 tỷ USD, trong khi trong đó khu vực kinh tế trong nước nhập siêu 13,1
tỷ USD.(số liệu theo www.gso.gov.vn)

Sinh viên thực hiện: Lê Quốc Tuấn

15


Khóa luận tốt nghiệp

GVHD: TS. Nguyễn Ngọc Châu

1.1.6.Những nhân tố ảnh hưởng đến khả năng thu hút vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài
1.1.6.1.Nhân tố bên trong
Đây là nhân tố cơ bản quyết định đến khả năng thu hút FDI của một quốc gia. Nó
tác động trực tiếp đến sự di chuyển dòng FDI vào một quốc gia. Bao gồm các nhân tố sau:
a. Chiến lược huy động vốn phát triển kinh tế
Nhân tố quyết định đến các hoạt động triển khai và kết quả thu hút FDI

của

nước đó. Chiến lược này tập trung vào những việc sau: Nước đó có mở cửa thu hút
vốn bên ngoài hay không, đặt trọng tâm thu hút vốn trong nước hay ngoài nước, định


Bất kì sự bất ổn chính trị nào, các xung đột khu vực, nội chiến hay sự hoài nghi,
tẩy chay, thiếu thiện cảm của giới lãnh đạo và nhân dân là những nhân tố nhạy cảm tác
động đến tâm lý và hành động thực tế của các chủ đầu tư nước ngoài.
- Sự hoàn chỉnh hữu hiệu của hệ thống pháp luật đầu tư
Hành lang pháp lý đồng bộ và thuận lợi cho hoạt động đầu tư, các quy định
trong hệ thống pháp luật đầu tư của nước sở tại phải đảm bảo sự an toàn về vốn và
cuộc sống cá nhân cho nhà đầu tư.
- Sự mềm dẻo và hấp dẫn của chính sách đầu tư nước ngoài
Các chính sách thương mại – tài chính – tiền tệ:

Sinh viên thực hiện: Lê Quốc Tuấn

16



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status