ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƢỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
-----------------------------------------------------
BÙI THỊ HỒNG NHUNG
ĐÁNH GIÁ HIỆN TRẠNG VÀ ĐỀ XUẤT
CÁC GIẢI PHÁP CẢI THIỆN CHẤT LƢỢNG
MÔI TRƢỜNG KHU VỰC TRUNG TÂM
THÀNH PHỐ THÁI NGUYÊN
LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC MÔI TRƢỜNG
Thái Nguyên - 2015
ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƢỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
-----------------------------------------------------
BÙI THỊ HỒNG NHUNG
ĐÁNH GIÁ HIỆN TRẠNG VÀ ĐỀ XUẤT
CÁC GIẢI PHÁP CẢI THIỆN CHẤT LƢỢNG
MÔI TRƢỜNG KHU VỰC TRUNG TÂM
THÀNH PHỐ THÁI NGUYÊN
Ngành: Khoa học môi trường
Mã số: 60 44 03 01
LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC MÔI TRƢỜNG
Ngƣời hƣớng dẫn khoa học:
môi trường và các đồng nghiệp đã giúp đỡ và tạo điều kiện thuận lợi nhất cho tôi
hoàn thành tốt luận văn.
Cuối cùng, cho phép tôi gửi lời cảm ơn tới gia đình, bạn bè đã động viên, ủng
hộ tôi trong quá trình nghiên cứu và hoàn thành luận văn này.
Thái Nguyên, ngày 15 tháng 10 năm 2015
Tác giả
Bùi Thị Hồng Nhung
iii
MỤC LỤC
Trang
MỞ ĐẦU: .................................................................................................................... 1
1. Đặt vấn đề ................................................................................................................. 1
2. Mục tiêu và yêu cầu của đề tài ................................................................................. 2
2.1. Mục tiêu của đề tài ................................................................................................ 2
3. Ý nghĩa của đề tài ..................................................................................................... 3
3.1. Ý nghĩa trong học tập ............................................................................................ 3
3.2. Ý nghĩa trong nghiên cứu khoa học ...................................................................... 3
Chƣơng 1: TỔNG QUAN TÀI LIỆU ....................................................................... 4
1.1. Cơ sở lý luận của đề tài ......................................................................................... 4
1.1.1. Một số đặc điểm về môi trường ......................................................................... 4
1.1.2. Ảnh hưởng của chất thải đến môi trường và sức khoẻ con người .................. 25
1.2. Một số văn bản liên quan .................................................................................... 30
1.3. Cơ sở thực tiễn..................................................................................................... 31
1.3.1. Thực trạng chất lượng môi trường khu vực trung tâm thành phố lớn trên thế
giới ..................................................................................................................... 31
1.3.2. Thực trạng chất lượng môi trường khu vực trung tâm các thành phố lớn tại
người dân ........................................................................................................... 68
3.3.2. Đánh giá môi trường xung quanh các cơ sở sản xuất dựa trên chương trình
quan trắc môi trường ......................................................................................... 73
3.4. Các giải pháp cải thiện chất lượng môi trường khu vực trung tâm thành phố
Thái Nguyên ...................................................................................................... 77
3.4.1. Giải pháp về các văn bản pháp quy ................................................................. 77
3.4.2. Giải pháp về kinh tế ......................................................................................... 79
3.4.3. Giải pháp về công nghệ .................................................................................... 81
3.4.4. Giải pháp về phát triển hạ tầng ........................................................................ 81
3.4.5. Giải pháp về nhận thức..................................................................................... 82
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ ................................................................................. 83
TÀI LIỆU THAM KHẢO
v
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
BVMT
Bảo vệ môi trường
CTNH
Chất thải nguy hại
DTM
Đánh giá tác động môi trường
WHO
KV
Khu vực
QCVN
Quy chuẩn Việt Nam
TCVN
Tiêu chuẩn Việt Nam
BTNMT
Bộ tài nguyên và môi trường
SMEWW
STANDAD METHODS EXAMINATION OF WATER
AND WASTER-2012
UBND
Ủy ban nhân dân
vi
DANH MỤC BẢNG
Trang
Hình 1.2: Sơ đồ tác hại của chất thải với môi trường và con người [21] .................. 25
Biểu đồ số 1: Biểu đồ biểu thị ý kiến của người dân về lượng bụi trong môi trường
không khí tại khu vực sống ............................................................................... 69
Biểu đồ số 2: Biểu đồ biểu thị ý kiến của người dân về tiếng ồn trong môi trường
không khí tại khu vực sống ............................................................................... 70
Biểu đồ số 3: Biểu đồ biểu thị ý kiến của người dân về mùi trong môi trường không
khí tại khu vực sống .......................................................................................... 71
Biểu đồ số 4: Biểu đồ biểu thị ý kiến của người dân về chất lượng nước ................ 72
1
MỞ ĐẦU
1. Đặt vấn đề
Sự vận động không ngừng của trái đất trong hệ mặt trời cũng như sự vận
động không mệt mỏi của xã hội loài người hiện nay trên trái đất tạo nên nhiều cơ
hội và thách thức hơn cho mỗi con người trong chúng ta. Việc dân số gia tăng, các
nền văn hóa phát triển, đời sống con người ngày một được quan tâm. Khi thế giới
phát triển, kinh tế đi lên, đời sống nhân dân bước đầu được đáp ứng nhu cầu sinh
hoạt thì kéo theo đó là những vấn đề về môi trường do việc gia tăng dân số, phát
triển kinh tế, các hoạt động văn hóa xã hội …
Theo xu thế phát triển chung của toàn xã hội thì việc phát triển kinh tế là một
vấn đề đang được quan tâm hiện nay. Việc làm thế nào để có những sản phẩm đạt
chất lượng nhưng lại có giá thành thấp đáp ứng được cho nhu cầu của người dân là
một bài toán với bất kỳ một đơn vị sản xuất nào trong cơ chế thị trường hiện nay.
Các nhà máy, các khu công nghiệp không chỉ cần một nguồn lực về công
nghệ sản xuất, dây chuyền thiết bị vận hành tiên tiến mà còn cần có một nguồn lao
động về nhân công lành nghề, có chuyên môn hay nói chung là những người lao
động tốt. Chính vì điều này mà một số đơn vị sản xuất đang tận dụng nguồn lao
động này với việc đặt cơ sở sản xuất của mình tại những khu vực đông dân cư hay
2.1. Mục tiêu của đề tài
2.1.1. Mục tiêu chung
- Đánh giá chất lượng môi trường và đề xuất giải pháp cải thiện chất lượng
môi trường khu trung tâm trên địa bàn thành phố Thái Nguyên.
2.1.2. Mục tiêu cụ thể
- Đánh giá được điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội của Thành phố Thái Nguyên.
- Đánh giá chất lượng môi trường tại khu dân cư trên địa bàn thành phố Thái Nguyên
- Đề xuất các giải pháp thiết thực, cụ thể nhằm nâng cao chất lượng môi
trường trên địa bàn Thành phố Thái Nguyên.
2.2. Yêu cầu của đề tài
- Đánh giá khái quát về điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội của Thành phố
Thái Nguyên.
- Nghiên cứu, đánh giá chất lượng môi trường trên địa bàn thành phố Thái Nguyên.
3
- Đánh giá ảnh hưởng của các cơ sở sản xuất đến môi trường trên địa bàn Thành
phố Thái Nguyên.
- Đưa ra các giải pháp thiết thực, cụ thể nhằm nâng cao chất lượng môi trường trên
địa bàn Thành phố Thái Nguyên.
3. Ý nghĩa của đề tài
3.1. Ý nghĩa trong học tập
- Là cơ hội giúp học viên áp dụng lý thuyết đã được học vào thực tiễn, rèn
luyện kỹ năng phân tích, tổng hợp số liệu và có cái nhìn tổng quan về thực trạng
môi trường địa phương.
- Là cơ hội, điều kiện thuận lợi cho việc tìm hiểu, tiếp thu, học hỏi kinh
nghiệm trong thực tế. Đồng thời nâng cao kiến thức thực tế, bổ sung tư liệu học tập,
kiến thức, kinh nghiệm.
- Biết được mặt mạnh, mặt yếu kém; những thuận lợi, khó khăn và tồn tại
trong công tác quản lý và xử lý môi trường trên địa bàn Thành phố Thái Nguyên.
trái đất và ánh sang này sẽ được sinh vật và thực vật sử dụng cho quá trình quang
tổng hợp, và nó được dự trữ như dạng năng lượng tiềm ẩn trong các hợp chất hóa
học hữu cơ.
Vòng quay của trái đất gây ra sự thay đổi hướng gió, sự thay đổi này đã làm
cho khối khí di chuyển quay vòng theo hình xoắn ốc. Khối khí trôn ốc này được dốt
nóng dần bởi nhiệt độ và áp suất và năng lượng sẵn có trong hơi nước, từ đố có thể
tạo ra bão có sức tàn phá lớn
Gió mùa cũng có thể tạo ra bão, đó là sự chênh lệc nhiệt độ rất lớn giữa đại
dương và đất liền. Gió mùa thường kèm theo mưa lớn kéo dài và đưa đến lũ lụt,
nhưng gió mùa cũng mang lại độ ẩm cần thiết cho các vùng đất canh tác, mà những
vùng này là nguồn cung cấp thực phẩm chủ yếu cho con người trên thế giới.
5
Có nhiều biện pháp khả thi có thể kiểm soát thời tiết, nhưng không có hiệu
quả do bởi các hoạt động của con người kể cả ý thức và vô thức. Nhiều nhà khoa
học đã cảnh báo rằng các chất khí gây ô nhiễm mà con người thải vào bẫu khí
quyển sẽ được năng lượng bức xạ giữ lại và hây ra hiện tượng nóng lên toàn cầu
điều này là bằng chứng rõ rang nhất con người đã phá vỡ cân bằng trong hệ sinh
thái tự nhiên. Hiểu biết và vận dụng cũng như bảo vệ trong lành của bầu khí quyển
là trách nhiệm của môi người, là việc làm thiết thực nhất của hành tinh chúng ta vì
sự sống còn của cộng đồng. [2]
b/ Ô nhiễm không khí
Ô nhiễm không khí là sự thay đổi lớn trong thành phần của không khí hoặc
có sự xuất hiện các khí lạ làm cho không khí không sạch, có sự tỏa mùi, làm giảm
tầm nhìn xa, gây biến đổi khí hậu, gây bệnh cho con người và sinh vật.
Các hoạt động gây ô nhiễm
Tự nhiên
Do các hiện tượng tự nhiên gây ra: núi lửa, cháy rừng. Tổng hợp các yếu tố
gây ô nhiễm có nguồn gốc tự nhiên rất lớn nhưng phân bố tương đối đồng đều trên
< 1μ m) và tương đối bền, khó lắng. Sol khí cũng là nguồn gốc tạo nên các nhân
ngưng tụ hình thành mây mưa.
Bụi, sol khí có thể được phân biệt dựa vào kích thước của chúng.
- d < 0,3 μ m là những nhân ngưng tụ vận động như thể khí, xuất hiện nhờ
quá trình ngưng tụ, tách khỏi các hạt lớn nhờ hấp thụ.
- d = 0,3 – 3 μ m hình thành do quá trình kết hợp các hạt nhỏ, chuyển động
theo quy luật Brown, được tách khỏi không khí nhờ mưa. Thời gian lưu của chúng
trong không khí ngắn hơn thời gian hợp thành hạt lớn.
- d > 3 μ m xuất hiện do phân tán cơ học của những hạt lớn và được thu hồi
qua quá trình lắng.
Tác hại chính của bụi và sol khí là khả năng tạo hợp chất với một số kim loại
hiếm. Bụi và sol khí còn được coi là phương tiện chứa kim loại nặng trong khí
quyển. Một số kim loại (Cd, Pb, Zn, Cu, Sb-Antrinomy) tích tụ dạng hạt nhỏ có d ≤
2,5 μ m. Một số kim loại khác (Fe, Mn, Cr) tích tụ ở dạng lớn hơn.
Bụi và sol khí gây ảnh hưởng tới cân bằng sinh thái, là nguồn gốc gây nên
sương mù, cản trở phản xạ tia mặt trời, làm thay đổi pH trên mặt đất (tro bụi có tính
kiềm); tích tụ chất độc (kim loại nặng, hydrocacbon thơm ngưng tụ ...) trên cây cối;
gây ăn mòn da; làm hại mắt và cơ quan hô hấp.
* Các chất ở dạng khí
Các dạng khí gây ô nhiễm ở mức độ khác nhau, phổ biến là dioxide lưu huỳnh
(SO2), oxide nitơ (NOx); mono cxide cacbon (CO); dioxide cacbon (CO2); các kim
loại và chất hữu cơ; các nguyên tố ở dạng "vết".
7
Các chất ô nhiễm chủ yếu và phổ biến như sau:
- SO2 (Dioxide lưu huỳnh, sulfurơ) là chất chủ yếu làm nhiễm bẩn không khí –
có hại cho quá trình hô hấp. Do tính acid, SO2 có hại cho đời sống của thủy sinh vật
cũng như các vật liệu khác. SO2 vượt quá mức thì hạn chế quang hợp, gây mưa
acid, là chất không màu, hơi cay, hơi nặng, bay là là mặt đất.
- Ở các thành phố, nơi tập trung đông dân, nhà máy, ô nhiễm nhiều nên lượng
ion nhẹ ít, chỉ khoảng 400 ion/ml. Ở nông thôn, hàm lượng ion nhẹ nhiều hơn,
2.000 ion/ml không khí. Thiếu ion nhẹ sẽ bị mệt mỏi, buồn ngủ. Ion nhẹ có tác dụng
chữa bệnh rất tốt, với hàm lượng 20.000 ion/ml không khí sẽ có tác dụng tốt đến hệ
thần kinh và các bệnh huyết áp cao, hen suyễn, dị ứng và nội tiết.
* Các hạt nhỏ, các chất nguy hại khác
- Phóng xạ có nguồn gốc từ tự nhiên (từ mặt đất, các lớp đá hoa cương) và từ
nhân tạo chủ yếu là từ các cơ sở sử dụng chất phóng xạ, nhà máy điện hạt nhân ...
Hình 1.1: Nguồn gốc và tác hại của các loại khí trong khí quyển
9
d/ Hậu quả của ô nhiễm môi trường không khí
* Mƣa acid
Khái niệm
Mưa acid là mưa có tính acid do một số chất khí hòa tan trong nước mưa tạo
thành các acid khác nhau. Trong tự nhiên, mưa có tính acid yếu vì trong nước mưa
có CO2 hòa tan (từ hơi thở của động vật) và một ít Cl- (từ nước biển). Mưa có pH
khoảng 5, đôi khi có pH < 4 (do núi lửa sinh ra SO 2 và H2SO3 tạo thành acid
sulfuric-H2SO4).
Trước khi cuộc cách mạng công nghiệp, pH nước mưa khoảng 5-6, hiện nay
mưa acid dùng để chỉ nước mưa có pH < 5.
Nguyên nhân
Mưa acid có thể được tạo thành từ tự nhiên, do CO2 (có nguồn gốc từ động vật
và con người) và chlorine (Cl--có nguồn gốc từ muối), hòa tan với nước tạo thành
acid chlohydric (HCl) và acid cacbonic (H2CO3).
CO2 + H2O → H+ + HCO32Cl2 + 2H2O → 4H+ + 4Cl- + O2
Hện nay, nguyên nhân chính gây mưa acid là dioxide sulfur (SO 2) chiếm 70%
và oxid nitơ (NOx) chiếm 30%.
các nước phát triển đã giảm xuống. Nhưng tai họa này có thể đang chuyển sang các
nước đang phát triển.
* Hiệu ứng nhà kính
Trái đất nhận năng lượng từ mặt trời dưới dạng các bức xạ sóng ngắn. Bức xạ
sóng ngắn dễ dàng xuyên qua các lớp khí CO2 và lớp ozone để xuống mặt đất. Khi
xuống mặt đất, một phần của năng lượng này được phản xạ vào không khí, một
phần bị các chất trên mặt đất hấp thu, làm cho bề mặt trái đất nóng lên. Khi bề mặt
trái đất nóng lên lại bức xạ năng lượng vào khí quyển dưới dạng các bức xạ bước
sóng dài, chủ yếu là các bức xạ nhiệt. Các bức xạ sóng dài không có khả năng
xuyên qua "khí nhà kính", gồm khí CO2, hơi nước, CH4, các hợp chất
chloroflorocacbon (CFC’s) và NO2. Khí nhà kính có mặt trong khí quyển sẽ hấp thu
những bức xạ sóng dài, được sưởi nóng và lại phản xạ ra mọi phía trong đó có phía
11
lên bề mặt của trái đất. Kết quả là bề mặt trái đất bị ấm lên, nhiệt độ bề mặt trái đất
cũng bị nóng lên. Hiện tượng này được gọi là "hiệu ứng nhà kính" vì quá trình nóng
lên của trái đất tương tự như quá trình nóng lên trong nhà kính, có sự tăng khí
CO2 và các chất bức xạ nhân tạo, lớp khí này có tác dụng như lớp kính giữ nhiệt của
nhà kính trồng rau xanh vào mùa đông. Nổi bậc trong các khí gây hiệu ứng nhà kính
là CO2, có khả năng hấp thụ các tia bức xạ bước sóng dài và nóng lên. Do vậy,
người ta cho rằng sự phát sinh CO2 ngày càng nhiều trong khí quyển sẽ làm bầu khí
quyển nóng lên (CO2 tăng lên là kết quả của đốt cháy nhiên liệu, củi, than đá, giao
thông vận tải, cháy rừng làm mất nguồn hấp thu bớt CO 2 nhả O2). Sự tăng nhiệt độ
làm thay đổi khí hậu của khí quyển toàn cầu.
Các nguồn phát sinh khí nhà kính:
* Tự nhiên: hơi nước, N2O, CO2, CH4, O3.
* Nhân tạo: trong khoảng 50 năm trở lại đây, hàm lượng CO 2, oxid nitơ,
CH4 đã gia tăng nhanh chóng, và hợp chất mới xuất hiện CFC’s-chất làm lạnh, dung
môi, thuốc xịt… Một phân tử CFC có thể hấp thu các tia hồng ngoại gấp 1200016000 lần so với CO2. Một số nguyên nhân làm tăng lượng khí nhà kính như:
Một số giải pháp góp phần giảm "hiệu ứng nhà kính" như giảm sử dụng năng
lượng hóa thạch và thay chúng bằng nguồn năng lượng khác, trồng cây, sự cam kết
thực hiện giữa các Quốc gia trên thế giới.v.v…. Ngoài ra các nhà khoa học Úc đã có
kế hoạch tiêm vacxin cho hàng triệu con cừu và gia súc trong nước (cừu và gia súc
bị coi là thủ phạm gây nên hiệu ứng nhà kính do trong hệ tiêu hóa của chúng có một
số chủng vi khuẩn sinh khí mêtan) nhằm giảm bớt khối lượng khí metan độc hại mà
chúng thải ra – một tác nhân lớn làm trái đất nóng dần lên.
* Suy thoái lớp ozone
Ozone là loại khí hiếm tập trung thành lớp dày ở những độ cao khác nhau
trong tầng bình lưu từ khoảng 16-40 km. Bản thân ozone là một chất gây ô nhiễm,
vốn là sản phẩm của các phân tử chứa oxy như SO2, NO2 và aldehyd dưới tác dụng
của tia tử ngoại.
Ozone ở tầng đối lưu dưới dạng vệt, khi vượt quá giới hạn nồng độ cho phép
(0,2 ppm) thì trở thành ô nhiễm và có hại cho sức khỏe con người, gây khó chịu cho
mũi, mắt và cuống họng. Một số thiết bị văn phòng như máy photocopy dễ tạo nên
ozone gây hại cho sức khỏe nhân viên văn phòng. Ozone nồng độ cao cũng gây hại
13
cho cây trồng, gây tổn hại lá cây, tổn thương màng sinh chất, tác động xấu đến quá
trình quang hợp, làm giảm sức chống chịu của cây trồng. Trong giới hạn nhất định,
người ta sử dụng ozone để khử trùng, chống nhiễm khuẩn thực phẩm.
Ở tầng bình lưu, lớp ozone (độ cao từ 15-30 km) có tác dụng bảo vệ bề mặt
trái đất khỏi tiếp xúc tia cực tím của mặt trời, bảo vệ sinh vật khỏi bị nguy hiểm.
Nguyên nhân chính làm suy thoái lớp ozone là các hợp chất CFC được dùng trong
các bình bơm, máy làm lạnh, làm chất trung chuyển. Khi lên tầng bình lưu, CFC’s
sẽ giải phóng ra các nguyên tử Clo [Cl], chính [Cl] này sẽ phản ứng với từng phân
tử O3 của lớp ozone.
[Cl] + O 3 → ClO (chlorin monoxid) + O 2
ClO + [O] → [Cl] + O 2
Có nhiều cách phân loại ô nhiễm nước. Hoặc dựa vào nguồn gốc gây ô
nhiễm, như ô nhiễm do công nghiệp, nông nghiệp hay sinh hoạt. Hoặc dựa vào
môi trường nước, như ô nhiễm nước ngọt, ô nhiễm biển và đại dương. Hoặc dựa
vào tính chất của ô nhiễm, như ô nhiễm sinh học, hóa học hay vật lý.
* Nguồn gốc của ô nhiễm nƣớc
Nước bị ô nhiễm là do sự phủ dưỡng xảy ra chủ yếu ở các khu vực nước ngọt
và các vùng ven biển, vùng biển khép kín. Do lượng muối khoáng và hàm lượng
các chất hữu cơ quá dư thừa làm cho các quần thể sinh vật trong nước không thể
đồng hoá được. Kết quả làm cho hàm lượng ôxy trong nước giảm đột ngột, các khí
độc tăng lên, tăng độ đục của nước, gây suy thoái thủy vực.
* Ô nhiễm tự nhiên:
Là do mưa,tuyết tan, lũ lụt,gió bão… hoặc do các sản phẩm hoạt động sống
của sinh vật, kể cả xác chết của chúng.
Cây cối, sinh vật chết đi , chúng bị vi sinh vật phân hủy thành chất hữu cơ.
Một phần sẽ ngấm vào lòng đất, sau đó ăn sâu vào nước ngầm, gây ô nhiễm. hoặc
theo dòng nước ngầm hòa vào dòng lớn.
Lụt lội có thể làm nước mất sự trong sạch, khuấy động những chất dơ trong hệ
thống cống rãnh, mang theo nhiều chất thải độc hại từ nơi đổ rác, và cuốn theo các
loại hoá chất trước đây đã được cất giữ.
Nước lụt có thể bị ô nhiễm do hoá chất dùng trong nông nghiệp, kỹ nghệ hoặc
do các tác nhân độc hại ở các khu phế thải. Công nhân thu dọn lân cận các công
trường kỹ nghệ bị lụt có thể bị tác hại bởi nước ô nhiễm hoá chất.
15
Ô nhiễm nước do các yếu tố tự nhiên (núi lửa, xói mòn, bão, lụt,...) có thể rất
nghiêm trọng, nhưng không thường xuyên, và không phải là nguyên nhân chính gây
suy thoái chất lượng nước toàn cầu.
* Ô nhiễm nhân tạo
Người ta thường sử dụng đại lượng PE (population equivalent) để so sánh một
cách tương đối mức độ gây ô nhiễm của nước thải công nghiệp với nước thảiđô thị.
Đại lượng này được xác định dựa vào lượng thải trung bình của một người trong
một ngày đối với một tác nhân gây ô nhiễm xác định. Các tác nhân gây ô nhiễm
chính thường được sử dụng để so sánh là COD (nhu cầu oxy hóa học), BOD5 (nhu
cầu oxy sinh hóa), SS (chất rắn lơ lửng).
- Từ y tế:
Nước thải bệnh viện bao gồm nước thải từ các phòng phẫu thuật, phòng xét
nghiệm, phòng thí nghiệm, từ các nhà vệ sinh, khu giặt là, rửa thực phẩm, bát đĩa, từ
việc làm vệ sinh phòng... cũng có thể từ các hoạt động sinh hoạt của bệnh nhân,
người nuôi bệnh và cán bộ công nhân viên làm việc trong BV. Nước thải y tế có khả
năng lan truyền rất mạnh các vi khuẩn gây bệnh, nhất là đối với nước thải được xả
ra từ những bệnh viện hay những khoa truyền nhiễm, lây nhiễm.
Đặc tính của nước thải BV: ngoài những yếu tố ô nhiễm thông thường như
chất hữu cơ, dầu mỡ động thực vật, vi khuẩn, còn có những chất bẩn khoáng và hữu
cơ đặc thù như các phế phẩm thuốc, các chất khử trùng, các dung môi hóa học, dư
lượng thuốc kháng sinh, các đồng vị phóng xạ được sử dụng trong quá trình chẩn
đoán và điều trị bệnh. Việc sử dụng rộng rãi các chất tẩy rửa (chất hoạt động bề
mặt) ở xưởng giặt của BV cũng tạo nguy cơ làm xấu đi mức độ hoạt động của công
trình xử lý nước thải BV.
Điểm đặc thù của nước thải BV là sự lan truyền rất mạnh các vi khuẩn gây
bệnh, nhất là nước thải từ những BV chuyên về bệnh truyền nhiễm cũng như khoa
lây nhiễm của các BV khác. Những nguồn nước thải này là một trong những nhân
tố cơ bản có khả năng gây truyền nhiễm qua đường tiêu hóa và làm ô nhiễm môi
trường. Đặc biệt nguy hiểm khi nước thải bị nhiễm các vi khuẩn gây bệnh có thể
dẫn đến dịch bệnh cho người và động vật qua nguồn nước, qua các loại rau được
tưới bằng nước thải.